Chuyên đề Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

doc 13 trang ThuyPT 05/04/2026 1430
Bạn đang xem tài liệu "Chuyên đề Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docchuyen_de_su_van_dong_va_phat_trien_cua_the_gioi_vat_chat.doc

Nội dung tài liệu: Chuyên đề Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

  1. Chuyên đề giáo dục công dân : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất. I. DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề....có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn dược đề cập đến trong các môn học hoặc trong các học phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp từ những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung bài học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn. Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chủ đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường. Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn. Sau khi nghiên cứu công văn, dưới sự hướng dẫn những nội dung giảm tải chương trình của Bộ GD & ĐT. Nhóm GDCD chúng tôi lấy chủ đề dạy học cho các bài 3,4,5,6 GDCD 10, học kì 1 là: “Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất” 1. Lí do xây dựng chuyên đề: - Về nội dung: Vận động và phát triển là các phạm trù "vận động", "phát triển”, ‘tiến bộ" là những phạm trù cơ bản, phạm trù "tế bào" của phép biện chứng duy vật. Không có vận động thì không có sự phát triển. Vì vậy, các pham trù vận động và phát triển phải được nằm trong một hệ thống, liên kết thành một chuyên đề dạy học có tính hệ thống. - Về mục tiêu dạy học: + Việc xây dựng các nội dung trên thành một chuyên đề đáp ứng được yêu cầu đổi mới PPDH và KTĐG theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. + Chuyên đề có giá trị thực tiễn vào việc tổ chức đời sống gia đình nhà trường, xã hội cả trong hiện tại và tương lai .. 2. Mạch nội dung sách giáo khoa Bài 3:Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất Bài 4:Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng. Bài 5. Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng. Bài 6. Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng. Sau khi thảo luận với nhóm chúng tôi xây dựng mạch kiến thức của các bài này như sau Tiết 1+2: Thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển .( Kiến thức bài 3) Tiết 3: Nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng.( Kiến thức bài 4) Tiết 4: Cách thức vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng .( Kiến thức bài 5) Môn : GDCD – Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải & NHÓM GDCD 1
  2. Chuyên đề giáo dục công dân : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất. Tiết 5: Khuynh hướng vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng .( Kiến thức bài 6) II. BƯỚC TIẾN HÀNH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ: BƯỚC 1: Xác định tên chủ đề: Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất. BƯỚC 2: Mục tiêu cần đạt của chủ đề 1. Về mục tiêu kiến thức. 1.1. Về kiến thức. - Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng - Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất; phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan. - Nêu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng. - Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của SV,HT - Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật hiện tượng. - Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình. - Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật và hiện tượng. 1.2. Về kỹ năng. - So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng. - Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các svht, kỹ năng giải quyết các mâu thuẫn của bản thân - Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất. - Liệt kê được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình 1.3. Về thái độ, phẩm chất - Thái độ: Xem xét SV, HT trong sự vận động và phát triển của chúng, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống. 1.4. Các năng lực và phẩm chất hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh Về phẩm chất: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm Về năng lực: Năng lực chung: năng lực tự học và tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề Năng lực đặc thù môn GDCD: thông qua bài học sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh như: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia vào đời sống xã hội. 1.5. Nội dung tích hợp trong môn và tích hợp liên môn * Môn GDCD: Tích hợp một số chủ đề giáo dục kỹ năng sống .. * Liên môn: tich hợp văn học vào GDCD, Lịch sử, Địa lý... 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo chủ đề. Môn : GDCD – Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải & NHÓM GDCD 2
  3. Chuyên đề giáo dục công dân : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất. 2.1. Phương pháp dạy học: Tổ chức hoạt động thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đóng vai, kể chuyện 2.2. Hình thức dạy học chính: làm việc theo nhóm. Làm việc cá nhân học sinh nghiên cứu tự học, tự làm dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Dạy học trên lớp là chủ yếu, kết hợp làm việc tại nhà và tìm hiểu trên các kênh thông tin khác nhau 3. Thiết bị dạy học. - Tài liệu chính thức: Sách giáo khoa, sách giáo viên Giáo dục công dân. - Tài liệu tham khảo khác: + Hồ Thanh Diện: Thiết kế bài giảng Giáo dục công dân , NXB. Hà Nội, 2007. + Vũ Hồng Tiến - Trần Văn Thắng - Nguyễn Thị Hoa: Tình huống Giáo dục công dân, NXB. Giáo dục, TP. Hồ Chí Minh, 2008. - Dùng các dụng cụ dạy học trực quan như sơ đồ tư duy, máy chiếu, bảng phụ, bút dạ . - Dùng các dụng cụ học tập, bảng phụ, bút dạ, vở ghi . BƯỚC 3: MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC HÌNH THÀNH. 1. Bảng mô tả cấp độ tư duy. Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - Nêu được thế - So sánh được sự Xem xét sự vật - Vận dụng nhiều nào là vận động, giống nhau và và hiện tượng kiến thức để giải phát triển trình khác nhau giữa trong vận động quyêt các tình bày được nội vận động và phát và phát triển huống thực tiễn Sự vận dung các hình triển của sự vật và tránh thái độ trong cuộc sống, động, thức vận động hiện tượng cứng nhắc và đưa ra các ứng xử phát của sự vật và hiện - Phân loại và lấy bảo thủ trong cho phù hợp triển tượng ví dụ về các lĩnh cuộc sống - Biết được vận vực của sự phát động là phương triển của sự vật và thức tồn tại của hiện tượng thế giới vật chất - Nêu được khái - Biết phân tích Xem xét sự vật - Vận dụng nhiều niệm mâu thuẫn một số mâu thuẫn và hiện tượng kiến thức để giải theo quan điểm của trong các svht trong vận động quyêt các tình chủ nghĩa duy vật và phát triển huống thực tiễn Nguồn biện chứng. tránh thái độ trong cuộc sống, gốc vận - Biết được sự cứng nhắc và đưa ra các ứng xử động và đấu tranh giữa bảo thủ trong cho phù hợp phát các mặt đối lập là cuộc sống triển nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của SV,HT Cách - Nêu được khái Chỉ ra được sự Có ý thức kiên - Vận dụng nhiều thức vận niệm chất và khác nhau giữa trì trong học tập kiến thức để giải Môn : GDCD – Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải & NHÓM GDCD 3
  4. Chuyên đề giáo dục công dân : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất. động và lượng của sự vật chất và lượng, sự và rèn luyện, quyêt các tình phát và hiện tượng. biến đổi của lượng không coi huống thực tiễn triển - Biết được mối và chất thường việc trong cuộc sống, quan hệ biện nhỏ, tránh các đưa ra các ứng xử chứng giữa sự biểu hiện nôn cho phù hợp biến đổi về lượng nóng trong và sự biến đổi về cuộc sống. chất của sự vật và hiện tượng. - Nêu được khái - Liệt kê được sự Phê phán thái - Vận dụng nhiều niệm phủ định, phủ khác nhau giữa phủ độ phủ định kiến thức để giải định biện chứng và định biện chứng và sạch trơn quá quyêt các tình Khuynh phủ định siêu hình. phủ định siêu hình khứ hoặc kế huống thực tiễn hướng - Biết được phát - Mô tả được hình thừa thiếu chọn trong cuộc sống, vận động triển là khuynh “xoắn ốc” của sự lọc đối với cái đưa ra các ứng xử và phát hướng chung của phát triển. cũ; Ủng hộ cái cho phù hợp triển sự vật và hiện mới, bảo vệ cái tượng. mới, cái tiến bộ. 3.Bài tập Trả lời được câu Giải thích được Giải quyết vấn Vận dụng, liên hệ và liên hỏi lí thuyết và một số hiện tượng đề thông qua thực tế tại địa hệ thực làm được các bài trong đời sống xã các bài tập tình phương tiễn tập trong sách hội huống. giáo khoa BƯỚC 4: BIÊN SOẠN HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Mức độ nhận biết và thông hiểu Câu 1: Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật và hiện tượng vận động theo xu hướng nào dưới đây? A. Vận động đi theo một đường thẳng tắp. B. Vận động đi lên từ thấp đến cao và đơn giản, thẳng tắp. C. Vận động theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao. D. Vận động đi lên từ cái cũ đến cái mới. Câu 2: Quan niệm nào sau đây có yếu tố phát triển theo quan điểm của Triết học duy vật biến chứng? A. Có chí thì nên. B. Tre già măng mọc. C. Đánh bùn sang ao. D. Có mới nới cũ. Câu 3: Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất là A. chuyển động. B. phát triển. C. vận động. D. tăng trưởng. Môn : GDCD – Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải & NHÓM GDCD 4
  5. Chuyên đề giáo dục công dân : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất. Câu 4: Hiểu được khái niệm về vận động, phát triển của Triết học duy vật biện chứng giúp con người tránh được quan niệm nào dưới đây khi xem xét, đánh giá các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan? A. Khách quan. B. Tiến bộ. C. Bảo thủ. D. Công bằng. Câu 5: Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng là A. cái mới ra đời lạc hậu hơn cái cũ B. cái mới ra đời giống như cái cũ C. cái mới ra đời tiến bộ, hoàn thiện hơn cái cũ D. cái mới ra đời thay thế cái cũ Câu 6: Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, phát triển là khái niệm để khái quát những vận động theo chiều hướng A. tiến lên. B. thụt lùi. C. bất biến. D. tuần hoàn. Câu 7: Việc làm nào sau đây là biểu hiện của sự vận dụng không đúng quan điểm của Triết học duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng trong việc xây dựng nền văn hóa ở nước ta hiện nay? A. Giữ gìn, tôn vinh những hủ tục. B. Giữ gìn, phát huy những mỹ tục. C. Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới. D. Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc. Câu 8: Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn làm cho A. cái chủ quan thay thế cái khách quan. B. sự vật, hiện tượng giữ nguyên trạng thái. C. cái mới ra đời thay thế cái cũ. D. sự vật, hiện tượng bị tiêu vong. Câu 9: Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng A. sự đấu tranh giữa các mặt đối lập B. sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập C. sự điều hòa giữa các mặt đối lập D. sự phủ định giữa các mặt đối lập Câu 10: Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học? A. Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”. B. Tránh tư tưởng “đốt cháy giai đoạn” C. Tiến hành phê bình và tự phê bình. D. Điều hòa mẫu thuẫn. Câu 11: Nhận định nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong Triết học? A. Các mặt đối lập của mâu thuẫn có sự thống nhất với nhau. B. Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó có hai mặt đối lập. C. Các mặt đối lập của mâu thuẫn có sự đấu tranh với nhau. D. Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn. Câu 12: Việc làm nào sau đây là biểu hiện của sự vận dụng không đúng quan điểm của Triết học duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng trong việc xây dựng nền văn hóa ở nước ta hiện nay? A. Giữ gìn, tôn vinh những hủ tục. B. Giữ gìn, phát huy những mỹ tục. C. Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới. D. Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc. Câu 13: Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn làm cho A. cái chủ quan thay thế cái khách quan. B. sự vật, hiện tượng giữ nguyên trạng thái. Môn : GDCD – Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải & NHÓM GDCD 5
  6. Chuyên đề giáo dục công dân : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất. C. cái mới ra đời thay thế cái cũ. D. sự vật, hiện tượng bị tiêu vong. Câu 14: Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng A. sự đấu tranh giữa các mặt đối lập B. sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập C. sự điều hòa giữa các mặt đối lập D. sự phủ định giữa các mặt đối lập Câu 15: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường như thế nào giữa các mặt đối lập? A. Hợp tác. B. Đấu tranh . C. Hòa bình. D. Thỏa hiệp. Câu 16: Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học? A. Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”. B. Tránh tư tưởng “đốt cháy giai đoạn” C. Tiến hành phê bình và tự phê bình. D. Điều hòa mẫu thuẫn. Câu 17: Nguyên nhân tạo nên sự suy thoái hay tiến bộ của nền đạo đức xã hội theo quan điểm của Triết học là sự đấu tranh giữa A. pháp luật và đạo đức. B. phong tục và tập quán. C. cái thiện và cái ác. D. cái được và cái mất. Câu 18: Nhận định nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong Triết học? A. Các mặt đối lập của mâu thuẫn có sự thống nhất với nhau. B. Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó có hai mặt đối lập. C. Các mặt đối lập của mâu thuẫn có sự đấu tranh với nhau. D. Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn. Câu 19: Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình? A. Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn B. Con người đốt rừng C. Gió bão làm cây đổ D. Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn. Câu 20: Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta là biểu hiện của phủ định? A. tất yếu. B. siêu hình. C. biện chứng. D. khách quan. 2. Mức độ vận dụng và vận dụng cao Câu 1: Em hãy nêu một vài ví dụ về sự phát triển trên các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và đời sống nhân dân của nước ta hiện nay. Trong mỗi ví dụ ấy, cần nói rõ nội dung sự phát triển là gì? Câu 2: Em hãy nêu một vài kết luận của bản thân qua việc nghiên cứu sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn. Câu 3: Bài học rút ra từ bài nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật hiện tượng? Câu 4: Cả lớp 10 A ai cũng phấn đấu chăm chỉ học tập, thực hiện đúng nội quy của nhà trường. Tuy nhiên, có hai bạn trong lớp thường xuyên đi muộn, bỏ tiết, không học bài, vì thế lớp thường bị trừ rất nhiều điểm thi đua. Tuần vừa rồi, trong bảng xếp loại thi đua lớp đứng vị thứ 14/14 trong toàn trường. Cả lớp ai cũng ấm ức nhưng chẳng ai dám góp ý hay phê bình hai bạn đó cả. Vận dụng kiến thức vừa học: “Nguồn gôc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng” em hãy cho biết tập thể lớp 10A cần phải làm gì để đưa phong trào cả lớp đi lên? Môn : GDCD – Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải & NHÓM GDCD 6
  7. Chuyên đề giáo dục công dân : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất. Câu 5: Em hãy nêu một vài kết luận của bản thân qua việc nghiên cứu sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn. Câu 6: Bài học rút ra từ bài nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật hiện tượng? Câu 7: Em hãy nhận xét một vài hiện tượng biểu hiện sự phủ định biện chứng trong việc thờ cúng, lễ hội, ma chay, cưới xin ở nước ta hiện nay. Câu 8: Trong cuộc sống hàng ngày, ta cần phải phê bình và tự phê bình như thế nào mới phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng? BƯỚC 5: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ Nội dung Hình thức tổ chức dạy học Thời Thiết bị DH, Học lượng liệu 1. Khái niệm vận - Dạy học trên lớp + hướng 2 tiết Máy chiếu, bảng động và phát triển dẫn học sinh học tập tại nhà phụ, bút dạ và sơ đồ tư duy 2. Nguốn gốc vận - Dạy học trên lớp: Tổ chức 1 tiết Máy chiếu, bảng động và phát triển trò chơi để học sinh tìm kiếm phụ, bút dạ và sơ tri thức đồ tư duy 3. Cách thức vận động - Dạy học trên lớp: Tổ chức 1 tiết Máy chiếu, bảng và phát triển trò chơi để học sinh tìm kiếm phụ, bút dạ và sơ tri thức đồ tư duy 4. Khuynh hướng vận - Dạy học theo nhóm trên lớp 1 tiết Máy chiếu, bảng động và phát triển phụ, bút dạ và sơ đồ tư duy BƯỚC 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ. ( Tổ chức thực hiện mẫu với bài 3- Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất). I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học Học sinh tìm hiểu về hiện tượng vận động xung quang ta *Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Kích thích HS tự tìm hiểu về khả năng vận động của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.GV sử dụng phương pháp thuyết trình, học sinh học tập cá nhân trên lớp *Thời gian: 5 phút *Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS thảo luận lớp - Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên cho học sinh quan sát các hình ảnh dưới đây. Giáo viên tổ chức thảo luận chung cả lớp: Môn : GDCD – Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải & NHÓM GDCD 7
  8. Chuyên đề giáo dục công dân : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất. Câu hỏi: Câu hỏi: Có ý kiến cho rằng: “Con tàu vận động còn đường tầu thì không”. Em đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao? - Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh tiến hành thảo luận chung - Bảo cáo kết quả: Học sinh trả lời ý kiến cá nhân: + Giáo viên định hướng học sinh nêu: Con tầu và đường và đường tầu đều vận động cùng với sự vận động của trái đất; Trong đường tầu còn có sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản. Vì vậy, cả con tầu và đường tầu đều vận động + Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Vận động là gì, phát triển là gì. Vận động và phát triển có mối quan hệ với nhau như thế nào. Hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: * Dự kiến sản phẩm của học sinh: Thấy được các sự vật xung quang ta vận động và phát triển không ngừng * Dự kiến đánh giá phẩm chất năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động diễn ra II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vận động, khái niệm 1. Khái niệm vận động, phát triển phát triển * Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy được vận động a. Thế nào là vận động? là gì, phát triển. GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề, thảo - Vận động là mọi sự biến luận nhóm, dạy học một số phần trên lớp và hướng dẫn học đổi (biến hóa) nói chung sinh học tập ở nhà của các SV, HT trong giới * Thời gian: 15 phút tự nhiên và đời sống xã hội. * Cách tiến hành: Tổ chức Hoạt động b. Thế nào là phát triển :“Nhanh tay – Nhanh mắt”. * GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: - Phát triển dùng để khái quát những vận động theo Môn : GDCD – Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải & NHÓM GDCD 8
  9. Chuyên đề giáo dục công dân : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất. - GV giao cho mỗi nhóm tập hình ảnh có dán keo 2 mặt ở chiều hướng tiến lên từ phía sau. Yêu cầucác nhómquan sát thật nhanh các hình ảnh, thấp đến cao, từ đơn giản thống nhất ý kiến về các hành vi trong ảnh và trong thời gian đến phức tạp, từ kém hoàn ngắn nhất dán những bức ảnh vào cột chủ đề phù hợp trong thiện đến hoàn thiện hơn. bảng: Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay NHANH TAY – NHANH MẮT thế cái lạc hậu. VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN ----- ------- - GV yêu cầu HS đọc và suy ngẫm3 nhận định sau: Nhận định 1: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của sự vật hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội. Nhận định 2: Phát triển là vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. HS thảo luận theo nhóm và trong thời gian nhanh nhất xếp các nhận địnhvào cột chủ đề phù hợp ở bảng “Nhanh tay – Nhanh mắt”. - Các nhóm thống nhất lời giải thích cho những lựa chọn của nhóm mình. * GV tổ chức cho HS chia sẻ kết quả trước lớp: - Mỗi nhóm cử một đại diện thuyết minh về kết quả của đội mình trong hoạt động “Nhanh tay – Nhanh mắt” (tùy theo tình hình và điều kiện thời gian, GV có thể chọn cử những nhóm có kết quả không giống nhau để tạo sự tranh luận; làm xuất hiện tình huống có vấn đề: các hình ảnh thuộc cột phát triển cũng thuộc cột vận động để chuyển sang hoạt động tiếp theo). Môn : GDCD – Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải & NHÓM GDCD 9
  10. Chuyên đề giáo dục công dân : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất. * Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được các sự vật và hiện tượng vận động và phát triển không ngừng * Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động xung quanh ta Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học Hoạt động 2: Tìm hiểu Vận động là phương thức tồn tại Vận động là phương thức của vật chất tồn tại của thế giới vật * Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Thấy được vai trò chất. của vận động. GV sử dụng phương pháp nêu vấn đề, thảo - Vận động là thuộc tính luận nhóm, dạy học một số phần trên lớp và hướng dẫn học vốn có, là phương thức tồn sinh học tập ở nhà tại của các SV, HT. * Thời gian: 15 phút * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chơi trò đối kháng để đoán chủ đề * GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi: - GV tạo các nhóm, mỗi nhóm 3 HS và phát cho mỗi nhóm 1 phiếu chủ đề (Ví dụ: Bông hoa đang nở; ô tô đang chạy .). Mỗi nhóm có nhiệm vụ diễn tả bằng hành động (không được dùng lời nói) để nhóm còn lại đoán được chủ đề trong phiếu (nên lựa chọn những chủ đề có tính hài hước để tạo không khí vui vẻ khi chơi). Nhóm nào diễn tả đúng chủ đề và nhận biết đúng chủ đề của nhóm bạn trong thời gian nhanh nhất thì sẽ về đích trước. - GV tổ chức phỏng vấn HS sau khi chơi: Phỏng vấn nhóm đoán chủ đề: Vì sao mà nhóm em nhận biết/không nhận biết được chủ đề mà nhóm bạn đưa ra? (căn cứ vào dấu hiệu/thuộc tính nào của sự vật?). Phỏng vấn nhóm thể hiện chủ đề: Theo em, để nhóm bạn đoán được chính xác chủ đề của nhóm mình thì các em lưu ý đến điều gì? HS xác định được thế giới vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua vận động vì chỉ khi thông qua vận động, các dạng vật chất mới bộc lộ những thuộc tính vốn có của nó, qua đó con người mới nhận thức được sự tồn tại của chúng. * Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được các sự vật và hiện tượng vận động và phát triển không ngừng * Dự kiến đánh giá năng lực: Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các phẩm chất như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm năng lực điều Môn : GDCD – Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải & NHÓM GDCD 10
  11. Chuyên đề giáo dục công dân : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất. chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động xung quanh ta III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức về vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng. Sử dụng linh hoạt các phương pháp như đàm thoại, phát vấn và giải quyết vấn đề. Kết hợp việc giao bài tập theo cá nhân và nhóm với việc học sinh chủ động làm việc trên lớp * Thời gian: 20 phút * Cách tiến hành: Học sinh làm bài tập trắc nghiệm sau Câu 1: Trong thế giới vật chất, quá trình phát triển của các sự vật và hiện tượng vận động theo xu hướng nào dưới đây? A. Vận động đi theo một đường thẳng tắp. B. Vận động đi lên từ thấp đến cao và đơn giản, thẳng tắp. C. Vận động theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao. D. Vận động đi lên từ cái cũ đến cái mới. Câu 2: Quan niệm nào sau đây có yếu tố phát triển theo quan điểm của Triết học duy vật biến chứng? A. Có chí thì nên. B. Tre già măng mọc. C. Đánh bùn sang ao. D. Có mới nới cũ. Câu 3: Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất là A. chuyển động. B. phát triển. C. vận động. D. tăng trưởng. Câu 4: Hiểu được khái niệm về vận động, phát triển của Triết học duy vật biện chứng giúp con người tránh được quan niệm nào dưới đây khi xem xét, đánh giá các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan? A. Khách quan. B. Tiến bộ. C. Bảo thủ. D. Công bằng. Câu 5: Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng là A. cái mới ra đời lạc hậu hơn cái cũ B. cái mới ra đời giống như cái cũ C. cái mới ra đời tiến bộ, hoàn thiện hơn cái cũ D. cái mới ra đời thay thế cái cũ Câu 6: Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, phát triển là khái niệm để khái quát những vận động theo chiều hướng A. tiến lên. B. thụt lùi. C. bất biến. D. tuần hoàn. Câu 7: Việc làm nào sau đây là biểu hiện của sự vận dụng không đúng quan điểm của Triết học duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng trong việc xây dựng nền văn hóa ở nước ta hiện nay? A. Giữ gìn, tôn vinh những hủ tục. B. Giữ gìn, phát huy những mỹ tục. C. Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới. D. Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc. Câu 8: Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn làm cho A. cái chủ quan thay thế cái khách quan. B. sự vật, hiện tượng giữ nguyên trạng thái. Môn : GDCD – Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải & NHÓM GDCD 11
  12. Chuyên đề giáo dục công dân : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất. C. cái mới ra đời thay thế cái cũ. D. sự vật, hiện tượng bị tiêu vong. Câu 9: Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng A. sự đấu tranh giữa các mặt đối lập B. sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập C. sự điều hòa giữa các mặt đối lập D. sự phủ định giữa các mặt đối lập Câu 10: Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học? A. Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”. B. Tránh tư tưởng “đốt cháy giai đoạn” C. Tiến hành phê bình và tự phê bình. D. Điều hòa mẫu thuẫn. Câu 11: Nhận định nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong Triết học? A. Các mặt đối lập của mâu thuẫn có sự thống nhất với nhau. B. Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó có hai mặt đối lập. C. Các mặt đối lập của mâu thuẫn có sự đấu tranh với nhau. D. Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn. Câu 12: Việc làm nào sau đây là biểu hiện của sự vận dụng không đúng quan điểm của Triết học duy vật biện chứng về nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng trong việc xây dựng nền văn hóa ở nước ta hiện nay? A. Giữ gìn, tôn vinh những hủ tục. B. Giữ gìn, phát huy những mỹ tục. C. Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới. D. Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc. Câu 13: Theo quan điểm của Triết học, kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn làm cho A. cái chủ quan thay thế cái khách quan. B. sự vật, hiện tượng giữ nguyên trạng thái. C. cái mới ra đời thay thế cái cũ. D. sự vật, hiện tượng bị tiêu vong. Câu 14: Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng A. sự đấu tranh giữa các mặt đối lập B. sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập C. sự điều hòa giữa các mặt đối lập D. sự phủ định giữa các mặt đối lập Câu 15: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường như thế nào giữa các mặt đối lập? A. Hợp tác, thương lượng. B. Đấu tranh . C. Hòa bình. D. Thỏa hiệp. Câu 16: Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học? A. Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý”. B. Tránh tư tưởng “đốt cháy giai đoạn” C. Tiến hành phê bình và tự phê bình. D. Điều hòa mẫu thuẫn. Câu 17: Nguyên nhân tạo nên sự suy thoái hay tiến bộ của nền đạo đức xã hội theo quan điểm của Triết học là sự đấu tranh giữa A. pháp luật và đạo đức. B. phong tục và tập quán. C. cái thiện và cái ác. D. cái được và cái mất. Câu 18: Nhận định nào dưới đây không đúng về mâu thuẫn trong Triết học? A. Các mặt đối lập của mâu thuẫn có sự thống nhất với nhau. B. Mâu thuẫn là một chỉnh thể trong đó có hai mặt đối lập. C. Các mặt đối lập của mâu thuẫn có sự đấu tranh với nhau. D. Bất kì mặt đối lập nào cũng tạo thành mâu thuẫn. Môn : GDCD – Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải & NHÓM GDCD 12
  13. Chuyên đề giáo dục công dân : Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất. Câu 19: Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình? A. Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn B. Con người đốt rừng C. Gió bão làm cây đổ D. Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn. Câu 20: Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc ở nước ta là biểu hiện của phủ định? A. tất yếu. B. siêu hình. C. biện chứng. D. khách quan. * Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh thấy được một số biểu hiện về vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng đag diễn ra xuang quanh mình để có điều chỉnh phù hợp. * Dự kiến đánh giá năng lực: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động xuang quanh ta. IV. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG * Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức về vận động và phát triển để giải thích các hiện tượng diễn ra trong đời sống thực tiễn. Giao bài tập cho học sinh về làm ở nhà * Thời gian: 10 phút * Cách thức tiến hành: Học sinh cùng trao đổi về tính huống sau Câu 1: Em hãy nêu một vài ví dụ về sự phát triển trên các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và đời sống nhân dân của nước ta hiện nay. Trong mỗi ví dụ ấy, cần nói rõ nội dung sự phát triển là gì? Câu 2: Bài học rút ra từ bài nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật hiện tượng? * Dự kiến sản phẩm của học sinh: Thấy được vai trò của vận động và phát triển đối với sự phát triển của sự vật * Dự kiến đánh giá năng lực: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tự học. IV. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG * Mục tiêu, phương pháp, hình thức: Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức về vận động và phát triển để giải thích các hiện tượng diễn ra trong đời sống thực tiễn. Giao bài tập cho học sinh về làm ở nhà * Thời gian: 5 phút * Cách thức tiến hành: Học sinh về nhà làm bài tập sau Em hãy nêu một vài kết luận của bản thân qua việc nghiên cứu sự vận động và phát triển của sự vật chất. Bài học rút ra từ bài sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng. Dự kiến đánh giá năng lực: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tự học. V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC TỰ HỌC Học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa Môn : GDCD – Người thực hiện: Nguyễn Thị Hải & NHÓM GDCD 13