Đề cương ôn tập Covid 19 môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2019-2020 - Lưu Trung Đông
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập Covid 19 môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2019-2020 - Lưu Trung Đông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_covid_19_mon_ngu_van_lop_7_nam_hoc_2019_2020.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập Covid 19 môn Ngữ văn Lớp 7 - Năm học 2019-2020 - Lưu Trung Đông
- NỘI DUNG ƠN TẬP MƠN NGỮ VĂN 7 TRONG THỜI GIAN NGHỈ PHỊNG CHỐNG DỊCH COVID-19 NĂM HỌC 2019-2020 A.TIẾNG VIỆT: 1. Thế nào là từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập ? và nghĩa của chúng?cho VD? - Từ ghép chính phụ: cĩ tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau.. - Từ ghép đẳng lập : khơng phân ra tiếng chính, tiếng phụ (bình đẳng về mặt ngữ - Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính. - Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa các tiếng tạo ra nĩ - Từ ghép chính phụ : xe lam , cá thu - Từ ghép đẳng lập : ốm yếu, xăng dầu, tốt đẹp, ăn mặc , chờ đợi, máu mủ . 2. Thế nào là từ láy tồn bộ, từ láy bộ phận ? Cho VD? - Láy tồn bộ : các tiếng lặp lại nhau hồn tồn, nhưng cũng cĩ 1 số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối( để tạo sự hài hịa về mặt âm thanh) - Láy bộ phận: giữa các tiếng cĩ sự giống nhau về phần vần hoặc phụ âm đầu . - Láy tồn bộ : đo đỏ, nhè nhẹ, xinh xinh, trăng trắng - Láy bộ phận: xấu xí , nhẹ nhàng , rĩc rách, lĩc cĩc 3. Thế nào là đại từ? Đại từ cĩ mấy loại ?Đại từ giữ những chức vụ gì trong câu? - Đại từ: Đại từ dùng để trỏ người ,sự vật hoạt động , tính chất, ..được nĩi đến trong - Cĩ 2 loại : Đại từ để trỏ và đại từ dùng để hỏi . một ngữ cảnh nhất định của lời nĩi hoặc dùng để hỏi. - Đại từ cĩ thể đảm nhiệm các vai trị ngữ pháp như : CN, VN trong câu hay phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ . 4. Thế nào là Yếu tố HV ? Từ ghép Hán việt cĩ mấy loại? - Yếu tố Hán Việt : là tiếng để cấu tạo nên từ HV gọi là yếu tố HV - 2 loại : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập . 5. Từ Hán Việt cĩ những sắc thái biểu cảm nào? Cho VD:? - Tạo sắc thái trang trọng, thái độ tơn kính; Sắc thái tao nhã , lịch sự tránh gây cảm giác ghê sợ , thơ tục ; Sắc thái cổ phù hợp với bầu khơng khí xã hội xa xưa . - Thiếu niên VN rất dũng cảm-> trang trọng - Hơm nay , ơng ho nhiều và thổ huyết-> tránh sự ghê sợ - Khơng nên tiểu tiện bừa bãi mất vệ sinh -> Sắc thái tao nhã ,lịch sự - Hoa Lư là cố đơ của nước ta ->Sắc thái cổ 6. Thế nào là quan hệ từ ? Các lỗi thường gặp về quan hệ từ ?Nêu cách chữa. - Biểu thị ý nghĩa quan hệ như : so sánh , sỡ hữu, nhân quả , tương phản .giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn - Thiếu quan hệ từ ; Dùng quan hệ từ khơng thích hợp về nghĩa; Thừa quan hệ từ; Dùng quan hệ từ mà khơng cĩ tác dụng liên kết. 7. Thế nào là đồng nghĩa? cĩ mấy loại từ đồng nghĩa? Cho VD? - Từ đồng nghĩa là những từ cĩ nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa cĩ thể thuộc vào nhiều nhĩm từ đồng nghĩa khác nhau. - Cĩ hai loại : + Từ đồng nghĩa hồn tồn : Nghĩa giống nhau, cĩ thể thay thế cho nhau. + Từ đồng nghĩa khơng hồn tồn : Nghĩa giống nhau, sắc thái ý nghĩa khác nhau - VD: Đi tu phật bắt ăn chay Thịt chĩ ăn được , thịt cầy thì khơng ! 8. Cĩ phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng thay thế cho nhau được? - Khơng phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng thay thế cho nhau. - Khi nĩi, khi viết cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện 9. Thế nào là từ trái nghĩa? Cho VD? - Từ trái nghĩa là những từ cĩ nghĩa trái ngược nhau .Một từ nhiểu nghĩa cĩ thể thuộc
- vào nhiều nhĩm từ trái nghĩa khác nhau. - Đất cĩ chỗ bồi , chỗ lở, người cĩ người dở , người hay. 10. Thế nào là từ đồng âm? Cho VD? - Từ đồng âm : là những từ cĩ âm giống nhau nhưng nghĩa hồn tồn khác xa nhau, khơng liên quan gì với nhau. - “ Bà già đi chợ Cầu Đơng Bĩi xem một quẻ lấy chồng lợi chăng. Thầy bĩi gieo quẻ nĩi rằng, Lợi thì cĩ lợi nhưng răng khơng cịn.” TL: - Lợi 1 : lợi ích, lợi lộc. - lợi 2: lợi của răng. 11. Thành ngữ là gì? VD? Chức vụ của thành ngữ? - Thành ngữ là loại cụm từ cĩ cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hồn chỉnh - VD: Tham sống sợ chết, năm châu bốn biển, ruột để ngồi da, mẹ gĩa con cơi - Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ 12. Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: a. An phận thủ thường:bằng lịng với cuộc sống bình thường của mình, khơng địi hỏi gì. b. Tĩc bạc da mồi:Người tuổi cao c. Được voi địi tiên : cĩ được cái này cịn địi cái kia cĩ giá trị hơn, chỉ người cĩ tính tham lam . - > Lịng tham khơng cĩ giới hạn, ngày càng quá đáng d. Nước mắt cá sấu : lúc nào cũng cĩ thể chảy nước mắt như nước ở mắt con cá sấu, chỉ người cĩ tính giả dối gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu. B. VĂN BẢN: 1. Trong đoạn kết văn bản (cổng trường mở ra) :Người mẹ nĩi: “bước qua cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”. Em hiểu thế giới kì diệu đĩ là gì . - Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết ; Bồi dưỡng tư tưởng tốt đẹp, đạo lí làm người ;Mở ra ước mơ, tương lai cho con người.... 2. Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con nhưng tại sao tác giả lấy nhan đề là “ Mẹ tơi” . - Tuy bà mẹ khơng xuất hiện nhưng đĩ lại là tiêu điểm, điểm nhìn ở đây xuất phát từ người bố . Qua cái nhìn mà thấy hình ảnh và phẩm chất của người mẹ ( nĩi lên cơng lao khĩ nhọc , sự hi sinh của người mẹ đối với con). 3. Tại sao người bố khơng nĩi trực tiếp với En-ri-cơ mà phải viết thư? - Tình cảm sâu sắc thường tế nhị và kín đáo nhiều khi khơng nĩi trực tiếp được , hơn nữa viết thư là chỉ nĩi riêng cho người mắc lỗi biết vừa giữ được kín đáo, tế nhị vừa khơng làm người mắc lỗi mất lịng tự trọng. Đây chính là bài học về cách ứng xử trong gia đình, ở trường và ngồi xã hội. 4. Trong vb “Cuộc chia tay của những con búp bê”, chúng ta thấy Thủy là một cơ bé như thế nào. - Lịng hi sinh vị tha của Thủy, chấp nhận thiệt thịi về mình để anh luơn cĩ Vệ Sĩ canh gác giấc ngủ, khơng nỡ để 2 con búp bê chia lìa nhau. 5. Đọc thuộc lịng bài thơ “ Nam quốc sơn hà” ( Sơng núi nước Nam )(phiên âm , dịch thơ). Nêu nội dung bài thơ ? - Khẳng định chủ quyền , ranh giới đất nước Việt Nam đã định sẵn từ xưa. - Kẻ thù khơng được xâm phạm, nếu khơng sẽ nhận lấy thất bại. 6. Đọc thuộc lịng bài thơ “ Bánh trơi nước”, cho biết tác giả và nêu thể thơ ? 7 . Bài thơ “ Bánh trơi nước” của Hồ Xuân Hương , tác giả muốn nĩi gì về người phụ nữ qua hình ảnh chiếc bánh trơi nước ? 24. Đọc thuộc lịng bài thơ “ Qua đèo Ngang”( Bà Huyện Thanh Quan ) , nêu cảnh đèo ngang và tâm trạng của tác giả? - Cảnh thiên nhiên: núi đèo bát ngát, thấp thống cĩ sự sống của con người nhưng hoang sơ thanh vắng. - Tâm trạng của tác giả : Buồn , cơ đơn , hồi cổ.
- 8. Bài thơ “ Qua Đèo Ngang ” được làm theo thể thơ nào ? Cảnh Đèo Ngang được miêu tả trong thời điểm nào ? 9. Đọc thuộc lịng bài thơ “ Bạn đến chơi nhà” ( Nguyến Khuyến ), nêu hồn cảnh và cách tiếp đãi bạn của tác giả? 10. Đọc thuộc lịng phần phiên âm và phần dịch thơ của Trần Trọng San trong bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”- Hạ Tri Chương? Nêu tâm trạng của tác giả khi về đến quê được miêu tả như thế nào. - Về đến quê được sự chào đĩn của bọn trẻ, chúng chào ơng nhưng khơng hề biết ơng - Trước tiếng cười hỏi han của trẻ làm cho nhà thơ buồn tủi, ngậm ngùi, xĩt xa vì ơng bị xem là khách ngay trên quê hương mình. C. TẬP LÀM VĂN: C1: Văn Biểu cảm 1. Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn biểu cảm - Văn miêu tả: Nhằm tái hiện lại đối tượng (người, cảnh, vật) người học cảm nhận được nĩ. - Văn biểu cảm: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết. 2. Sự khác nhau giữa văn tự sự và văn biểu cảm - Văn tự sự: kể lại một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc. - Văn biểu cảm: Yếu tố tự sự chỉ là cái nền để bộc lộ cảm xúc, dựa vào các sự việc để nêu cảm nghĩ. 3. Vai trị, nhiệm vụ của tự sự miêu tả trong văn biểu cảm - Đĩng vai trị làm giá đỡ cho tác giả bộc lộ tình cảm cảm xúc. Thiếu tự sự, miêu tả thì đoạn văn sẽ mơ hồ, khơng cụ thể. 4. Cch lập ý bi văn biểu cảm * Thực hiện qua các bước - Tìm hiểu đề , tìm ý - Lập dàn bài - Viết bài - Đọc lại và sửa chữa. Đề bài “Cảm nghĩ mùa Xuân” * Tìm ý và sắp xếp ý: - Mùa xuân đem lại cho mỗi người một tuổi trong đời. - Mùa xuân là mùa đâm chồi, nảy lộc của thực vật, là mùa sinh sơi của muơn lồi. - Là mùa nở đầu cho một năm, một kế hoạch, một dự định. Đem lại nhiều suy nghĩ cho em về mình, về mọi người xung quanh. 5. Các biện pháp tu từ thường gặp trong văn biểu cảm - So sánh, ẩn dụ, nhân hĩa, điệp ngữ. - Ngơn ngữ văn biểu cảm gần với ngơn ngữ thơ. 1. Đề 1: Cảm nghĩ về thầy (cơ) giáo mà em yêu quý . 2. Đề 2: Lồi cây em yêu 3. Đề 3: Cảm nghĩ về người thân của em ( ơng ,bà , bố ,mẹ , anh, chị...) DÀN BÀI GỢI Ý 1. Đề 1: Đề : Cảm nghĩ về thầy (cơ) giáo mà em yêu quý . a. Mở bài - Tình cảm của em với tất cả thầy cơ giáo như thế nào ? - Trong số những thầy cơ đĩ, em yêu quí nhất là ai ? Lí do . b. Thân bài - Nêu đặc điểm về ngoại hình ( Kết hợp kể, tả, biểu cảm và các phương pháp so sánh, liên tưởng, tưởng tượng .) : Tuổi, dáng người, khuơn mặt, đơi mắt, nụ cười, giọng nĩi, cách ăn mặt, nước da . - Biểu cảm về tính tình, thái độ, sở thích, cơng việc
- - Thầy cơ gắn bĩ với em trong cuộc sống như thế nào?( trong học tập, sinh hoạt , khi vui , khi buồn, ...) - Kỉ niệm giữa em và cơ =>đây là phần quan trọng nhất, em cĩ thể sáng tạo ra nhiều câu chuyện như: Học yếu, thiếu tự tin, mặc cảm sau đĩ được cơ động viên, tạo điều kiện ; gia đình cĩ chuyện buồn, khơng thiết tha học, học tập sa sút, chán nản cơ biết chuyện, động viên, kể câu chuyện về tấm gương, mua tặng đồ, thường ghé nhà thăm hỏi, khích lệ ; mới chuyển trường, xa lạ, khơng cĩ bạn bè, tự ti cơ giúp đỡ vượt qua khĩ khăn ) - Biểu cảm trực tiếp: + Tình cảm, cảm nhận , suy nghĩ của em về thầy cơ. + Tình cảm của thầy cơ dành cho em như thế nào ? - Em sẽ làm những gì để thể hiện tình yêu của mình với thầy cơ ? - Thử tưởng tượng nếu một ngày nào đĩ mà khơng gặp được thầy cơ thì em sẽ cĩ thái độ và suy nghĩ gì ? c. Kết bài - Tình cảm của em với thầy cơ trong hiện tại và mong ước gì cho thầy cơ trong tương lai. - Những việc làm , hành động mà em cĩ thể làm để đền đáp cơng ơn (noi gương) thầy cơ. 2. Đề 2: Lồi cây em yêu a. Mở bài - Tình cảm của em với các lồi cây như thế nào? - Em yêu thích nhất lồi cây nào trong số đĩ? Vì sao? b. Thân bài - Tả những nét nổi bật của lồi cây đĩ khiến em ấn tượng và yêu thích: thân , cành ,lá , hoa , quả... - Tình cảm, cảm xúc của em đối với lồi cây đĩ thay đổi như thế nào theo thời gian? + Ban đầu khi nhìn thấy lồi cây đĩ em cĩ suy nghĩ , tình cảm gì? + Trải qua năm tháng, thời gian tình cảm của em cĩ thay đổi khơng? Em cĩ thấy gắn bĩ và coi cây đĩ như một người bạn khơng? - Em đã cĩ những kỉ niệm nào đáng nhớ với lồi cây ấy chưa? Đĩ là kỉ niệm gì? - Em đã làm những gì để thể hiện tình yêu của mình đối với lồi cây ấy? Thử tưởng tượng nếu một ngày khơng cịn lồi cây ấy thì em sẽ cĩ thái độ và suy nghĩ gì? c. Kết bài: Tình cảm của em đối với cây trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai 3. Đề 3: Cảm nghĩ về người thân của em ( ơng ,bà , bố ,mẹ , anh, chị...) a. Mở bài - Tình cảm của em với những người thân như thế nào? - Trong số những người thân đĩ, em yêu quí nhất là ai? Lí do. b.Thân bài - Những đặc điểm ngoại hình và tính nết nào ở người đĩ khiến em ấn tượng và cĩ nhiều cảm xúc ? Cảm xúc đĩ như thế nào ?(Nêu ngoại hình, tính cách , việc làm, hành động , lời nĩi, cử chỉ). - Người đĩ gắn bĩ với em trong cuộc sống như thế nào?( trong học tập, sinh hoạt , khi vui , khi buồn...) - Kỉ niệm nào với người đĩ khiến em nhớ nhất và cĩ cảm xúc nhiều nhất? - Tình cảm của người đĩ dành cho em như thế nào và tình cảm của em dành cho người đĩ như thế nào? - Em đã làm những gì để thể hiện tình yêu của mình với người ấy? Thử tưởng tượng nếu một ngày người ấy khơng cịn thì em sẽ cĩ thái độ và suy nghĩ gì? c. Kết bài - Tình cảm của em với người đĩ trong hiện tại và mong ước gì cho người đĩ trong tương lai. - Những việc làm , hành động mà em cĩ thể làm để đền đáp cơng ơn/ noi gương người HỌC KỲ 2 Định nghĩa về tục ngữ
- - Tục ngữ là câu nĩi dân gian ngắn gọn, ổn định, cĩ nhịp điệu, hình ảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về : + Quy luật của thiên nhiên. + Kinh nghiệm lao động sản xuất. + Kinh nghiệm về con người và xã hội. 1. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất a. Nghệ thuật: - Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cơ đúc. - Sử dụng cách diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết. - Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng. b. Ý nghĩa văn bản: Khơng ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta. 2. Tục ngữ về con người và xã hội. a. Nghệ thuật. - Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cơ đúc. - Sử dụng các phép so sánh, ẩn dụ, đối, điệp từ, ngữ,... - Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng. b. Ý nghĩa văn bản: Khơng ít câu tục ngữ là kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân xử thế. 3. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ( Hồ chí Minh) a. Nghệ thuật: - Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tồn diện, tiêu biểu, chọn lọc theo các phương diện: + Lứa tuổi. + Nghề nghiệp. + Vùng miền... - Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh (làn sĩng, lướt qua, nhấn chìm..), câu văn nghị luận hiệu quả (câu cĩ quan hệ từ...đến...) - Sử dụng biện pháp liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống ngoại xâm của đất nước, nêu tên các biểu hiện của lịng yêu nước của nhân dân ta. b. Ý nghĩa văn bản. Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần phát huy trong hồn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước. Nội dung Đặc điểm Ví dụ Rút gọn câu - Khi nĩi hoặc viết cĩ thể lược bỏ một số thành phần Ăn quả nhớ kẻ trồng cây của câu tạo thành câu rút gọn -> Rút gọn chủ ngữ - Cơng dụng: + Làm cho câu gọn hơn, thơng tin nhanh, tránh lặp từ ngữ + Ngụ ý hành động, đặc điểm nĩi trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ) - Lưu ý: + Khơng làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu khơng đầy đủ nội dung câu nĩi. + Khơng biến câu nĩi thành một câu cộc lốc, khiếm nhã. Câu đặc biệt - Là loại câu khơng cấu tạo theo mơ hình chủ ngữ - Một đêm mùa xuân. Trên vị ngữ. dòng sông êm ả, cái đò cũ - Câu đặc biệt thường dùng để: của bác Tài Phán từ từ trôi. + Nêu thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nĩi Đoàn người nhốn nháo lên. đến trong đoạn + Liệt kê, thơng báo về sự tồn tại của sự vật hiện Tiếng reo. Tiếng vỗ tay.
- tượng “Trời ơi !”,cô giáo tái mặt + Bộc lộ cảm xúc và nước mắt giàn giụa .. + Gọi đáp An gào lên : - Sơn ! Em Sơn ! Sơn ơi! - Chị An ơi! 1. Nghị luận cứng minh. Đề 1. Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. a. Mở bài: - Giới thiệu về rừng và khái quát vai trị của rừng đối với cuộc sống con người: là đối tượng rất được quan tâm, đặc biệt trong thời gian gần đây. - Sơ lược về vấn đề bảo vệ rừng: là nhiệm vụ cấp bách, liên quan đến sự sống cịn của nhân loại, nhất là trong những năm trở lại đây. b. Thân bài: * Nêu định nghĩa về rừng: là hệ sinh thái, cĩ nhiều cây cối lâu năm, nhiều lồi động vật quý hiếm... * Lợi ích của rừng: - Cân bằng sinh thái: + Là nguồn chủ yếu cung cấp ơ-xi cho con người, làm sạch khơng khí.... + Là nhân tố tự nhiên chống xĩi mịn đất, bảo vệ đất.... * Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta: - Bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn dưỡng khí cho sự sống. - Bảo vệ rừng là bảo vệ con người khỏi những thiên tai. - Bảo vệ rừng là đang gìn giữ cho những lợi ích lâu dài của cả cộng đồng... * Rút ra bài học về bảo vệ rừng: - Trong những năm gần đây rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng. - Bảo vệ rừng trở thành nhiệm vụ cấp bách. - Cần bảo vệ rừng bằng nhiều biện pháp: chống phá rừng, trồng rừng... c. Kết bài: - Trách nhiệm của bản thân đối với việc bảo vệ rừng: đĩ là trách nhiệm của tất cả mọi người. Đề 2. Dân gian cĩ câu tục ngữ “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. Chứng minh câu tục ngữ đĩ . a. Mở bài: - Nhân dân ta đã rút ra kết luận đúng đắn về mơi trường xã hội mà mình đang sống, đặc biệt là mối quan hệ bạn bè cĩ tác dụng quan trọng đối với nhân cách của con người. - Kết luận ấy đã đúc kết lại thành câu tục ngữ: “ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”. b. Thân bài: 1/Lập luận giải thích. Mực cĩ màu đen thường tượng trưng cho cái xấu, những điều khơng tốt. Một khi đã bị mực dây vào là dơ và khĩ tẩy vơ cùng. (Nĩi rỡ mực ở đây là mục Tàu bằng thỏi mà người Việt ngày xưa thường dùng, khi viết phải mài nên dễ bị dây vào). Khi đã sống trong hoặc kết bạn với những người thuộc dạng “mực” thì con người ta khĩ mà tốt được. Đèn tỏa ánh sáng đến mọi nơi, ánh sáng của nĩ xua đi những điều tăm tối. Do đĩ đèn tượng trưng mơi trường tốt, người bạn tốt mà khi tiếp xúc ta sẽ noi theo những tấm gương đĩ để cố gắng 2/ Luận điểm chứng minh. + Luận cứ 1: Nếu ta sinh ra trong gia đình cĩ ơng bà, cha mẹ là những người khơng đạo đức, khơng biết làm gương cho con cháu thì ta ảnh hưởng ngay. + Luận cứ 2: Khi đến trường, đi học, tiếp xúc với các bạn mà chưa chắc tốt. rủ rê chơi bời. + Luận cứ 3: Ra ngịai xã hội, những trị ăn chơi, những cạm bẫy khiến ta sa đà. Thử hỏi như thế thì làm sao ta cĩ thể tốt được. Khi đã dính vào nĩ thì khĩ từ bỏ và xĩa đi được. Ngày xưa, mẹ của
- Mạnh Tử đã từng chuyển nhà 3 lần để dạy con, bà nhận thấy rõ: “sống trong mơi trường xấu sẽ làm ta trở thành người xấu-là gánh nặng của xã hội” - Ngược lại với “mực” là “đèn”-ngừoi bạn tốt, mơi trường tốt. Khi sống trong mơi trường tốt, chơi với những người bạn tốt thì đương nhiên, ta sẽ cĩ đạo đức và là người cĩ ích cho xã hội.Bởi vậy ơng cha ta cĩ câu: “Ở chọn nơi, chơi chọn bạn” - Liên hệ một số câu ca dao, tục ngữ cĩ nội dung tương tự. - Cĩ những lúc gần mực chưa chắc đen, gần đèn chưa chắc rạng. Tất cả chỉ là do ta quyết định. c. Kết bài: - Chúng ta cần phải mang ngọn đèn chân lý để soi sáng cho những giọt mực lầm lỗi, cũng nên bắt chước các ngọn đèn tốt để con người ta hồn thiện hơn, là cơng dân cĩ ích cho xã hội” - Ý nghĩa chung của câu tục ngữ đĩi với em và moi người. Đề 3: Chứng minh rằng bảo vệ mơi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người Mơi trường sống của con người đang ngày càng bị ơ nhiễm nặng nề, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam. Em hãy bày tỏ hiểu biết của mình về vấn đề trên? a.Mở bài Vấn đề mơi trường sống của con người trên trái đất đã và đang bị ơ nhiễm là một vấn đề cấp bách đối với bất kì quốc gia nào. Vì nĩ gây ra những hiện tượng biến đổi khí hậu dẫn đến những thảm hoạ thiên tai khủng khiếp. Ở Việt Nam sự ơ nhiễm mơi trường là báo động. Chúng ta cần nhận thức vấn đề này như thế nào? Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, và giải pháp để giải quyết vấn đề này thế nào, chúng ta hãy cùng bàn luận. b.Thân bài Mơi trường sống của con người là một khái niệm rộng. Nĩ bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, cĩ ảnh hưởng đến cuộc sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và mọi sinh vật trên trái đất. Mơi trường cĩ hai loại chính: đĩ là mơi trường tự nhiên và mơi trường xã hội. Mơi trường tự nhiên: bao gồm các thành phần tự nhiên như địa hình, địa chất, đất trồng, khí hậu, nước, sinh vật,... Mơi trường xã hội: là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người, quan hệ cá nhân với cộng đồng thể hiện bằng luật pháp, thể chế, cam kết, quy định,... * Hiện trạng mơi trường sống của chúng ta - Ơ nhiễm nguồn khơng khí: các nhà máy đã và đang thải ra mơi trường khơng khímột nguồn cacbonnic khổng lồ, các loại axit, các loại khí gây hiệu ứng nhà kính, khĩi bụi xe hơi và các loại động cơ khác,... đã ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của con người, nĩ gây ra nhiều bệnh về đường hơ hấp,... - Ơ nhiễm nguồn nước: hiện nay thế giới và đặc biệt là Việt Nam đã bị ơ nhiễm nguồn nước, nhu cầu về nước uống và nước sinh hoạt ở nhiều vùng miền đang bị thiếu nghiêm trọng, số lượng người được sử dụng nước sạch chiếm tỉ lệ khơng lớn. Các nguồn nước: ao, hồ, sơng, suối, biển cả đại dương, nguồn nước ngầm, nước mưa,... - Ơ nhiễm nguồn đất: đất đai ngày càng bị thối hố, bị rửa trơi, rác thải cơng nghiệp, rác thải sinh hoạt, rác thải bệnh viện,... đã và đang làm cho nguồn đất đai bị cạn kiệt, khơ cằn.... - Ơ nhiễm về ánh sáng, âm thanh tiếng ồn tại các đơ thị lớn trong các dịp lễ tết của VN&TG thì sự quá tải về cường độ và loại ánh sáng... đã gây ra các bệnh lí về mắt: âm thanh của các loại động cơ quá lớn đặc biệt ở các đơ thị lớn cũng ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của con người. * Nguyên nhân - Hậu quả Nguyên nhân khách quan: - Tình trạng nĩng lên của trái đất gây ra những biến động lớn về khí hậu tồn cầu dẫn đến các hiểm hoạ thiên tai ngày càng khủng khiếp: lũ lụt, động đất, sĩng thần, hạn hán, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp... - Tình trạng chặt phá rừng đầu nguồn, rừng phịng hộ, diện tích bao phủ bị giảm ngiêm trọng, nĩ gây ra biến đổi khí hậu: ví dụ bão lũ tại các tỉnh miền Trung Việt Nam tháng 10 năm 2009 gây ra những hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản quốc dân... - Luật pháp chưa thực sự nghiêm minh, chưa đủ mạnh để ngăn chặn mọi sự vi phạm pháp luật về bảo
- vệ mơi trường... Nguyên nhân chủ quan: - Ý thức của con người khơng tơn trọng luật pháp bảo vệ mơi trường. - Vì lợi nhuận kinh tế trước mắt mà các cơng ti, nhà máy xí nghiệp đã bất chấp luật pháp thải ra mơi trường, nước thải cơng nghiệp chưa qua xử lí, rác thải cơng nghiệp, rác thải y tế, rác thải sinh hoạt khơng phân huỷ được,... - Nhận thức của con người về ơ nhiễm mơi trường cịn rất hạn chế... Hậu quả - Ơ nhiễm mơi trường nước – sản xuất, sinh hoạt bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Nhiều loại dịch bệnh xuất hiện... - Ơ nhiễm mơi trường đất ảnh hưởng xấu đến cây trồng, vật nuơi và con người. - Ơ nhiễm mơi trường khơng khí: gây ra rất nhiều lọai bệnh về đường hơ hấp.... * Giải pháp - Khắc phục những nguyên nhân trên (phân tích và dẫn chứng) - Nêu một số quốc gia, thành phố, các vùng miền trên thế giới và Việt Nam cĩ mơi trường xanh - sạch - đẹp để lấy làm mơ hình áp dụng cho những nơi cĩ mơi trường ơ nhiễm. - Hệ thống pháp lí, chế tài nghiêm minh để xử phạt thích đáng cho các cá nhân và tổ chức vi phạm. - Giáo dục ý thức cộng đồng về bảo vệ mơi trường. c.Kết bài - Việt Nam - một nước đang phát triển, vấn đề ơ nhiễm mơi trường là 1 vấn đề hết sức cấp bách... - Cần phải thực hiện các giải pháp trên một cách đồng bộ, thường xuyên để khắc phục những hậu quả của sự ơ nhiễm mơi trường, tạo ra mt sống trong lành cho con người,... - Bài học cho mỗi người dân Việt Nam. Đề 4. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim”. Dàn ý: I. Mở bài : (0,5 điểm ) - Con người cần cĩ lịng kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm - Ơng bà ta đã khuyên nhủ qua câu tục ngữ “Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim” II. Thân bài : (3 điểm ) Trình bày, đánh giá chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: - Giải thích nghĩa đen và nghĩa bĩng (0,5 điểm) Nghĩa đen: Một cục sắt to nhưng nếu con người kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm thì sẽ rèn thành 1 cây kim bé nhỏ hữu ích. Nghĩa bĩng: con người cĩ lịng kiên trì, nhẫn nại ,quyết tâm và chăm chỉ chịu khĩ thì sẽ thành cơng trong cuộc sống . - Con người cĩ lịng kiên trì và cĩ nghị lực thì sẽ thành cơng. (1,5điểm) + Dùng dẫn chứng để chứng minh: Trong cuộc sống và lao động như anh Nguyễn Ngọc Kí, Cao Bá Quát, Nguyễn Hiền ... Trong học tập: bản thân của học sinh Trong kháng chiến: dân tộc Việt Nam của ta - Nếu con người khơng cĩ lịng kiên trì và khơng cĩ nghị lực thì sẽ khơng thành cơng.(0,5điểm) + Dùng dẫn chứng để chứng minh: Trong cuộc sống và lao động, trong học tập Trong kháng chiến - Khuyên nhủ mọi người cần phải cĩ lịng kiên trì và cĩ nghị lực . (0,5 điểm) I. Kết bài: (0,5 điểm) Khẳng định lịng kiên trì và nghị lực là đức tính quan trọng của con người.
- Đề 5: Hiện nay, một số bạn trong lớp cĩ phần lơ là học tập, em hãy viết một bài văn để thuyết phục các bạn: Nếu khi cịn trẻ ta khơng chịu khĩ học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì cĩ ích. Dàn ý: 1. Mở bài: - Việc học hành cĩ tầm quan trọng rất lớn đối với cuộc đời của mỗi con người. - Khơng cĩ tri thức sẽ khơng làm được việc gì cĩ ích. - Chúng ta phải hiểu rằng: Nếu khi cịn trẻ ta khơng chịu khĩ học tập thì lớn lên sẽ chẳng làm được việc gì cĩ ích. 2. Thân bài: a. Giải thích thế nào là học: - Học tập là tiếp thu tri thức vốn cĩ của nhân loại: + Học ở nhà trường: Kiến thức căn bản: Tốn, Lý....tự học thêm bổ sung kiến thức chuyên sâu... + Ngồi xã hội: lý thuyết, kinh nghiệm thực tiễn... - Mục đích của việc học tập là để khơng ngừng nâng cao trình độ hiểu biết, nhầm phục vụ cho cơng việc đạt hiệu quả cao hơn. +Thời đại khoa học kĩ thuật phát triển, khơng học sẽ lạc hậu, khơng theo kịp cơng nghệ... +Học là tất yếu. b. Giải thích tại sao nếu cịn trẻ mà khơng chịu học hành thì khi lớn lên sẽ chẳng thể làm được việc gì cĩ ích: - Khơng học hành đến nơi đến chốn thì sẽ khơng cĩ kiến thức để bước vào đời. + Cơng việc cần trình độ. + Tư duy nhạy bén. - Trình độ học vấn thấp dẫn đến trình độ suy nghĩ, tiếp thu kém, do đĩ khơng cĩ khả năng làm tốt mọi cơng việc. + Khơng đáp ứng được nhu cầu cơng việc. - Trong thời đại khoa học phát triển nhanh chĩng như hiện nay, nếu khơng học, chúng ta sẽ khơng thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. + Khơng đủ kiến thức sẽ bị đào thải. Hiện trạng: -Một số học sinh lơ là học hành: ham chơi, giao du bạn xấu, bỏ học.... -Mất nhân cách, khơng cĩ khả năng làm việc, trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội... Mỗi cá nhân tự ý thức tầm quan trọng của việc học: - Vận dụng kiến thức phổ thơng vào thực tiễn sẽ đạt được thành quả về: + Tinh thần + Vật chất + Làm giàu cho cuộc sống bản thân, gia đình, xã hội 3. Kết bài: -Học là nghĩa vụ, là quyền lợi của mỗi con người. -Khi cịn trẻ cần phải ý thức rõ tầm quan trọng của việc học hành. -Học trong trường lớp và ngồi xã hội -Nghe theo lời khuyên của Bác, Lê Nin -Học để cĩ đủ kiến thức đáp ứng nhu cầu xã hội hơm nay và mai sau. Tân Lợi, ngày 16/03/2020 Người biên soạn Lưu Trung Đơng

