Đề cương ôn tập môn Vật lý 6

doc 12 trang NganTTT 15/07/2025 2220
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Vật lý 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_vat_ly_6.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Vật lý 6

  1. ÔN TẬP LÝ 6 Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Khi đo độ dài người ta thường làm như thế nào? A. Đặt thước dọc theo độ dài cần đo, vạch số 0 ngang bằng với một đầu của vật và đặt mắt nhìn để đọc kết quả đo theo hướng vuông góc với cạnh thước tại đầu kia của vật.. B. Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo vạch số 0 ngang bằng với một đầu của vật và đặt mắt nhìn để đọc kết quả đo tại đầu kia của vật. C. Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo một đầu của vật ngang bằng với vạch số 1 và đặt mắt nhìn để đọckết quả đo tại đầu kia của vật D. Đặt thước không theo chiều dài cần đo, một đầu của vật ngang bằng với vạch số 1 và đặt mắt nhìn để đọc kết quả đo tại đầu kia của vật. Câu 2. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Khi đo độ dài nếu đầu cuối của vật không trùng với vạch chia nào trên thước đo thì đọc và ghi kết quả đo theo giá trị nào dưới đây là không đúng? A. Giá trị giữa hai vạch chia tương ứng với đầu kia của vật. B. Giá trị vạch chia trước gần nhất với đầu kia của vật C. Giá trị vạch chia sau gần nhất với đầu kia của vật D. Giá trị vạch chia gần sau nhất với đầu kia của vật. Câu 3. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Kết quả đo đọ dài trong bài báo cáo thực hành được ghi như sau: l = 21 cm. Khi đó độ chia nhỏ nhất của thước kẻ là bao nhiêu? A. 1cm B. 1dm C. 2 cm D. 0,1 cm Câu 4. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Từng học sinh trong nhóm thực hành đo độ dài 1 vật và thu được nhiều giá trị khác nhau. Giá trị nào dưới đây được lấy làm kết quả đo của nhóm? A. Giá trị trung bình của tất cả các giá trị mà bạn đo được B. Giá trị trung bình của giá trị nhỏ nhất và lớn nhất. C. Giá trị lặp lại nhiều lần nhất. D. Giá trị của bạn đo cuối cùng. Câu 5. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN là 2cm để đo chiều rộng lớp học, Trong các cách ghi dưới đây cách nào ghi đúng? A. 244 cm B. 244,0 cm C. 24,4 dm. D. 2,44 m.
  2. VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 03: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hãy lựa chọn phương án đúng trong số các phương án A, B, C, D để trả lời câu hỏi sau: Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng dụng cụ nào sau đây để đo thể tích chất lỏng? A. Bình sứ chia độ. B. Bình thuỷ tinh có chia độ . C. Xô nhôm. D. ấm nhôm. Câu 2. Hãy lựa chọn phương án đúng trong số các phương án A, B, C, D để trả lời câu hỏi sau: Một mét khối (m3) bằng bao nhiêu xentimét khối (cm3) A. 10. B. 102 . C. 103 . D. 106 . Câu 3. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng trong số các phương án A, B, C, D để trả lời câu hỏi sau: Cách đặt bình chia độ như thế nào để phép đo thể tích cho kết quả chính xác? A. Đặt hơi nghiênh về một bên B. Đặt thẳng đứng. C. Đặt hơi nghiêng về phía trước. D. Đặt hơi nghiêng về phái sau. Câu 4. Hãy chọn phương án trả lời A hoặc B để khẳng định phát biểu sau đây là đúng hay sai: Giới hạn đo của bình chia độ là số đo thể tích lớn nhất của bình chia độ có thể đo được: A. Đúng B. Sai Câu 5. Hãy chọn phương án trả lời A hoặc B để khẳng định phát biểu sau đây là đúng hay là sai: Giới hạn đo thể tích của bình là thể tích lớn nhất ghi ở vạch cao nhất trên bình. A. Đúng B. Sai. VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 05: KHỐI LƯỢNG. ĐO KHỐI LƯỢNG Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng dụng cụ nào sau đây để đo khối lượng các vật? A. cân y tế. B. cân Rôbécvan C. cân đồng hồ. D. cân tạ. Câu 2. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Một kilôgam (kg) bằng bao nhiêu gam (g)? A. 10. B. 102 . C. 103 . D. 106 .
  3. Câu 3. Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án A,B,C, D trả lời câu hỏi sau: Khi dùng những chiếc cân khác nhau để cân một số vật, người ta đưa ra những kết quả chính xác. Kết quả nào sau đây ứng với loại cân có độ chia nhỏ nhất là 0,1g ? A. 4,1kg B. 300,11g. C. 128,1 mg. D. 1600,1 g Câu 4. Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án A,B,C, D trả lời câu hỏi sau: Để cân khối lượng của 2 con gà, có thể dùng loại cân có giá trị đo và độ chia nhỏ nhất nào sau đây là thích hợp nhất ? A. Giới hạn đo là 5 kg, độ chia nhỏ nhất là 20 gam B. Giới hạn đo là 50kg, độ chia nhỏ nhất là 50 gam C. Giới hạn đo là 20 kg, độ chia nhỏ nhất là 20 gam D. Giới hạn đo là 1 kg, độ chia nhỏ nhất là 10 gam Câu 5. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Một gam (g) có giá trị bằng bao nhiêu kilôgam (kg)? A. 1 B. 0,001 . C. 0,01 . D. 0,1. Câu 6. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Khối lượng của một vật là gì? A. là sức nặng của vật. B. là thể tích của vật. C. là lượng chất tạo thành vật. D. là số cân nặng của vật Câu 7. Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án A,B,C, D trả lời câu hỏi sau: Trong các số liệu sau đây, số liệu nào cho biết khối lượng của hàng hóa ? A. Trên thành một chiếc ca có ghi 2 lít. B. Trên vỏ của một hộp thuốc tây có ghi 500 viên nén. C. Trên vỏ của túi đường có ghi 5kg. D. Trên vỏ của một cái thước cuộn có ghi 30m. Câu 8. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước ta là gì? A. kilôgam (kg). B. tấn. C. tạ. D. cân. VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 06: LỰC. HAI LỰC CÂN BẰNG Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Khi buồm căng gió, chiếc thuyền buồm lướt nhanh trên mặt biển. Lực nào đã đẩy thuyền đi? A. Lực của sóng biển. B. Lực của nước biển. C. Lực của gió. D. Cả 3 yếu tố trên.
  4. Câu 2. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Những cặp lực nào dưới đây là hai lực cân bằng? A. Lực mà hai em bé đẩy vào hai bên cánh cửa và cánh cửa không quay. B. Lực mà một người kéo căng sợi dây chun và lực mà sợi dây chun kéo lại tay người. C. Lực mà hai em bé đang chơi tác dụng vào hai đầu bập bênh và bập bênh thăng bằng. D. Lực mà hai thùng nước tác dụng lên đòn gánh của người đang gánh nước. Câu 3. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Lực nào trong các lực dưới đây là lực đẩy? A. Lực mà cần cẩu đã phải tác dụng vào thùng hàng để nâng thùng hàng lên. B. Lực mà gió tác dụng vào thuyền buồm. C. Lực mà nam châm tác dụng lên vật bằng sắt. D. Lực mà đầu tàu tác dụng làm cho các toa tàu chuyển động Câu 4. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là gì? A. lực. B. khối lượng C. thể tích. D. độ dài. Câu 5. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Trong các cặp lực sau đây, cặp lực nào là cân bằng ? A. Lực của gió tác dụng lên cánh buồm và lực cản của nước lên chiếc thuyền buồm làm thuyền bắt đầu chuyển động B. Lực hút lẫn nhau của một nam châm và một viên bi thép . C. Hai lực do hai kéo một chiếc hòm trên sàn nhà nhưng chiếc hòm không chuyển động. D. Lực hút của Trái Đất lên quyển sách và lực nâng của tay khi viên sách được nằm trên bàn tay. VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 07: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau: Một con chim đầu trên cành cây làm cho cành cây bị uốn cong xuống. Trong trường hợp này cành cây bị lực tác dụng, kết quả là gì? A. Cành cây không bị biến đổi hình dạng mà biến đổi về thể tích. B. Cành cây không bị biến dạng. C. Cành cây bị biến đổi chuyển động. D. Cành cây chỉ bị biến dạng.
  5. Câu 2. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sauMột học sinh đá vào một quả bóng cao su đang nằm yên trên mặt đất. Điều gì sẽ xảy ra sau đó? A. Quả bóng chỉ biến đổi chuyển động. B. Quả bóng chỉ biến dạng. C. Quả bóng vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng. D. Quả bóng vẫn đứng yên Câu 3. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau: Thả một quả bóng nảy trên nền đất cứng , lực mà mặt đất tác dụng lên quả bóng có thể gây ra hiện tượng gì đối với quả bóng ? A. Quả bóng chỉ bị biến dạng. B. Quả bóng chỉ bị biến đổi chuyển động. C. Quả bóng không bị biến dạng cũng không thay đổi chuyển động. D. Quả bóng vừa bị biến dạng vừa biến đổi chuyển động. Câu 4. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau Một người đứng trên thuyền nhảy lên bờ thì thấy thuyền dịch chuyển ra xa. Nguyên nhân nào làm thuyền biến đổi chuyển động? A. Do chân người tác dụng lực vào thuyền. B. Do lực của chính thuyền. C. Do nước tác dụng lên thuyền. D. Cả 3 nội dung trên. Câu 5. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau Dùng tay kéo gàu nước từ giếng lên. Lực của tay có tác dụng trực tiếp A. Làm nước biến đổi chuyển động. B. Làm dây bị biến đổi chuyển động và biến dạng. C. Làm gàu bị biến đổi chuyển động. D. Cả 3 nội dung trên. VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 08: TRỌNG LỰC. ĐƠN VỊ LỰC Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau: Khi thả viên bi từ trên cao xuống, viên bi không rơi theo phương nào sau đây? A. Phương vuông góc với phương nằm ngang. B. Phương thẳng đứng. C. Phương dây dọi.
  6. D. Phương vuông góc với dây dọi. Câu 2. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không phải là kết quả của trọng lực: A. Nam châm hút được chiếc đinh sắt. B. Một quả táo rơi từ cây xuống đất. C. Quyển sách nằm trên mặt bàn. D. Vật nặng treo vào đầu lò xo làm lò xo giãn ra. Câu 3. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thay đổi khối lượng và trọng lượng của nhà du hành vũ trụ trên mặt trăng? A. Trọng lượng giảm, khối lượng không đổi. B. Trọng lượng và khối lượng đều giảm. C. Trọng lượng tăng khối lượng giảm. D. Trọng lượng và khối lượng đều tăng. Câu 4. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị đo lực là gì? A. niutơn (N) B. trọng lực (P) C. trọng lượng (Q) D. khối lượng (m) Câu 5. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau: Mang vác vật 10kg có cảm giác nặng hơn mang vác vật 5kg là do nguyên nhân nào sau đây? A. Vì khi mang vật 10 kg, người mang vác bị trái đất hút mạnh hơn. B. Vì vật 10 kg có thể tích lớn hơn. C. Vì vật 10 kg có lượng chất snhiều hơn. D. Vì trọng lượng lớn hơn nên vật 10kg sẽ đè lên vai mạnh hơn, ta có cảm giác nặng hơn VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 10: LỰC ĐÀN HỒI Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Trong trường hợp nào sau đây không xuất hiện lực đàn hồi? A. Dùng hai tay ép quả bóng bay B. Quả bóng bàn va chạm vào mặt vợt. C. Quả bi thép rơi va chạm vào sàn nhà. D. Quả bóng bay đang bay lơ lửng trong không khí. Câu 2. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Trong trường hợp vật nặng treo ở đầu lò xo, lực nào sau đây là lực đàn hồi? A. Lực do trái đất hút vật nặng . B. Lực do vật nặng tác dụng làm kéo dãn lò xo. C. Lực do lò xo bị kéo dãn tác dụng vào vật nặng D. Lực do điểm treo tác dụng vào lò xo
  7. Câu 3. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Một lò xo và một sợi dây cao su có cùng tính chất nào trong số tính chất sau? A. Tính chất hoá học B. Tính dễ cháy. C. Tính không dẫn điện D. Tính chất đàn hồi Câu 4. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Lực đàn hồi có đặc điểm gì? A. Lực đàn hồi tăng khi độ biến dạng tăng. B. Lực đàn hồi giảm khi độ biến dạng tăng C. Lực đàn hồi tăng khi độ biến dạng giảm D. Không phụ thuộc vào độ biến dạng. Câu 5. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Câu nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa độ biến dạng của lò xo và lực đàn hồi A. Độ biến dạng và lực đàn hồi không liên quan với nhau. B. Khi độ biến dạng tăng hay giảm thì giá trị lực đàn hồi không thay đổi C. Giá trị lực đàn hồi tỷ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo. D. Giá trị lực đàn hồi tỷ lệ nghịch với độ biến dạng của lò xo. VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 12: KHỐI LƯỢNG RIÊNG. TRỌNG LƯỢNG RIÊNG Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Khi nói sắt nặng hơn bông, cách hiểu nào sau đây là không đúng? A. Khối lượng của 1kg sắt nặng hơn khối lượng của 1kg bông. B. Khối lượng riêng sắt lớn hơn khối lượng riêng của bông. C. Trọng lượng riêng sắt lớn hơn trọng lượng riêng của bông. D. Thể tích của 1kg sắt nhỏ hơn thể tích của 1kg bông. Câu 2. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng? A. Khối lượng riêng của vật là khối lượng 1 mét khối của vật. B. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng 1 mét khối của chất đó. C. Khối lượng riêng là khối lượng của 1 mét khối. D. Khối lượng riêng của nước trong bể và khối lượng riêng của nước múc ra chậu là khác nhau. Câu 3. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: 3 3 Biết khối lượng riêng của đá là 2.600kg/m , khối lượng của một khối đá có thể tích 1,2 dm bằng bao nhiêu? A. 3,120kg B. 3120kg C. 31,20 kg D. 312kg Câu 4. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
  8. A. Trọng lượng riêng của một vật là trọng lượng 1 mét khối của vật. B. Trọng lượng riêng của một chất là trọng lượng của 1 mét khối chất đó. C. Trọng lượng riêng là trọng lượng của 1 mét khối. D. Trọng lượng riêng của nước trong bể nước và trọng lượng riêng của nước múc ra chậu là khác nhau Câu 5. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Cho khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, thể tích của 1 lít nước là bao nhiêu? A. 1dm3 B. 1m3 C. 0,1m3 D. 0,01dm3 VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 14: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Một vật có khối lượng 10kg. Để kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng, người ta dùng lực nào trong số các lực sau: A. 10N B. 100N C. 99N D. 1000N Câu 2. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào là máy cơ đơn giản? A. Máy phát điện B. Máy khoan C. Máy giặt D. Đòn bẩy Câu 3. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Chọn câu đúng trong các câu sau: A. Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường độ lớn nhất là bằng trọng lượng của vật. B. Chỉ có h ai loại máy cơ đơn giản là mặt phẳng nghiêng và ròng rọc C. Lực kế là một trong các máy cơ đơn giản D. Máy cơ đơn giản là những dụng cụ giúp con người thực hiện công việc dễ dàng hơn. Câu 4. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau Chọn câu sai trong câu sau đây: A. Để kéo trực tiếp vật lên cao theo phương thẳng đứng người ta dùng một lực có cường độ nhỏ hơn trọng lượng của vật. B. Các máy cơ đơn giản có tác dụng làm biến đổi phương, chiều hoặc cường độ của lực. C. Nhờ máy cơ đơn giản mà con người có thể thực hiện công việc một cách dễ dàng hơn. D. Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là các máy cơ đơn giản. Câu 5. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau:
  9. Để kéo một vật lên theo phương thẳng đứng, cần tác dụng một lực tối thiểu bằng bao nhiêu? A. Bằng khối lượng vật B. Bằng trọng lượng vật C. Nhỏ hơn trọng lượng vật D. Nhỏ hơn khối lượng vật. VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 15: MẶT PHẲNG NGHIÊNG Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Cách nào sau đây không làm giảm độ cao mặt phẳng nghiêng? A. Giảm chiều dài, giữ nguyên độ cao của mặt phẳng nghiêng. B. Tăng chiều dài, giảm độ cao của mặt phẳng nghiêng. C. Giảm chiều cao, giữ nguyên độ dài của mặt phẳng nghiêng D. Vừa giảm độ cao, vừa tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng. Câu 2. Hãy chọn phương án trả lời A hoặc B để khẳng định phát biểu sau đây là đúng hay là sai: Dùng mặt phẳng nghiêng có độ nghiêng càng nhỏ thì càng lợi về lực nhưng càng thiệt về đường đi A. Đúng B. Sai Câu 3. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không liên quan đến tác dụng của mặt phẳng nghiêng? A. Cầu trượt trong công viên thiếu nhi. B. Chế tạo mũi khoan có rãnh xoắn. C. Cần cẩu cẩu hàng. D. Kéo vật nặng theo tấm ván lên cao Câu 4. Hãy chọn phương án trả lời A hoặc B để khẳng định phát biểu sau đây là đúng hay là sai: Dùng mặt phẳng nghiêng ta được lợi về đường đi. A. SaiB. Đúng Câu 5. Hãy chọn phương án trả lời A hoặc B để khẳng định phát biểu sau đây là đúng hay là sai: Dùng mặt phẳng nghiêng ta được lợi về lực A. Đúng B. Sai
  10. VẬT LÍ 6->HỌC KÌ I->TIẾT 16: ĐÒN BẨY Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Khi dùng kìm cắt dây điện, vị trí điểm tửa (theo nguyên tắc đòn bẩy) của kìm nằm ở đâu? A. Chỗ dây điện. B. Chỗ tay cầm. C. Chỗ vít vặn 2 thân kìm. D. Giữa thân kìm. Câu 2. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau: Thí nghiệm với một đòn bẩy, cường độ lực kéo F2 và khoảng cách từ điểm đặt O2 đến điểm tựa O có mối liên hệ như thế nào? A. F2 luôn bằng trọng lực F1 của vật. B. F2 thay đỏi nhưng không phụ thuộc OO2 . C. F2 càng lớn khi OO2 càng lớn. D. F2 càng nhỏ khi OO2 càng lớn. Câu 3. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Dùng đòn bẩy để nâng vật lên, khi nào thì lực nâng vật lên F2 < Trọng lượng F1 ? A. Khi O O2 < O O1 B. Khi O O2 = O O1 C. Khi O O2 > O O1 D. Khi O O2 < O O1 Câu 4. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C) để trả lời câu hỏi sau: Khi sử dụng đòn bẩy cách làm nào dưới đây không làm giảm lực nâng vật? A. Đặt diểm tựa O gần với điểm tác dụng của vật hơn điểm tác dụng của lực nâng. B. Đặt điểm tác dụng của lực nâng vật xa điểm tựa O hơn điểm tác dụng của vật. C. Buộc thêm trọng vật lên đòn bẩy gần với điểm tác dụng của vật cần nâng. Câu 5. Hãy lựa chọn phương án trả lời đúng (ứng với A, B, C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Trường hợp nào dưới đây không phù hợp với cấu tạo của đòn bẩy VẬT LÍ 6->HỌC KÌ II->TIẾT 21: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Ba chất Đồng, Nhôm, Sắt, cách xếp nào sau đây đúng thứ tự từ chất dãn nở vì nhiệt nhiều đến chất dãn nở vì nhiệt ít? A. Sắt-Nhôm-Đồng B. Sắt-Đồng-Nhôm. C. Đồng-Sắt-Nhôm D. Nhôm- Đồng-Sắt Câu 2. Hãy chọn phương án trả lời A hoặc B để khẳng định phát biểu sau đây là đúng hay là sai: Phải nung nóng khâu liềm trước khi lắp vào cán liềm vì thủ tục tín ngưỡng. A. SaiB. Đúng
  11. Câu 3. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A,B,C hoặc D) để trả lời câu hỏi sau: Khi nung nóng một vật rắn, điều nào sau đây đúng? A. Khối lượng của vật tăng B. Khối lượng của vật giảm C. Trọng lượng riêng của vật tăng. D. Trọng lượng riêng của vật giảm. Câu 4. Hãy chọn phương án trả lời A hoặc B để khẳng định phát biểu sau đây là đúng hay là sai: Phải nung nóng khâu liềm trước khi lắp vào cán liềm để khi nguội khâu liềm co lại ôm chặt cán liềm. A. SaiB. Đúng Câu 5. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau: Khi nhiệt độ giảm, thể tích của quả cầu kim loại thay đổi như thế nào? A. Không xác định tăng hay giảm. B. Không thay đổi. C. Giảm. D. Tăng. Câu 6. Hãy chọn từ thích hợp điền vào vị trí đánh số 16 ở câu sau cho phù hợp: Thể tích của vật rắn sẽ ...(16)... khi bị nung nóng. Câu 7. Hãy chọn từ thích hợp điền vào vị trí đánh số 17 ở câu sau cho phù hợp: Chiều dài vật rắn sẽ giảm khi nó bị ..(17).. VẬT LÍ 6->HỌC KÌ II->TIẾT 23: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ Phần I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau: Sắp xếp sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí theo mức độ từ ít đến nhiều, cách nào sau đây là đúng? A. Lỏng -Khí-Rắn.B. Khí-Lỏng-Rắn. C. Rắn-Lỏng-Khí D. Khí-Rắn-Lỏng. Câu 2. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau: Trong điều kiện áp suất không đổi, thể tích một lượng khí nhất định thay đổi theo nhiệt độ như thế nào? A. Thể tích khí lúc tăng, lúc giảm khi nhiệt độ tăng. B. Thể tích khí không phụ thuộc nhiệt độ. C. Thể tích khí giảm khi nhiệt độ tăng. D. Thể tích khí tăng khi nhiệt độ tăng. Câu 3. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau: Khi làm nóng một khối khí, câu khẳng định nào sau đây là sai? A. Khối lượng thay đổi. B. Khối lượng riêng thay đổi. C. Trọng lượng thay đổi. D. Cả khối lượng, trọng lượng, khối lượng riêng thay đổi.
  12. Câu 4. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nở vì nhiệt của chất khí? A. Các chất khí khác nhau giãn nở vì nhiệt không giống nhau. B. Mọi chất khí đều dãn nở vì nhiệt giống nhau. C. Các chất khí đều co lại khi lạnh đi. D. Các chất khí đều nở ra khi nóng lên. Câu 5. Hãy chọn phương án đúng (ứng với A, B, C hoặc D) trả lời câu hỏi sau: Quả bóng bàn đang bị bẹp, thả vào nước nóng có thể phồng lên vì lý do nào sau đây? A. Vỏ nhựa dãn nở để bóng tròn trở lại. B. Không khí trong quả bóng chuyển động mạnh đẩy vỏ nhựa làm bóng tròn lại. C. Không khí trong quả bóng nở ra, đẩy vỏ quả bóng làm bóng tròn trở lại. D. Nhựa mềm ra nên bóng phồng. Nói không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh có đúng không? Câu 6. Hãy giải bài tập sau: Nêu nguyên tắc hoạt động của kinh khí cầu? Câu 7. Hãy giải bài tập sau: Nêu nguyên tắc hoạt động của đèn kéo quân? Câu 8. Hãy trả lời câu hỏi sau: Tại sao vào mùa hè không bơm xe đạp và xe máy quá căng? Câu 9. Hãy trả lời câu hỏi sau: Tại sao không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh?