Bài tập ôn tập Covid 19 môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Tháng 2 - Năm 2021
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Covid 19 môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Tháng 2 - Năm 2021", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_covid_19_mon_tieng_viet_toan_lop_4_thang_2_na.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Covid 19 môn Tiếng Việt + Toán Lớp 4 - Tháng 2 - Năm 2021
- BÀI ÔN TẬP NGHỈ PHÒNG DỊCH COVID-19 Ngày: 08,09,17,18,19/02/2021 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT Thứ 2 Chính tả(chép vào vở) Sau trận mưa rào (trích) Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé. Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy trong nó vừa tươi mát, vừa ấm áp. Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng. Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ Tập làm văn Tả cái cặp của em Thứ 3 I. Đọc hiểu Bài đọc: Điều ước của vua Mi-đát (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 90) - Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất. 1. Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni-dốt điều gì? a. Xin được hạnh phúc. b. Xin được sức khỏe. c. Xin mọi vật vua chạm đến đều hóa thành vàng. d. Các ý trên đều sai. 2. Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào? a. Vua bẻ cành sồi thì cành sồi đó biến thành vàng; vua ngắt một quả táo thì quả táo đó biến thành vàng. b. Vua rất giàu sang, phú quý. c. Vua rất vui sướng, hạnh phúc. d. Tất cả các ý trên. 3. Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy lại điều ước? a. Vua đã quá giàu sang. b. Vua đã được hạnh phúc. c. Vua rất đói khát vì biết mình đã xin một điều ước khủng khiếp: các thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào đều biến thành vàng. d. Tất cả các ý trên. 4. Vua Mi-đát đã hiểu ra được điều gì? a. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam. b. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng điều ước. c. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng tiền của. d. Các ý trên đều sai.
- 5. Từ nào không thể thay thế cho từ “ước muốn”? a. Ước mơ. b. Mơ màng. c. Mong ước. d. Mơ tưởng. Thứ 4 Đọc thầm và trả lời câu hỏi BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên. Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những con giống bằng đất sét trông y như thật. Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc. Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được. Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc. Một hôm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan Âm. Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ mãn. Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt. Từ dung mạo đến dáng vẻ của Quan Âm đều toát lên sự ung dung và cực kì mĩ lệ. Điều vô cùng lí thú là pho tượng sống động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy. Nếu đi một vòng xung quanh pho tượng, đôi mắt Quan Âm như biết nhìn theo. Hiển nhiên đây là điều không thể nào tưởng tượng nổi. Theo Lâm Ngũ Đường Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất: 1. Từ nhỏ, Trương Bạch đã có niềm yêu thích, say mê gì ? A Thiên nhiên B Đất sét C Đồ ngọc D Con giống 2. Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc nhờ sự ... A Tinh tế B Chăm chỉ C Kiên nhẫn D Gắng công 3. Điều lí thú ở pho tượng là gì? A Sống động đến lạ lùng
- B Giống như một người sống vậy C Sống động đến lạ lùng, giống như một người sống D Rất to và đẹp 4. Điều không thể nào tưởng tượng nổi ở pho tượng là gì ? A Pho tượng cực kì mĩ lệ B Đôi mắt pho tượng Quan Âm như biết nhìn theo C Pho tượng như toát lên sự ung dung D Pho tượng sống động đến lạ lùng 5. Điều kiện nào là quan trọng nhất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài giỏi ? A Say mê, kiên nhẫn và làm việc hết mình B Có tài nặn con giống y như thật ngay từ nhỏ C Gặp được thầy giỏi truyền nghề D Gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần 6. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ? A Ung dung, sống động B Ung dung, lạ lùng C Sống động, lạ lùng D Tưởng tượng, sống động 7. Trong câu: “Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mĩ mãn” có mấy tính từ ?(1đ) A Một tính từ. Đó là từ: .... .. B Hai tính từ. Đó là các từ: ..... C Ba tính từ. Đó là các từ: ..... . D Bốn tính từ. Đó là các từ: Thứ 5 Đọc thầm và trả lời câu hỏi : HẠ NẮNG Hè về.Trường tôi đã vắng bóng học trò. Phượng đỏ tung mình trong không gian và hoa rụng rơi, tạo thành lớp thảm đỏ dưới chân người qua lại. Nắng len vào từng nhánh lá,
- chen vào cánh hoa. Những chùm nắng rạo rực nhảy múa trên cây phượng và những ngôi nhà cao tầng. Nắng thỏa sức chạy và lan mình đến nơi nó thích. Nắng chỉ sợ mây. Duy nhất những chùm mây xốp mới có thể che chắn nắng. Mà mây thì không phải lúc nào cũng có.Mặc dầu biết chói chang nhưng nắng nóng vẫn khiến người ta bất ngờ. Bốn bề chỉ có nắng và nắng, đất trời chói chang nắng nóng.Tôi đi trên con đường làng, thấy rơm rạ nằm vùi thỉnh thoảng lại được tung hứng và bay lên bởi những cơn gió tinh nghịch. Trẻ chăn trâu chơi trò chốn tìm quanh những cây rơm. Bốn bề ngát hương cỏ và mùi rơm rạ. Hình như đất trời chỉ tập trung sắc màu vào mùa. Vì vậy rơm rạ vàng ươm, nắng vàng rực. Hoa cúc vàng tươi. Sắc cúc đã bị nắng hè nhuộm thẫm, chứ không mơ màng như mùa thu. Sắc vàng chắt chiu và dồn lại như được đem ra từ cổ tích, cho không gian mờ ảo, sương khói. Câu 1: Bài văn viết về mùa nào trong năm ? A. Mùa xuân B. Mùa hè C. Mùa thu D. Mùa đông Câu 2: Loài hoa nào dưới đây được nhắc đến trong bài văn ? A. Hoa hồng B. Hoa mai C. Hoa cúc D. Hoa đào Câu 3: Những đứa trẻ chăn trâu đã chơi trò chơi gì ? A. Bịt mắt bắt dê B. Thỏ nhảy C. Kéo co D. Chốn tìm Câu 4: Trong đoạn văn trên nắng sợ gì ? A. Mây B. Mưa C. Cây D. Nhà Câu 5 : Danh từ trong câu "Nắng thỏa sức chạy và lan mình đến nơi nó thích." là ? A. chạy B. thích C. Nắng D. nó Câu 6: Từ nào dưới đây viết đúng tên riêng nước ngoài : A. Xi - ôn - cốp - xki B. Xi - Ôn - Cốp – xki C. Xi - Ôn - Cốp - XKi D. Xi - Ôn - cốp – xki Câu 7 : Từ đỏ trong câu "Phượng đỏ tung mình trong không gian và hoa rụng rơi, tạo thành lớp thảm đỏ dưới chân người qua lại" là? A. Danh từ riêng B. Danh từ chung C. Động từ D.Tính từ Thứ 6 1. Gạch chân bộ phận vị ngữ trong câu sau: Anh say mê làm việc hết mình, không bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm được. 2: Đặt câu với các động từ chạy, ăn theo mẫu câu “Ai làm gì ?” ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 3. Tập làm văn : Đề bài : Tả quyển sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 của em. TOÁN Thứ 2 Bài 1: Đặt tính rồi tính: a) 86 x 54 b) 33 x 44 c) 123 x 55 d) 321 x 45
- ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm a) 1 m2 = ............. dm2 c) 400 dm2 =.......... m2 b) 10 dm2 2cm2 = .............cm2 d) 500 cm2 = .............dm2 Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 8 cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó. ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ..................................................................................................................... Bài 4: 100 – ( 47 – 24 ) 100 – 47 + 24. Cần điền vào ô trống dấu: A. > B . < C. = D. Không có dấu nào . Thứ 3 Bài 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất. a) 137 x 3 + 137 x 97 b) 428 x 12 428 x 2 ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Bài 2: Tìm số tự nhiên x lớn nhất để : 238 x x < 1193 A. x = 5 B. x = 6 C. x = 4 D. x = 7 Bài 3: Một trường tiểu học có tất cả 18 lớp, trong đó 12 lớp, mỗi lớp có 30 học sinh và số lớp còn lại mỗi lớp có 28 học sinh. Hỏi trường đó có tất cả bao nhiêu học sinh? ........................................................................................................................
- ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Bài 4: Tìm y biết: Y: 458 = 2748 A. Y = 6 B. Y = 2290 C. Y = 3206 D. Y = 1 258 584 Thứ 4 Bài 1: Đặt tính rồi tính. a) 324 x 235 b) 278145: 35 ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Bài 2: Một cả hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm dài 30m. Cửa hàng đã bán được 1/5 số vải. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải? ........................................................................................................................ ................................................................................................................... ........................................................................................................................ ................................................................................................................... Bài 3: Câu nào đúng nhất ? A. Góc tù lớn hơn góc nhọn. B. Góc tù bé hơn góc vuông . C. Góc tù lớn hơn góc vuông . D. Góc tù lớn hơn góc vuông và bé hơn góc bẹt Bài 4*: Biết a x 8 = 0 v à b + c = 83 . T ính a: b x c = ? A. 8 B. 0 C. 83 D. 75 Thứ 5 Bài 1: Đặt tính rồi tính a) 420: 60 b) 4500: 500 ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................
- ........................................................................................................................ Bài 2: Tìm x . a) x x 3 = 714 b) 846 : x = 18 ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ................................................................................................................. Bài 3: Cứ 25 viên gạch thì lát được 1m 2 nền nhà. Hỏi nếu dùng hết 1050 viên gạch thì lát được bao nhiêu mét vuông nền nhà? ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ...................................................................................................................... Bài 4: Chu vi một hình chữ nhật gấp 8 lần chiều rộng . Hỏi chiều dài gấp mấy lần chiều rộng ? A.Gấp 4 lần C.Gấp 2 lần B.Gấp 3 lần D. Gấp 5 lần Thứ 6 Bài 1: Đặt tính rồi tính. a) 4725: 15 b) 6420: 321 ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Bài 2: Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 307m, chiều dài hơn chiều rộng là 97m. Tính diện tích hình chữ nhật đó. ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ Bài 3: Biết giá trị của biểu thức 468 x a bằng 96876. Hãy tìm a .
- A. a = 217 B. a = 207 C. a = 27 D. a = 197 Bài 4: Tổng của hai số tự nhiên liên tiếp là 43 . Tìm hai số đó . 25 và 18 42 và 43 21 và 22 20 và 23

