Đề ôn tập môn Ngữ văn 11 (Đề 4)

docx 2 trang ThuyPT 01/11/2025 1410
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập môn Ngữ văn 11 (Đề 4)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_on_tap_mon_ngu_van_11_de_4.docx

Nội dung tài liệu: Đề ôn tập môn Ngữ văn 11 (Đề 4)

  1. ĐỀ ÔN TẬP SỐ 4 I. Đọc hiểu Đọc đoạn trích sau và trả lờ câu hỏi: Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ Ôi tiếng Việt như bùn và như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ. Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh Như gió nước không thể nào nắm bắt Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh. Dấu hỏi dựng suốt ngàn đời lửa cháy Một tiếng vườn rợp bóng lá cành vươn Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối Tiếng heo may gợi nhớ những con đường. Một đảo nhỏ xa xôi ngoài biển rộng Vẫn tiếng làng tiếng nước của riêng ta Tiếng chẳng mất khi Loa Thành đã mất Nàng Mị Châu quỳ xuống lạy cha già. Tiếng thao thức lòng trai ôm ngọc sáng Dưới cát vùi sóng dập chẳng hề nguôi Tiếng tủi cực kẻ ăn cầu ngủ quán Thành Nguyễn Du vằng vặc nỗi thương đời. (Trích Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ, Thơ Việt Nam 1945 – 1985, NXB Giáo dục, 1985, tr.218) Câu 1: Sự mượt mà và tinh tế của tiếng Việt được thể hiện ở những từ ngữ nào trong khổ thơ thứ nhất? Câu 2: Kể tên hai biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai và thứ ba. Câu 3: Nêu nội dung chính của đoạn trích. II. Làm văn 1. (NLXH) Từ đoạn trích, anh/ chị hãy viết đoạn văn ngắn bày tỏ cảm nghĩ của mình về tiếng Việt. 2. (NLVH) Bức tranh thiên nhiên và bức tranh tâm trạng trong 2 khổ thơ đầu bài “Tràng giang” của Huy Cận: 1
  2. Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp Con thuyền xuôi mái nước song song Thuyền về nước lại sầu trăm ngả Củi một cành khô lạc mấy dòng. Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều Nắng xuống, trời lên sâu chót vót Sông dài, trời rộng, bến cô liêu. *****Hết***** 2