Bài tập ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Lần 4
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Lần 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_covid_19_mon_toan_tieng_viet_lop_4.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Lần 4
- Đề ôn tập ở nhà lớp 4 - Nghỉ dịch Covid 19 Từ 6/4 đến ngày 10/4/2020 A. Đề ôn tập môn Toán lớp 4 - số 1 Phần I. Trắc nghiệm Bài 1. Nối phép tính với kết quả đúng: Bài 2. Khoanh vào chữ đặt trước đáp số đúng: Một cửa hàng trong một tháng đã bán hết 17400 bút bi. Hỏi trong tháng đó cửa hàng đã bán được bao nhiêu tá bút bi? (mỗi tá gồm 12 cái ) A. 1350 tá B. 1400 tá C. 1450 tá D. 1440 tá Bài 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Một cửa hàng có 12 cuộn dây điện, mỗi cuộn dài 150m. Cửa hàng đã bán được 1/3 số dây điện. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét dây điện? A. 1250m B. 1200m C. 600m D. 1300m Phần II. Tự luận Bài 4. Đặt tính rồi tính: a) 67855 : 45 b) 12675 : 25 c) 23052 : 63 Bài 5. Tính bằng hai cách (24 + 36) : 4 Bài 6. Buổi sáng tổ bác An xếp được 45 tấn hàng lên xe ô tô, mỗi xe xếp được 5 tấn. Buổi chiều tổ bác An xếp được 40 tấn hàng lên xe và mỗi xe cũng xếp được 5
- tấn hàng. Hỏi cả ngày tổ bác An xếp được tất cả bao nhiêu xe hàng? (Giải bằng hai cách) Bài 7. Bác Vinh mua 1425 viên gạch bông để lát nền nhà. Bác dự tính sẽ thừa ra 125 viên đủ để lát 5m 2 khu vệ sinh. Hỏi diện tích nền nhà cần lát gạch bông của bác Vinh là bao nhiêu mét vuông ? Đề ôn tập môn Tiếng việt lớp 4 - Số 1 Cây xoài Ba tôi trồng một cây xoài. Giống xoài quả to, ngọt và thơm lừng. Mùa xoài nào cũng vậy, ba đều đem biếu chú Tư nhà bên vài ba chục quả. Bỗng một năm gió bão làm bật mấy chiếc rễ. Thế là cây xoài nghiêng hẳn một nửa sang vườn nhà chú Tư. Rồi đến mùa quả chín, tôi trèo lên cây để hái. Sơn (con chú Tư) cũng đem cây có móc ra kéo cành xuống hái. Tất nhiên tôi ở trên cây nên hái được nhiều hơn. Hái xong, ba tôi vẫn đem biếu chú Tư vài chục quả. Lần này thì chú không nhận. Đợi lúc ba tôi đi vắng, chú Tư ra đốn phần cây xoài ngã sang vườn chú. Các cành thi nhau đổ xuống. Từng chiếc lá xoài rơi lả tả, nhựa cây ứa ra. Ba tôi về thấy vậy chỉ thở dài mà không nói gì. Mùa xoài lại đến. Lần này, ba tôi cũng đem biếu chú Tư vài chục quả. Tôi liền phản đối. Ba chỉ nhỏ nhẹ khuyên tôi: - Chú Tư sống dở, mình phải sống hay như thế mới tốt, con ạ! Tôi tức lắm nhưng đành phải vâng lời. Lần này chú chỉ nhận mấy quả thôi. Nhưng từ đó cây xoài cành lá lại xum xuê. Đến mùa, cây lại trĩu quả và Sơn cũng chẳng còn ra tranh hái với tôi nữa. Đơn giản thế nhưng ba tôi đã dạy cho tôi cách sống tốt ở đời. Theo Mai Duy Quý Học sinh đọc bài “Cây xoài” và khoanh vào chữ đặt trước phần trả lời là đúng nhất. Câu 1. Ai đã trồng cây xoài? a. Ông bạn nhỏ. b. Mẹ bạn nhỏ. c. Ba bạn nhỏ. d. Bạn nhỏ. Câu 2. Đợi lúc ba bạn nhỏ đi vắng chú Tư đã làm gì? a. Dựng phần cây xoài bị ngã sang vườn nhà chú lên. b. Chặt phần cây xoài bị ngã sang vườn nhà chú. c. Để nguyên phần cây xoài bị ngã ở vườn nhà mình. d. Cả ba ý trên đều sai.
- Câu 3. Ba của bạn nhỏ đã có thái độ và hành động như thế nào khi thấy cây xoài bị đốn phần cành ngã sang nhà hàng xóm? .. .. .. Câu 4. Bạn nhỏ đã rút ra điều gì qua câu chuyện này? a. Không nên cãi nhau với hàng xóm. b. Bài học về cách sống tốt ở đời. c. Không nên chặt cây cối. d. Bài học về quan hệ hàng xóm láng giềng. Câu 5. Câu hỏi sau được dùng với mục đích gì? Chiếc áo ấy mà đẹp gì? a. Khen. b. Chê. c. Khẳng định. d. Phủ định. Câu 6. Tìm 2 trò chơi rèn luyện sự khéo léo ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 7. Hãy đặt câu hỏi cho trường hợp sau: Em muốn hỏi chú công an đường đến bến xe.
- Đề ôn tập ở nhà lớp 4 - Nghỉ dịch Covid 19 - Số 2 A. Đề ôn tập môn Toán lớp 4 - số 2 Phần I: Mỗi bài dưới đây có nêu kèm theo các câu trả lời A,B,C,D (là đáp số, kết quả tính ...). Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 1. Cho 43 kg 3 g = ...... g Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 4303 B. 43003 C. 43030 D. 433 2. Cho biểu thức 124 x 98 + 124 x 2 Giá trị của biểu thức là: A. 12400 B. 1240 C. 12040 D. 12152 3. Trung bình cộng của 2 số là 130. Số lớn hơn số bé là 90 đơn vị. Như vậy số bé là: A.175 B. 85 C. 110 D. 20 4. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 460 m, chiều dài hơn chiều rộng 50 m. Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó là: A. 12600 m2 B. 255m2 C. 205m2 D.52275m2 Phần II: Làm các bài tập sau: 1. Đặt tính rồi tính 157 x 24 6400 : 25 2. Tìm X : a) 89365 : X = 293 b) X : 11 = 44
- .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3. Có 7 ô tô chuyển thực phẩm vào thành phố, trong đó 6 ô tô đi đầu, mỗi ô tô chuyển được 35 tạ và ô tô cuối cùng chuyển được 42 tạ. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu tạ thực phẩm? B. Đề ôn tập môn Tiếng việt lớp 4 - số 2 I. Chính tả: (Thời gian 15 phút): Viết bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp (SGK Tiếng Việt 4, tập 2, trang 14). Viết đầu bài và cả bài. II. Tập làm văn: (Thời gian 35 phút) Đề bài: Em hãy viết bài văn tả cái cặp sách của em với mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng. III. Đọc thầm và làm bài tập (Thời gian 30 phút) Học sinh đọc thầm bài: Ông Trạng thả diều (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 104). Dựa vào nội dung bài học, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây: 1. Những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền là: a) Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi. b) Chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. c) Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. 2. Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào? a) Ban ngày, đi chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi bạn học bài xong mới mượn vở về học. b) Sách của Hiền là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Có kì thi, Hiền làm bài nhờ bạn xin thầy chấm hộ. c) Cả hai ý trên. 3. Vì sao chú bé Hiền được gọi là “ Ông Trạng thả diều”? a) Vì Hiền biết thả diều từ nhỏ. b) Vì Hiền đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi, vẫn còn là một chú bé ham thích thả diều chơi. c) Vì Hiền thường viết chữ lên diều. 4. Qua câu chuyện này, em học được điều gì từ Nguyễn Hiền? .....................................................................................................................................
- 5. Gạch chân những từ láy trong câu: "Tháng tám, tháng chín, hoa ngâu như những viên trứng cua tí tẹo ẩn sau tầng lá rậm rạp, thơm nồng nàn." 6. Gạch chân tính từ trong câu sau: " Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn." 7. Trong câu: “Hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, thoáng bay đến rồi thoáng cái lại bay đi.”. Bộ phận chủ ngữ là:..................................................................... 8. Em hãy đặt một câu hỏi dùng để tỏ thái độ trách móc. ..................................................................................................................................... IV. Đọc thành tiếng: Học sinh đọc 3 lần bài tập đọc Bốn anh tài ( trang 13 sách Tiếng Việt 4 tập 2)
- Đề ôn tập ở nhà lớp 4 - Nghỉ dịch Covid 19 - Số 3 A. Đề ôn tập môn Toán lớp 4 - số 3 Phần I: Mỗi bài dưới đây có nêu kèm theo các câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết quả tính ...). Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 1. Cho 52 kg 2 g = ...... g Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 522 B. 5202 C. 52002 D. 52020 2. Cho biểu thức 124 x 25 - 25 x 24 Giá trị của biểu thức là: A. 25000 B. 1240 C. 250 D. 2500 3. Trung bình cộng của 2 số là 130. Số bé kém số lớn là 90 đơn vị. Như vậy số lớn là: A.175 B. 85 C. 110 D. 20 4. Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 230 m, chiều rộng kộm chiều dài 50 m. Diện tích khu đất hình chữ nhật đó là: A. 12600 m2 B. 255m2 C. 205m2 D. 52275 m2 Phần II: Làm các bài tập sau: 1. Đặt tính rồi tính 125 x 43 5800 : 25 .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
- ................................................................................................................................... 2. Tìm X: a) 89658 : X = 293 b) X : 11 = 54 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3. Có 6 ô tô chuyển thực phẩm vào thành phố, trong đó 5 ô tô đi đầu, mỗi ô tô chuyển được 36 tạ và ô tô cuối cùng chuyển được 42 tạ. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu tạ thực phẩm? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... B. Đề ôn tập môn Tiếng việt lớp 4 - số 3 I. Chính tả: (Thời gian 15 phút): Viết bài: Sầu riêng (SGK Tiếng Việt 4, tập 2, trang 35). Viết đầu bài và đoạn : từ Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm .....đến tháng năm ta. II. Tập làm văn: (Thời gian 35 phút) Đề bài: Em hãy viết bài văn tả cái bàn học ở nhà ( hoặc ở lớp) của em với mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng. III. Đọc thầm và làm bài tập (Thời gian 30 phút) Học sinh đọc thầm bài: Văn hay chữ tốt (SGK Tiếng Việt 4, tập 1, trang 129). Dựa vào nội dung bài học, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây: 1. Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém? a) Vì chữ ông viết rất xấu. b) Vì ông viết văn không hay. c) Vì ông không làm đúng yêu cầu của thầy giáo. 2. Sự việc gì xảy ra đã khiến Cao Bá Quát phải ân hận? a) Ông không viết đơn đúng yêu cầu của bà cụ. b) Ông không làm chứng giúp bà cụ hàng xóm.
- c) Ông viết đơn hộ một bà cụ hàng xóm nhưng do chữ của ông quá xấu quan không đọc được thét lính đuổi cụ về. Vì thế nỗi oan uổng của bà cụ không được giải tỏa. 3. Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào? a) Ông luyện vào các buổi sáng. b) Ông luyện cả đêm không ngủ. c) Ông luyện cả sáng cả tối, kiên trì luyện tập trong nhiều năm trời. Ông còn mượn những quyển sách chữ đẹp làm mẫu. 4. Qua câu chuyện này, em học được điều gì từ Cao Bá Quát? .......................................................................................................................... 5. Gạch chân từ láy trong câu sau: "Đó chính là tiếng ngân nga thánh thót của chúng tôi." 6. Gạch chân tính từ trong câu sau : “Rạng đông, mặt trời tỏa những tia nắng ấm áp và dịu dàng xuống muôn vật.” 7.Trong câu : “Hoa, gió và sương quyết định đi hỏi bác gác rừng.” Bộ phận vị ngữ là:............................................................................................................................ 8. Em hãy đặt một câu hỏi dùng để tỏ thái độ khen ngợi. ..................................................................................................................................... IV. Đọc thành tiếng: Học sinh đọc 3 lần bài tập đọc Trống đồng Đông Sơn (trang 17 sách Tiếng Việt 4 tập 2)

