Đề kiểm tra học kỳ I năm học 2024-2025 môn Ngữ văn 7 - PGD Đồng Phú (Có đáp án)

doc 4 trang TrangDY 30/04/2026 1240
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I năm học 2024-2025 môn Ngữ văn 7 - PGD Đồng Phú (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_i_nam_hoc_2024_2025_mon_ngu_van_7_pgd_don.doc

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ I năm học 2024-2025 môn Ngữ văn 7 - PGD Đồng Phú (Có đáp án)

  1. PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG PHÚ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I Mã Trường ............................................. . Năm học: 2024 - 2025 Họ và tên: ............................................. . Môn: Ngữ văn - Lớp 7 Lớp: .... SBD....................... Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Mã I. ĐỌC: (6,0 điểm) Đọc kĩ câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi: Khoanh tròn vào các chữ cái đầu mỗi câu em cho là đúng nhất trong các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8 (mỗi ý đúng 0,5 điểm). CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em. Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận. Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm. Thấy các con không yêu thương nhau, người cha rất buồn phiền. Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, cả gái, dâu, rể lại và bảo: - Ai bẻ gãy được bó đũa này thì thưởng cho túi tiền Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa. Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được. Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng. Thấy vậy, bốn người con cùng nói: - Thưa cha, lấy từng chiếc mà bẻ thì có khó gì! Người cha liền bảo: - Đúng. Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh. Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. (Kho tàng truyện dân gian Việt Nam) Câu 1. Câu chuyện bó đũa thuộc thể loại nào? A. Truyện truyền thuyết B. Truyện cổ tích C. Truyện ngụ ngôn D. Truyện cười Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của câu chuyện là gì? A. Thuyết minh. B. Tự sự. C. Nghị luận. D. Biểu cảm Câu 3. Câu chuyện được kể bằng lời của ai? A. Lời của người cha. B. Lời của người kể chuyện C. Lời của người em gái. D. Lời của người anh cả Câu 4. Phó từ “vẫn” trong câu văn: “Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà nhưng vẫn hay va chạm”, thể hiện ý nghĩa gì? A. Chỉ sự tiếp diễn tương tự. B. Chỉ quan hệ thời gian C. Chỉ mức độ. D. Chỉ sự phủ định Câu 5. Trạng ngữ trong câu: “Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận” bổ sung ý nghĩa gì? A. Thời gian B. Nơi chốn. C. Cách thức. D. Mục đích Câu 6. Thấy anh em không yêu thương nhau, người cha có thái độ ra sao? A. Khóc thương B. Tức giận C. Thờ ơ. D. Buồn phiền Câu 7. Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa? A. Họ chưa dùng sức để bẻ B. Không ai muốn bẻ cả C. Cầm cả bó đũa để bẻ. D. Bó đũa làm bằng kim loại
  2. Học sinh không được viết vào phần này Câu 8. Nhận xét nào sau đây đúng với ý nghĩa “Câu chuyện bó đũa”? A. Ca ngợi tình cảm cộng đồng gắn bó với nhau. B. Đề cao tình thần đoàn kết, thương yêu nhau. C. Giải thích các bước bẻ đũa của cha ông ta. D. Giải thích hiện tượng thiên nhiên thường xảy ra. Câu 9. (1,0 điểm) Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học bài học gì trong cuộc sống? Câu 10. (1,0 điểm) Trình bày suy nghĩ của em về sức mạnh của tinh thần đoàn kết (viết đoạn văn khoảng 5 - 7 dòng). II. VIẾT: (4,0 điểm) Em hãy viết bài văn biểu cảm về một người để lại cho em nhiều cảm xúc. (Thầy cô giáo, ông bà, cha mẹ, bạn bè). BÀI LÀM ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................
  3. UBND HUYỆN ĐỒNG PHÚ ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I Năm học 2024 – 2025 Môn: Ngữ văn – Lớp 7 Phần/ Nội dung Điểm câu Đọc Câu 1 C 0,5 điểm Câu 2 B 0,5 điểm Câu 3 B 0,5 điểm Câu 4 A 0,5 điểm Câu 5 A 0,5 điểm Câu 6 D 0,5 điểm Câu 7 C 0,5 điểm Câu 8 B 0,5 điểm Câu 9 - Cần phải biết đoàn kết, yêu thương, đùm bọc, sẻ chia với nhau sẽ tạo nên sức mạnh, cùng nhau giải quyết tốt những vấn 0,5 điểm đề khó khăn, trở ngại trong cuộc sống. - Cần xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa người với người, tạo nên một xã hội đoàn kết, giàu tình nhân ái, 0,5 điểm - Không nên tị nạnh, ganh ghét lẫn nhau làm chia rẽ sức mạnh đoàn kết Lưu ý: Tuỳ vào cách diễn đạt của học sinh, giáo viên có thể linh động trong cách chấm điểm Câu - Đoàn kết là một truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta, thể 10 hiện qua sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp hoạn nạn, khó 0,5 điểm khăn. - Đoàn kết là tập hợp mọi người thành một khối thống nhất, gắn kết chặt chẽ với nhau, không thể tách dời, cùng đồng lòng chung sức, hỗ trợ nhau để giải quyết công việc, vượt qua mọi khó khăn, rào cản đem lại kết quả tốt đẹp cho cuộc sống. 0,5 điểm - Phải biết quan tâm, giúp đỡ bạn bè, phát huy cao tinh thần đoàn kết trong tập thể để xây dựng tập thể vững mạnh. Biết phấn đấu trong học tập, rèn luyện nhân cách trong sáng, bản lĩnh vững vàng trở thành người hữu ích nay mai đem sức mình xây dựng quê hương đất nước. Lưu ý: Tuỳ vào cách diễn đạt của học sinh, giáo viên có thể linh động trong cách chấm điểm Viết a. Đảm bảo cấu trúc bài văn 0,25 điểm b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25 điểm Viết bài văn biểu cảm về con người c. Viết bài văn biểu cảm về con người 2,5 điểm Học sinh viết bài văn theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: * Mở bài: Giới thiệu đối tượng biểu cảm, biểu đạt cảm xúc
  4. chung về đối tượng. * Thân bài: - Biểu lộ cảm xúc suy nghĩ về đặc điểm ngoại hình của đối tượng - Bày tỏ sự quý mến kính trọng về tính cách, lối sống - Thể hiện tình cảm gắn bó với đối tượng qua những kỷ niệm * Kết bài: Khẳng định lại tình cảm, cảm xúc về đối tượng * Về nghệ thuật - Sử dụng ngôi thứ nhất để bộc lộ cảm xúc. - Kết hợp với kể và miêu tả. d. Chính tả, ngữ pháp 0,5 điểm Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo, bài 0,5 điểm viết lôi cuốn, hấp dẫn. Ghi chú: Trong quá trình chấm bài làm của học sinh, giáo viên các trường có thể linh động tùy theo đối tượng học sinh của mình.