Đề đánh giá cuối học kỳ II môn GDCD 9 - Năm học 2024-2025 - PGD Đồng Phú (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề đánh giá cuối học kỳ II môn GDCD 9 - Năm học 2024-2025 - PGD Đồng Phú (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_danh_gia_cuoi_hoc_ky_ii_mon_gdcd_9_nam_hoc_2024_2025_pgd.docx
Nội dung tài liệu: Đề đánh giá cuối học kỳ II môn GDCD 9 - Năm học 2024-2025 - PGD Đồng Phú (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG PHÚ ĐỀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ II Mã Trường . Năm học: 2024 – 2025 Họ và tên: .. Môn: Giáo dục công dân-Lớp 9 Lớp: .. SBD: . Thời gian: 45 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Mã I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm): Khoanh tròn đáp án đúng nhất; mỗi câu đúng /0.25 điểm Câu 1. Hành vi nào dưới đây phù hợp với các biện pháp tiêu dùng thông minh? A. Tự do mua sắm theo cảm xúc. B. Coi nhẹ chất lượng sản phẩm. C. Xây dựng kế hoạch mua sắm. D. Bỏ qua thông tin về sản phẩm. Câu 2. Hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện là hành vi A. tuân thủ pháp luật. B. vi phạm pháp luật. C. thực hiện pháp luật. D. trách nhiệm pháp lý. Câu 3. Khi có một sự thay đổi đột ngột, biện pháp xử lý nào dưới đây là phù hợp? A. Chờ đợi tình hình trước khi hành động. B. Bình tĩnh và tìm cách để thích ứng . C. Hoảng loạn và không biết phải làm gì. D. Sợ hãi và nhờ người khác giúp đỡ. Câu 4. Biện pháp nào dưới đây có thể giúp mỗi người thích ứng với thay đổi trong cuộc sống? A. Chấp nhận hoàn cảnh thực tế, tìm cách vượt qua khó khăn. B. Chờ mong hoàn cảnh thực tế thay đổi trong thời gian sớm nhất. C. Ngồi chờ mong sự giúp đỡ, hỗ trợ của bạn bè. D. Không suy nghĩ, lo lắng gì, mặc cho hoàn cảnh thay đổi. Câu 5. Chấp nhận sự thay đổi là việc A. để mặc cho cảm xúc chi phối. B. đối diện và tìm cách vượt qua. C. coi thường khó khăn, thách thức. D. từ bỏ và chạy theo số phận. Câu 6. Theo quy định của pháp luật, vi phạm hình sự là hành vi A. ảnh hưởng quy tắc quản lí. B. thay đổi quan hệ công vụ. C. tác động quan hệ nhân thân. D. nguy hiểm cho xã hội. Câu 7. Nội dung nào dưới đây không thể hiện lợi ích của việc thực hiện tiêu dùng thông minh? A. Được sử dụng sản phẩm an toàn. B. Hình thành kỹ năng tiêu dùng hợp lý. C. Thực hiện tốt kế hoạch chi tiêu. D. Gây tổn thất về tài chính gia đình. Câu 8. Anh D luôn tìm hiểu kỹ hướng dẫn sử dụng, công dụng, nguồn gốc của sản phẩm trước khi quyết định mua một loại hàng hóa nào đó. Anh D đã thực hiện biện pháp tiêu dùng thông minh nào dưới đây? A. Sử dụng sản phẩm an toàn, hiệu quả. B. Xác định phương thức thanh toán. C. Tìm hiểu thông tin sản phẩm. D. Xây dựng kế hoạch chi tiêu. Câu 9. Để thích ứng tốt với thay đổi mỗi cá nhân cần rèn luyện phẩm chất nào dưới đây? A. Nóng tính, quyết đoán. B. Vội vàng, bộp chộp. C. Điềm tĩnh, gan dạ. D. Tiêu cực, bảo thủ.
- Học sinh không ghi vào ô này ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Câu 10. Công chức, viên chức nhà nước thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật kỉ luật? A. Tiếp nhận đơn tố cáo. B. Thông báo lịch sản xuất vụ đông. C. Đánh bạc cùng nhân viên cấp dưới. D. Tổ chức hội nghị hiệp thương. Câu 11. Một số thanh niên khi tham gia giao thông bằng xe gắn máy đã có hành động lạng lách đánh võng trên đường, gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Hành vi này đã vi phạm pháp luật A. kỉ luật. B. hình sự. C. dân sự. D. hành chính. Câu 12. Người tiêu dùng biết cân nhắc, lựa chọn hàng hoá, dịch vụ; chi tiêu có kế hoạch, phù hợp với nhu cầu bản thân là biểu hiện của hành vi tiêu dùng nào dưới đây? A. Tiêu dùng lãng phí. B. Tiêu dùng xa xỉ. C. Tiêu dùng xa hoa. D. Tiêu dùng thông minh. II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Thế nào là thích ứng với thay đổi? Em hãy nêu hai thay đổi có thể xảy ra đối với mỗi cá nhân và gia đình trong thời gian tới. Để thích ứng với sự thay đổi này, bản thân em cần phải làm gì? Câu 2 (2,0 điểm): Dựa vào biểu hiện của hành vi tiêu dùng thông minh, em hãy nhận xét về thói quen tiêu dùng của các nhân vật dưới đây: a. Cô H thường mua những sản phẩm có giá càng rẻ càng tốt. b. Gia đình bạn M thường mua đủ thực phẩm để dùng,tránh lãng phí thức ăn thừa. Câu 3 (3,0 điểm): Em hãy đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi Bạn T (14 tuổi - học sinh lớp 9), vì ngủ dạy muộn nên đã mượn xe máy của bố để đi học. Đến ngã tư gặp đèn đỏ, bạn T không dừng lại mà cố gắng phóng vụt qua thật nhanh nhưng chẳng may va vào ông Ba - người đang đi đúng phần đường của mình, làm cả hai cùng ngã và khiến ông Ba bị thương nặng. Em hãy nhận xét hành vi của bạn T. Nêu các vi phạm pháp luật mà bạn T đã vi phạm và trách nhiệm pháp lí tương ứng mà bạn ấy phải gánh chịu trong trường hợp này. BÀI LÀM ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................
- PHÒNG GD – ĐT ĐỒNG PHÚ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲII Môn: GDCD – Lớp: 9 I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Mỗi câu đúng/ 0,25 điểm. Đề\câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C B B A B D D A C C D D II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Thế nào là thích ứng với thay đổi? Em hãy nêu hai thay đổi có thể xảy ra đối với mỗi cá nhân và gia đình trong thời gian tới. Để thích ứng với sự thay đổi này, bản thân em cần phải làm gì? Câu Nội dung Điểm - Khái niệm: Thích ứng với sự thay đổi là việc mỗi cá nhân chủ động có những biện pháp để thích ứng 0,5 điểm với những thay đổi do hoàn cảnh hay công việc của bản thân. - Hai thay đổi có thể xảy ra: + Môi trường: thiên tai (lốc, sét, mưa lớn, bão, lũ lụt, sạt lở đất....), biến đổi khí hậu. + Gia đình: thay đổi chỗ ở, thay đổi thu nhập trong gia đình; thành viên trong gia đình ốm đau, phải điều trị.... + Khoa học công nghệ mới: Robot và tự động hoá, 0,5 điểm trí tuệ nhân tạo.... - Để thích ứng với thay đổi bản thân mỗi người Câu 1 cần: (2,0 + Dự đoán trước những thay đổi có thể xảy ra và dự điểm) đoán trước những tác động của những thay đổi đó tới bản thân. + Chủ động tìm hiểu các cách để thích ứng với những thay đổi đã dự đoán. + Chấp nhận sự thay đổi: kiểm soát và hạn chế cảm xúc tiêu tiêu cực, sẵn sàng đối mặt với khó khăn và thách thức, tận dụng cơ hội để thích ứng. + Chủ động giải quyết theo hướng tích cực: phân tích nguyên nhân, lựa chọn cách thức giải quyết phù hợp với bản thân, xác định các việc tự thực hiện 1,0 điểm (Mỗi ý hoặc tìm kiếm sự hỗ trợ. đúng/0,25 điểm) (HS lấy ví dụ khác, lập luận khác đúng vẫn tính điểm tối đa)
- Câu 2 (2,0 điểm): Dựa vào biểu hiện của hành vi tiêu dùng thông minh, em hãy nhận xét về thói quen tiêu dùng của các nhân vật dưới đây: a. Cô H thường mua những sản phẩm có giá càng rẻ càng tốt. b. Gia đình bạn M thường mua đủ thực phẩm để dùng,tránh lãng phí thức ăn thừa. Câu Nội dung Điểm - Trường hợp (a) Cô H là người mua hàng chưa thông minh. Vì việc thường mua các hàng hóa có giá càng rẻ càng tốt có thể mua phải những hàng kém chất lượng ảnh hưởng đến sức khỏe của chính 1,0 điểm bản thân mình. Câu 2 - Trường hợp (b) Gia đình bạn M là người mua (2,0 hàng thông minh vì việc chỉ mua đủ thực phẩm để điểm) dùng, tránh lãng phí thức ăn thừa sẽ giúp chất lượng 1,0 điểm hàng hóa được đảm bảo và tiết kiệm được trong chi tiêu (HS có thể lập luận khác đúng vẫn tính điểm tối đa) Câu 3 (3,0 điểm): Em hãy đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi Bạn T (14 tuổi - học sinh lớp 9), vì ngủ dạy muộn nên đã mượn xe máy của bố để đi học. Đến ngã tư gặp đèn đỏ, bạn T không dừng lại mà cố gắng phóng vụt qua thật nhanh nhưng chẳng may va vào ông Ba - người đang đi đúng phần đường của mình, làm cả hai cùng ngã và khiến ông Ba bị thương nặng. Em hãy nhận xét hành vi của bạn T. Nêu các vi phạm pháp luật mà bạn T đã vi phạm và trách nhiệm pháp lí tương ứng mà bạn ấy phải gánh chịu trong trường hợp này. Câu Nội dung Điểm Nhận xét hành vi của bạn T: Bạn T (14 tuổi) đã mượn xe máy của bố để đi học nhưng không dừng lại ở đèn đỏ và đã va vào ông 1,0 điểm Ba, gây thương tích cho ông. Vậy hành vi của T là sai và vi phạm pháp luật. Vi phạm pháp luật hành chính và vi phạm pháp luật dân sự: 1,0 điểm Câu 3 - Vi phạm giao thông: Không dừng lại khi có tín (3,0 hiệu đèn đỏ. Sử dụng xe không có giấy phép, Bạn T điểm) chưa đủ tuổi để có giấy phép lái xe máy. - Vi phạm pháp luật dân sự: Gây tai nạn giao thông. Trách nhiệm pháp lý tương ứng: - Trách nhiệm hành chính: Bạn T có thể bị xử phạt hành chính do vi phạm luật giao thông. 1,0 điểm - Trách nhiệm dân sự: Bạn T có thể phải bồi thường thiệt hại cho ông Ba về thương tích mà ông đã phải chịu.

