Bộ đề thi thử THPTQG môn Ngữ Văn theo hướng mới - Năm 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)

docx 317 trang ThuyPT 12/04/2026 1200
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ đề thi thử THPTQG môn Ngữ Văn theo hướng mới - Năm 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbo_de_thi_thu_thptqg_mon_ngu_van_theo_huong_moi_nam_2019_202.docx

Nội dung tài liệu: Bộ đề thi thử THPTQG môn Ngữ Văn theo hướng mới - Năm 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Huệ (Có đáp án)

  1. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) BỘ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VĂN THEO HƯỚNG MỚI 2019 Sưu tầm và giới thiệu SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ KỲ THI THỬ THPTQG NĂM 2019 LẦN 1 TĨNH Bài thi: NGỮ VĂN TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP Thời gian làm bài: 120 phút Mã đề 01 I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích dưới đây: Tuổi trẻ là đặc ân vô giá của tạo hóa ban cho bạn. Vô nghĩa của đời người là để tuổi xuân trôi qua trong vô vọng.(...) Người ta bảo, thời gian là vàng bạc, nhưng sử dụng đúng thời gian của tuổi trẻ là bảo bối của thành công. Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống. Nếu chỉ chăm chăm và tán dương tài năng thiên bẩm thì chẳng khác nào chim trời chỉ vỗ cánh mà chẳng bao giờ bay được lên cao. Mỗi ngày trôi qua rất nhanh. Bạn đã dành thời gian cho những việc gì ? Cho bạn bè, cho người yêu, cho đồng loại và cho công việc? Và có bao giờ bạn rùng mình vì đã để thời gian trôi qua không lưu lại dấu tích gì không ? Các bạn hãy xây dựng tầm nhìn rộng mở ( ), biến tri thức của loài người, của thời đại thành tri thức bản thân và cộng đồng, vận dụng vào hoạt động thực tiễn của mình. Trước mắt là tích lũy tri thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường để mai ngày khởi nghiệp; tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản thân; nhận diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên làm. Trường đời là trường học vĩ đại nhất, nhưng để thành công bạn cần có nền tảng về mọi mặt, thiếu nó không chỉ chông chênh mà có khi vấp ngã. (Theo Báo mới.com ; 26/ 03/ 2016) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1: Chỉ ra điều cần làm trước mắt được nêu trong đoạn trích. Câu 2: Phân tích ngắn gọn tác dụng của câu hỏi tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên. Câu 3: Anh/chị hiểu thế nào về ý kiến: “Trường đời là trường học vĩ đại nhất, nhưng để thành công bạn cần có nền tảng về mọi mặt”? Câu 4: Anh/Chị có cho rằng “Tài năng thiên bẩm chỉ là điểm khởi đầu, thành công của cuộc đời là mồ hôi, nước mắt và thậm chí là cuộc sống” không? Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa. Câu 2 (5.0 điểm) Trong bài thơ “Tây Tiến”, nhà thơ Quang Dũng đã hai lần nhắc đến sự hi sinh của người lính Tây Tiến: “Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời !”
  2. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) Và: “Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành” (Trích Tây Tiến - Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập một, NXBGD, 2016) Cảm nhận của anh/chị về hình tượng người lính trong những dòng thơ trên. Từ đó nhận xét ngắn gọn về tinh thần bi tráng của hình tượng. ---------------------------- Hết ----------------------------- Họ và tên thí sinh: .Số báo danh: . SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ KỲ THI THỬ THPTQG NĂM 2019 LẦN 1 TĨNH Bài thi: NGỮ VĂN TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP Thời gian làm bài: 120 phút Mã đề 02 I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích dưới đây: Tuổi trẻ không chỉ là khái niệm chỉ một giai đoạn trong đời người, mà còn chỉ một trạng thái tâm hồn. Tuổi trẻ không nhất thiết phải gắn liền với sức khỏe và vẻ tráng kiện bên ngoài, mà lại gắn với ý chí mạnh mẽ, trí tưởng tượng phong phú, sự mãnh liệt của tình cảm và cảm nhận phấn khởi với suối nguồn cuộc sống. Tuổi trẻ thể hiện ở lòng can đảm chứ không phải tính nhút nhát, ở sở thích phiêu lưu trải nghiệm hơn là ở sự tìm kiếm an nhàn. Những đức tính đó thường dễ thấy ở những người năm sáu mươi tuổi hơn là ở đa số thanh niên tuổi đôi mươi. Không ai già đi vì tuổi tác, chúng ta già đi khi để tâm hồn mình héo hon. Thời gian hình thành tuổi tác, thái độ tạo nên tâm hồn. Năm tháng in hằn những vết thương trên da thịt, còn sự thờ ơ với cuộc sống tạo nên những vết nhăn trong tâm hồn. Lo lắng, sợ hãi, mất lòng tin vào bản thân là những thói xấu hủy hoại tinh thần của chúng ta. (Trích Điều kỳ diệu của thái độ sống – Mac Anderson, tr.68, NXB Tổng hợp Tp.Hồ Chí Minh, 2017) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1. Chỉ ra các yếu tố gắn với tuổi trẻ được nêu trong đoạn trích. Câu 2: Phân tích ngắn gọn tác dụng của biện pháp liệt kê được sử dụng trong đoạn trích. Câu 3: Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến: “Thời gian hình thành tuổi tác, thái độ tạo nên tâm hồn”? Câu 4: Anh/Chị có cho rằng “Lo lắng, sợ hãi, mất lòng tin vào bản thân là những thói xấu hủy hoại tinh thần của chúng ta” không? Vì sao?
  3. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm) Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về những điều bản thân cần làm để “chăm sóc” tâm hồn. Câu 2 (5.0 điểm) Trong bài thơ “Tây Tiến”, nhà thơ Quang Dũng đã hai lần nhắc đến sự hi sinh của người lính Tây Tiến: “Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời !” Và: “Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành” (Trích Tây Tiến - Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập một, NXBGD, 2016) Cảm nhận của anh/chị về hình tượng người lính trong những dòng thơ trên. Từ đó nhận xét ngắn gọn về tinh thần bi tráng của hình tượng. ---------------------------- Hết ----------------------------- Họ và tên thí sinh: .Số báo danh: . SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ KỲ THI THỬ THPTQG NĂM 2019 LẦN 1 TĨNH TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP MA TRẬN ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN Tổng Mức độ cần đạt số Nội dung Vận Vận Nhận biết Thông hiểu dụng dụng cao I. - Ngữ liệu: văn - Chiết xuất - Hiểu được - Bày tỏ Đọc bản nhật dụng. được thông tác dụng của suy nghĩ hiểu - Tiêu chí lựa tin được biện pháp tu về quan chọn ngữ liệu: nêu trong từ. điểm của + 01 đoạn trích đoạn trích. - Hiểu được ý tác giả văn xuôi. kiến của thể hiện + Độ dài khoảng người viết trong 10 – 15 dòng được nêu đoạn trong đoạn trích.
  4. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) trích. Số câu 1 2 1 4 Tổng Số điểm 0,5 1,5 1,0 3,0 Tỉ lệ 5% 15% 10% 30% II. Câu 1: Nghị luận Viết 01 Làm xã hội đoạn văn văn - Khoảng 200 chữ - Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đặt ra trong văn bản Đọc hiểu ở phần I. Câu 2: Nghị luận Viết 01 văn học: Nghị bài văn luận về hình tượng thơ trong một số dòng thơ. Từ đó rút ra nhận xét về một vấn đề. Số câu 1 1 2 Tổng Số điểm 2,0 5,0 7,0 Tỉ lệ 20% 50% 70% Số câu 1 2 2 1 6 Tổng Số điểm 0,5 1,5 3,0 5,0 10,0 cộng Tỉ lệ 5% 15% 30% 50% 100% SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP KỲ THI THỬ THPTQG NĂM 2019 LẦN 1 Bài thi: NGỮ VĂN ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM (Đáp án – Thang điểm gồm có 03 trang) Phầ Câ Nội dung Điể n u m I ĐỌC HIỂU 3,0 Mã đề 01 1 Điều cần làm trước mắt là: 0,5
  5. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) - tích lũy tri thức khi còn ngồi trên ghế nhà trường để mai ngày khởi nghiệp; - tự mình xây dựng các chuẩn mực cho bản thân; - nhận diện cái đúng, cái sai, cái đáng làm và cái không nên làm. (Lưu ý: HS nêu đủ các điều cần làm mới cho điểm tối đa; chỉ nêu được 2/3 điều thì cho 0,25 điểm) 2 - Câu hỏi tu từ: Bạn đã giành ..dấu tích gì không? - Tác dụng: Hỏi thể hiện sự trăn trở về việc sử dụng quỹ thời gian, cảnh báo việc để thời gian trôi qua một cách vô nghĩa. Từ đó nhắc 0,75 nhở mỗi người trân quý thời gian và có ý thức sử dụng thời gian hiệu quả, ý nghĩa. 3 - Ý kiến Trường đời .mọi mặt có thể hiểu: + đời sống thực tiến là một môi trường lí tưởng, tuyệt vời để chúng ta trau dồi kiến thức, rèn luyện kinh nghiệm, bồi dưỡng nhân cách ; 0,75 + song muốn thành công trước hết ta cần chuẩn bị hành trang, xây dựng nền móng vững chắc từ nhiều môi trường giáo dục khác như gia đình, nhà trường 4 - Nêu rõ quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình. 0,5 - Lí giải hợp lí, thuyết phục. 0,5 Mã đề 02 1 Yếu tố gắn với tuổi trẻ được nêu trong đoạn trích: 0,5 - ý chí mạnh mẽ, - trí tưởng tượng phong phú, - sự mãnh liệt của tình cảm và cảm nhận phấn khởi với cuộc sống. (Lưu ý: HS nêu đủ các yếu tố mới cho điểm tối đa; chỉ nêu được 2/3 thì cho 0,25 điểm. HS có thể kể thêm lòng can đảm, sở thích phiêu lưu trải nghiệm) 2 - Biện pháp liệt kê: ý chí .cuộc sống/ ở lòng can đảm .an nhàn/ lo lắng bản thân. - Tác dụng: Kể ra cụ thể những yếu tổ, những biểu hiện tích cực của 0,75 tâm hồn đầy “tuổi trẻ”; cũng như những trạng thái tiêu cực có thể hủy hoại tinh thần chúng ta. Từ đó giúp chúng ta nhận thức đúng đắn, sâu sắc hơn về “tuổi trẻ ” và có ý thức bồi dưỡng đời sống tâm hồn. 3 Ý kiến Thời gian hình thành tuổi tác, thái độ tạo nên tâm hồn có thể hiểu: + Theo quy luật cuộc sống, cùng với sự chảy trôi của thời gian,con 0,75 người lớn lên về tuổi tác, già đi về mặt hình thức; + Tuổi tác, thời gian không kiến tạo nên thé giới tinh thần chúng ta. Cái tạo nên nó chính là thái độ, tức là những ý nghĩ, tình cảm, là cách nhìn, cách ứng xử, cách lựa chọn lối sống của mỗi cá nhân trong cuộc đời. 4 - Nêu rõ quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình. 0,5 - Lí giải hợp lí, thuyết phục. 0,5
  6. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) II LÀM VĂN 7,0 1 MÃ ĐỀ 01: Trình bày suy nghĩ về: điều bản thân cần làm để tuổi 2,0 trẻ có ý nghĩa a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0,25 Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25 Điều bản thân cần làm để tuổi trẻ có ý nghĩa c. Triển khai vấn đề nghị luận 1,0 Trên cơ sở những hiểu biết về đoạn trích ở phần Đọc hiểu, HS có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục. Có thể theo hướng sau: Tuổi trẻ là giai đoạn thanh xuân, là quãng đời đẹp đẽ, có ý nghĩa nhất của đời người Song thời gian là một dòng chảy thẳng, tuổi trẻ sẽ dần qua đi Mặt khác, ở độ tuổi này, chúng ta dễ đối mặt với phải nhiều cám dỗ cuộc đời. Vây phải làm gì để tuổi trẻ có ý nghĩa? + Trau dồi kiến thức, hiểu biết + Bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách; sống có ước mơ, lí tưởng + Tích cực tham gia hoạt động xã hội, hoạt động thiện nguyện + Dành thời gian quan tâm đến gia đình, đến những người thân yêu + Biết hưởng thụ cuộc sống, quan tâm đến bản thân Từ đó phê phán những người sống uổng phí tuổi trẻ và rút ra bài học cho bản thân d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo 0,25 Có cách diến đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận 1 MÃ ĐỀ 02: Trình bày suy nghĩ về những điều bản thân cần làm 2,0 để “chăm sóc” tâm hồn a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0,25 Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25 Điều bản thân cần làm để “chăm sóc” tâm hồn c. Triển khai vấn đề nghị luận 1,0 Trên cơ sở những hiểu biết về đoạn trích ở phần Đọc hiểu, HS có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục. Có thể theo hướng sau: “Chăm sóc” tâm hồn chỉ sự quan tâm, chăm chút đến đời sống tâm hồn để nó luôn ở trang thái lành mạnh, khỏe khoắn với nhiều biểu hiện như: suy nghĩ tích cực, lạc quan, hướng thiện, Khi có một đời sống tâm hồn đẹp đẽ, một tinh thần tốt, chúng ta sẽ làm được nhiều
  7. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) điều có ích cho bản thân, gia đình và xã hội. Vậy nên cần phải làm gì để chăm sóc tâm hồn? Có thể bằng cách trau dồi hiểu biết để có cơ hội đạt được lí tưởng cuộc đời; làm nhiều việc tốt, biết chia sẻ và cảm thông với người khác; biết chăm sóc bản thân và luôn tự tin, lạc quan, yêu đời; cảm nhận hạnh phúc và ý nghĩa của cuộc sống từ những điều bình dị; chăm sóc đời sống tinh thần kết hợp với việc chăm sóc thể chất. Từ đó phê phán những người sống chỉ biết chăm lo thể xác, để tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống và rút ra bài học. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo 0,25 Có cách diến đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận 2 Cảm nhận về hình tượng người lính trong những dòng thơ 5,0 Ch a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0,25 ung Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết cho bài khái quát được vấn đề. cả 2 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5 mã Cảm nhận về hình tượng người lính Tây Tiến trong những dòng thơ đề Anh bạn quên đời và Rải rác .độc hành. Từ đó nhận xét ngắn gọn về tinh thần bi tráng được thể hiện qua những dòng thơ đó. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng • Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị 0,5 luận • Cảm nhận về hình tượng người lính qua những dòng thơ; 2,0 Thí sinh có thể cảm nhận theo nhiều cách nhưng cần đáp ứng các yêu cầu sau: + Nội dung: người lính Tây Tiến phải nếm trải nhiều gian khổ, thiếu thốn, nhiều nỗi đau mất mát, hi sinh; song tâm hồn họ vẫn toát lên nét ngang tàng, ngạo nghễ, đặc biệt là lí tưởng xả thân cho tổ quốc. Sự ra đi của người lính được trang trọng hóa bởi hình ảnh áo bào, bởi khúc nhạc thiêng tiễn đưa họ về nơi an nghỉ cuối cùng => lính Tây Tiến vừa có vẻ đẹp của những tráng sĩ vừa mang vẻ đẹp của người linh thời đại chống Pháp. + Nghệ thuật : bút pháp hiện thực kết hợp với bút pháp lãng mạn; ngôn ngữ có sự kết hợp hiệu quả của từ thuần Việt và từ Hán Việt, từ láy; hình ảnh gợi hình, gợi cảm; giọng điệu trầm hùng; biện pháp nói giảm, nói tránh + Qua đó, ta thấy được tình cảm sâu sắc của tác giả giành cho đồng đội, hồn thơ phóng khoáng lãng mạn
  8. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 TRUNG HỌC TẠO PHÔ THÔNG THANH HÓA NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Ngữ văn SBD: Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề Ngày khảo sát: 9/4/2019 (Đề có 2 phần, gồm 02 trang) • Nhận xét ngắn gọn về tinh thần bi tráng của hình tượng 1,0 - Tinh thần bi tráng hội tụ trong mình nó yếu tố Bi và yếu tố Tráng; có mất mát, đau thương song không bi lụy; gian khổ, hi sinh song vẫn rất hào hùng, tráng lệ. Chính tinh thần bi tráng mang đến cho chúng ta những cảm nhận chân thực và xúc động về những năm tháng chiến tranh khốc liệt và thấy được vẻ đẹp tâm hồn, khí phách cao cả của thế hệ anh bộ đội cụ Hồ. - Tinh thần bi tráng có cội nguồn từ chiến trường Tây Tiến ác liệt, từ tinh thần quả cảm và tâm hồn lạc quan của những chàng trai Hà thành, từ tấm lòng đồng cảm và trân trọng đồng chí đồng đội của nhà thơ - Tinh thần bi tráng cùng với cảm hứng lãng mạn làm nên vẻ đẹp độc đáo của hình tượng người lính Tây Tiến - Tinh thần bi tráng có ý nghĩa giáo dục nhận thức và bồi đắp tình cảm, trách nhiệm cho thế hệ hôm nay và mai sau d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo 0,5 Có cách diến đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận TỔNG ĐIỂM: 10.0 ..Hết . I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu: Nắm nhau tôi chôn góc phù sa sông Mã Trăm thác nghìn ghềnh cuộn xoáy vào tơ Làng cong xuống dáng tre già trước tuổi Tiếng gọi đò khuya sạt cả đôi bờ. Con hến, con trai một đời nằm lệch Lấm láp đất bùn đứng thẳng cũng nghiêng Mẹ gạt mồ hôi để ngoài câu hát Giấc mơ tôi ngọt hơi thở láng giềng.
  9. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) Hạt thóc củ khoai đặt đâu cũng thấp Cả những khi rổ rá đội lên đầu Chiếc liềm nhỏ không còn nơi cắt chấu Gặt hái xong rồi rơm, rạ bó nhau. (Nguyễn Minh Khiêm, Một góc phù sa, NXB Hội Nhà văn 2007, tr 18&19) Câu 1 (0.5 điểm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. Câu 2 (0.5 điểm). Chỉ ra các từ ngữ/hình ảnh nói về quê hương bình dị, gần gũi trong kí ức của nhà thơ. Câu 3 (0.5 điểm). Hai câu thơ Mẹ gạt mồ hôi để ngoài câu hát/Giấc mơ tôi ngọt hơi thở láng giềng gợi cho anh/chị suy nghĩ gì? Câu 4 (0.5 điểm). Bài học cuộc sống có ý nghĩa nhất với anh/chị khi đọc đoạn thơ trên là gì? Vì sao? II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm). Từ nội dung đoạn thơ ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về ý nghĩa của những điều giản dị đối với cuộc sống con người. Câu 2 (5.0 điểm). Trong bài thơ Tây Tiến, nhà thơ Quang Dũng đã miêu tả con đường hành quân của người lính: Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi Và: Người đi Châu Mộc chiều sương ấy Có thấy hồn lau nẻo bến bờ Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa (Ngữ văn 12, tập 1, NXB GD Việt Nam 2016, tr 88&89) Cảm nhận của anh/chị về bức tranh thiên nhiên ở hai đoạn thơ trên, từ đó nhận xét về vẻ đẹp lãng mạn của bài thơ Tây Tiến .....................Hết.................... SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT TẠO LƯỢNG THANH HÓA KỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Bài thi: NGỮ VĂN (Hướng dẫn chấm có 03 trang) Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 3.00 1 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm/Phương thức biểu cảm 0.50 2 Các từ ngữ/hình ảnh: phù sa sông Mã, con hến, con trai, hạt thóc, củ 0.50
  10. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) khoai, rơm, rạ (Thí sinh chỉ ra được một đến ba từ ngữ/hình ảnh cho 0.25 điểm, từ bốn từ ngữ/hình ảnh trở lên cho 0.50 điểm) 3 - Hình ảnh người mẹ tần tảo, lạc quan yêu đời 1.00 - Kí ức về tuổi thơ gắn bó với quê hương, xóm giềng và người mẹ yêu quý. Kí ức đẹp đẽ đó sẽ theo mãi cuộc sống con người. 4 Thí sinh có thể đưa ra những bài học khác nhau nhưng cần lí 1.00 giải vấn đề phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật (Một số bài học: Trân trọng những người thân yêu xung quanh mình; Gần gũi, gắn bó với quê hương, coi đó là nguồn cội quan trọng đối với bản thân mình...) II LÀM VĂN 7.00 1 Viết đoạn văn về ý nghĩa của những điều giản dị đối với cuộc 2.00 sống con người a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Thí sinh có thể trình 0.25 bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng- phân- hợp, song hành... b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Ý nghĩa của những điều giản 0.25 dị đối với cuộc sống con người c. Triển khai vấn đề nghị luận: Thí sinh lựa chọn các thao tác 1.00 lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ ý nghĩa của những điều giản dị đối với cuộc sống con người. Có thể viết đoạn văn theo hướng sau: - Điều giản dị trong cuộc sống con người chính là những gì gần gũi, gắn bó thân thiết xung quanh mỗi người. - Những điều giản dị có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc sống con người. Những điều giản dị có thể trở thành điểm tựa, bồi đắp cho con người giá trị tinh thần cao quí (tình làng nghĩa xóm, gia đình sâu nặng...); góp phần thanh lọc tâm hồn, hoàn thiện nhân cách để trở thành người tử tế. - Mỗi người cần biết trân trọng những điều giản dị nhỏ bé, bởi đó có thể là nơi vẫy gọi ta về, làm bừng sáng kí ức đẹp đẽ... d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0.25 nghĩa, ngữ pháp e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, sâu sắc về vấn đề nghị 0.25 luận 2 Cảm nhận về bức tranh thiên nhiên ở hai đoạn thơ 5.00 a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn nghị luận: Mở bài giới thiệu 0.25 được vấn đề cần nghị luận, Thân bài triển khai được vấn đề nghị luận, Kết bài khái quát được vấn đề.
  11. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận về bức tranh 0.25 thiên nhiên ở hai đoạn thơ, từ đó nhận xét về vẻ đẹp lãng mạn của bài thơ c. Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập 4.00 luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Cơ bản đảm bảo các nội dung sau: 1. Vài nét về tác giả Quang Dũng, bài thơ Tây Tiến 0.50 - Tác giả: Quang Dũng là một gương mặt tiêu biểu của thơ ca 0.25 Việt Nam ngay từ những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp với hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa. - Tác phẩm: sáng tác cuối 1948 tại Phù Lưu Chanh khi tác giả đã 0.25 rời xa đơn vị Tây Tiến chưa được bao lâu. Bài thơ được in trong tập Mây đầu ô (1986). - Hai đoạn thơ: là bức họa ngôn từ, bức tranh thiên nhiên miền Tây vừa hùng vĩ, dữ dội vừa thơ mộng, trữ tình 2. Bức tranh thiên nhiên ở hai đoạn thơ 3.00 * Đoạn thơ thứ nhất - Thiên nhiên miền Tây Bắc được miêu tả hoặc trực tiếp hoặc 0.50 gián tiếp nhưng đều được khắc họa đồng thời cả sự hiểm trở lẫn vẻ đẹp hùng vĩ, kì thú; mưa rừng cho thấy cả thung lũng mờ mịt như tan loãng trong biển mưa, không gian bỗng như mênh mang, xa vời hơn 0.50 - Thiên nhiên cho thấy sự khó khăn, gian khổ và lòng dũng cảm, can trường của người lính trên những chặng đường hành quân. 0.25 - Bức tranh thiên nhiên trở nên ấn tượng bởi được thể hiện qua những câu thơ được viết bằng thanh trắc, các từ láy, hình ảnh độc đáo phép tiểu đối * Đoạn thơ thứ hai 0.50 - Chiều sương mơ hồ, bảng lảng; hồn lau như biết sẻ chia nỗi niềm với con người; hoa đong đưa như muốn làm duyên làm dáng... Cảnh buồn song chứa chan thi vị. 0.50 - Thiên nhiên hé mở tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lãng mạn, giàu mộng mơ của người lính Tây Tiến. 0.25 - Bức tranh thiên nhiên thơ mộng trữ tình được hiện lên qua lớp từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi tả, biểu cảm; chất nhạc và chất thơ hòa quyện; nét vẽ mềm mại, tinh tế * Tương đồng và khác biệt 0.25 - Cả hai đoạn thơ đều miêu tả thiên nhiên Tây Bắc trên chặng đường hành quân của người lính Tây Tiến. Thiên nhiên đều được diễn tả thành niềm thương, nỗi nhớ; là phông nền để tôn
  12. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) vinh vẻ đẹp của người lính Tây Tiến. Hai đoạn thơ cũng là dòng cảm xúc chan chứa, tiếc nuối về vẻ đẹp của thiên nhiên trong 0.25 hoài niệm. - Nếu bức tranh núi rừng Tây Bắc ở đoạn thơ thứ nhất là những nét vẽ rắn rỏi, cứng cỏi khắc họa không gian hùng vĩ, dữ dội như thử thách lòng người thì ở đoạn thơ thứ hai lại là những nét vẽ mềm mại, mơ hồ, huyền ảo bởi sương khói và sông nước. Đoạn thơ đầu chủ yếu tác giả sử dụng thanh trắc kết hợp với từ láy khắc họa ấn tượng về độ cao độ và độ sâu của địa hình Tây Bắc thì đoạn thơ thứ hai lại dàn trải đều đều theo những thanh bằng góp phần tô rõ hơn những phẳng lặng, bình yên của sông nước nơi đây. Bút pháp đối lập tương phản đã giúp nhà thơ vẽ bức tranh thiên nhiên Tây Bắc với vẻ đẹp đa chiều. 3. Nhận xét về vẻ đẹp lãng mạn của bài thơ 0.50 - Qua hai đoạn thơ hiện lên một "cái tôi" hào hoa, thanh lịch 0.25 giàu chất lãng mạn, với khả năng cảm nhận một cách tinh tế vẻ đẹp của thiên nhiên và tình người, đồng thời lại rất mực hồn nhiên, bình dị, chân thật. Tây Tiến như một thứ quả trái mùa lạ lẫm. 0.25 - Vẻ đẹp lãng mạn đã chi phối bài thơ Tây Tiến, từ ngôn ngữ, giọng điệu đến hình tượng người lính. Điều dó cũng góp phần khẳng định Quang Dũng là một nghệ sĩ tài hoa. Sáng tạo của người nghệ sĩ trong nghệ thuật không chỉ không lặp lại người khác mà còn không lặp lại chính mình. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0.25 nghĩa, ngữ pháp e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, sâu sắc về vấn đề nghị 0.25 luận * Lưu ý: - Học sinh có thể trình bày theo bố cục khác nhưng vẫn đảm bảo tính logic thì giám khảo căn cứ vào bài làm cụ thể để cho điểm một cách hợp lí. - Đặc biệt khuyến khích những bài làm sáng tạo.
  13. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ ĐỀ MINH HỌA KỲ THI THPTQG NĂM NAM 2019 TRƯỜNG THPT B THANH MÔN: NGỮ VĂN LIÊM (Thời gian làm bài: 120 phút) ĐỀ SỐ 1 Phần 1.Thiết lập ma trận: Mức độ cần đạt Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận Tổng dụng cao số I.Đọc Tìm kiếm - Hiểu được ý - Từ vấn đề đặt hiểu được thông nghĩa/ tác ra trong văn tin trong dụng của từ bản, liên hệ văn bản ngữtrong văn với thực tiễn bản. đời sống/ Thể hiện ý kiến/ quan điểm cá nhân về vấn đề đặt ra trong văn bản. Tổng Số câu 1 1 2 4 Số điểm 0,5 1,0 1,5 3,0 Tỉ lệ % 5 10 15 30 II. Câu 1: Nghị Viết đoạn văn Làm luận xã hội nghị luận. văn -Khoảng 200 chữ -Trình bày suy nghĩ về một vấn đề xã hội đặt ra từ văn bản trong phần đọc hiểu Câu 2: Nghị Viết bài luận văn học: văn nghị Nghị luận về 2 luận đoạn thơ trong một tác phẩm. Tổng Số câu 1 1 2 Số điểm 2,0 5.0 7,0 Tỉ lệ 20% 50 % 70%
  14. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) Tổng Số câu 1 1 3 2 6 Cộng Số điểm 0,5 1,0 3,5 5,0 10 Tỉ lệ 5% 10% 35% 50 % 100% Phần 2: Biên soạn đề I.Đọc hiểu (3,0điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Thế giới hiện đại phát triển quá nhanh khiến cho nhiều người cảm thấy chỉ một khắc chậm chân đã tụt lại phía sau quá xa. Lấy việc đó làm động lực để bước tiếp hay chịu thua và bị trói buộc vào cuộc sống nhàm chán, đơn điệu hàng ngày là sự lựa chọn của mỗi người; thế nhưng thế giới vĩnh viễn sẽ không bao giờ thu nhỏ lại, vậy nên tầm nhìn của bạn cần phải to lớn hơn. Bạn có biết rằng, từ “Sekai” trong tiếng Nhật có nghĩa là “thế giới”; nhưng trong đó bản thân từ “kai” lại vừa có nghĩa là “giải” - “phát triển”; lại có nghĩa là “đáng giá”? Điều đó có nghĩa là, mỗi cuộc dấn thân, mỗi chuyến phiêu lưu tìm hiểu thế giới này đều là những trải nghiệm cần thiết và quý báu. Thay vì dính chặt lấy cuộc sống thường nhật tẻ nhạt và nhàm chán, nhiều bạn trẻ giờ đây đã chọn cách mạnh mẽ thể hiện bản thân mình, trải nghiệm cuộc sống bằng những chuyến đi xa, những cuộc gặp gỡ, kết giao thú vị. Có thể nói, đó chính là những người trẻ chọn việc không ngừng phấn đấu và tiến về phía trước, và sẽ là những người thu vào trong tầm mắt phần rộng lớn và tươi đẹp nhất của thế giới này. Và trên hành trình kiếm tìm sự hoàn hảo cho cái tôi của mình, những khoảng nghỉ ngơi của mỗi người sẽ luôn cần một vọng đài, một điểm nghỉ chân để nghiệm thu và chiêm ngưỡng lại thế giới sau lưng mình. Những dãy núi hùng vĩ, thảo nguyên rộng lớn hay mặt biển xanh vô tận; những kỷ niệm ngọt ngào bên những người bạn thân - đó sẽ là thành tựu riêng của chính bản thân mỗi người, là thứ xúc cảm mà bạn chỉ biết mình đã cần nó tới mức nào ngay sau lần trải nghiệm đầu tiên. Vậy nên hãy luôn khát khao bám đuổi theo cái tôi mới mẻ và bứt phá; mạnh dạn chấp nhận những thử thách của cuộc sống để bước chân ra khỏi vùng an toàn của chính mình, bạn nhé! Bởi cuộc đời chỉ thực sự trở nên hoàn hảo khi tầm nhìn của bạn rộng mở hơn. ( Nguồn nhan-lai-dieu-gi-2120181211181847470.htm) 1. Nêu tác hại của việc con người bị trói buộc vào cuộc sống nhàm chán, đơn điệu hàng ngày được nêu trong văn bản? 2. Việc giải thích từ “Sekai” trong tiếng Nhật của văn bản có tác dụng gì? 3. Anh, chị hãy nêu ít nhất hai hình thức trải nghiệm cuộc sống dành cho tuổi trẻ học đường. 4. Anh/ chị có đồng tình với quan điểm: thế giới vĩnh viễn sẽ không bao giờ thu nhỏ lại, vậy nên tầm nhìn của bạn cần phải to lớn hơn được nêu trong văn bản hay không? Vì sao?
  15. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) II. Làm văn (7,0 điểm) Câu 1. (2,0 điểm) Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa của việc “mạnh dạn chấp nhận những thử thách của cuộc sống” đối với tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay được trích ở phần Đọc hiểu. Câu 2(5.0 điểm) Trong bài thơ Tây Tiến, nhà thơ Quang Dũng đã nhiều lần gợi tả vẻ đẹp của thiên nhiên miền Tây. Ở đoạn thơ thứ nhất, thiên nhiên hiện lên với những nét đặc sắc: “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”. Và đến đoạn thơ thứ hai, thiên nhiên lại hiện lên với những vẻ đẹp mới lạ “Người đi Châu Mộc chiều sương ấy Có thấy hồn lau nẻo bến bờ Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”. (Quang Dũng - Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.88 và tr.89) Phân tích hình ảnh thiên nhiên trong hai lần gợi tả trên, từ đó làm nổi bật cảm hứng lãng mạn của nhà thơ Quang Dũng. -----------HẾT---------- HƯỚNG DẪN Phần Câu/Ý Nội dung Điểm I Đọc hiểu 3.0 1 Tác hại của việc con người bị trói buộc vào cuộc sống nhàm chán, đơn 0.5 điệu hàng ngày được nêu trong văn bản: - Bào mòn trái tim của người trong cuộc; - Bản thân con người đều thấy mệt mỏi về thể xác, suy sụp tinh thần; - Làm rạn nứt các mối quan hệ trong gia đình, nhà trường, xã hội. 2 Việc giải thích từ “Sekai” trong tiếng Nhật của văn bản có tác dụng: 1.0 - Từ “Sekai” trong tiếng Nhật có nghĩa là “thế giới”; nhưng trong đó bản thân từ “kai” lại vừa có nghĩa là “giải” - “phát triển”; lại có nghĩa là “đáng giá”; - Tác dụng: + Làm rõ đặc điểm của thế giới. Thế giới rộng lớn, luôn phát triển không ngừng và đáng giá. + Khuyến khích tuổi trẻ cần phải biết khám phá thế giới 3 Nêu ít nhất hai hình thức trải nghiệm cuộc sống dành cho tuổi trẻ học 0.5 đường:
  16. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) ( Gợi ý), Học sinh có thể nêu 2 trong các hình thức sau: - Hoạt động câu lạc bộ : Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm học sinh cùng sở thích, nhu cầu, năng khiếu, dưới sự định hướng của những nhà giáo dục nhằm tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau và giữa học sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác - Tổ chức trò chơi: Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi mà học, học mà chơi”. - Tổ chức diễn đàn: tạo điều kiện cho học sinh trực tiếp, chủ động bày tỏ ý kiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ và những người lớn khác có liên quan. - Sân khấu tương tác: là một hình thức nghệ thuật tương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầu đưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia. - Tham quan, dã ngoại: Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em học sinh được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, văn hóa, công trình, nhà máy ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em có được những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các em. -Hoạt động chiến dịch:. Việc học sinh tham gia các hoạt động chiến dịch nhằm tăng cường sự hiểu biết và sự quan tâm của học sinh đối với các vấn đề xã hội như vấn đề môi trường, an toàn giao thông, an toàn xã hội, giúp học sinh có ý thức hành động vì cộng đồng; tập dượt cho học sinh tham gia giải quyết những vấn đề xã hội; phát triển ở học sinh một số kĩ năng cần thiết như kĩ năng hợp tác, kĩ năng thu thập thông tin, kĩ năng đánh giá và kĩ năng ra quyết định. 4 Anh/ chị có đồng tình với quan điểm: thế giới vĩnh viễn sẽ không bao 1.0 giờ thu nhỏ lại, vậy nên tầm nhìn của bạn cần phải to lớn hơn được nêu trong văn bản hay không? Vì sao? Học sinh có thể trả lời: Đồng tình ý kiến, không đồng tình hoặc đồng tình một phần nhưng lí giải hợp lí, thuyết phục. -Đồng tình: Quy luật của thế giới là luôn vận động và phát triển không ngừng. Vì thế, sứ mệnh của mỗi người là phải mở rộng tầm nhìn về thế giới để tăng cường sự hiểu biết, tiếp thu tri thức nhân loại, rèn luyện kĩ năng sống và làm giàu đời sống tâm hồn. - Không đông tình hoặc đông tình một phần: Nêu học sinh có lập luận hợp lý,thuyết phục, vẫn linh động cho điểm. II Làm văn 1 Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của 2.0 anh/chị về ý nghĩa của việc “mạnh dạn chấp nhận những thử thách của cuộc sống” đối với tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay được trích ở phần Đọc hiểu. a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ 0.25
  17. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) Có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Mở đoạn nêu được vấn đề, phát triển đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết luận được vấn đề. ( Nếu HS viết từ 2 đoạn trở lên thì không cho điểm cấu trúc) b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một tư tưởng đạo lí: ý nghĩa 0.25 của việc “mạnh dạn chấp nhận những thử thách của cuộc sống” đối với tuổi trẻ trong cuộc sống hôm nay c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao 1.00 tác lập luận; các phương thức biểu đạt, nhất là nghị luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức và hành động. Cụ thể: c.1. Câu mở đoạn: Dẫn ý liên quan (có thể lấy câu chuyện trong phần Đọc hiểu) để nêu vấn đề cần nghị luận. c.2. Các câu phát triển đoạn: - Giải thích: Thử thách là những yếu tố gây khó khăn, cản trở đến việc thực hiện một công việc, một kế hoạch, một mục tiêu nào đó, buộc con người ta phải vượt qua. - Phân tích, chứng minh : + Tại sao tuổi trẻ cần “mạnh dạn chấp nhận những thử thách của cuộc sống”? ++ Tuổi trẻ là tuổi của ước mơ, khát vọng vươn cao, bay xa; được giáo dục từ gia đình, nhà trường và xã hội; ++ Những khó khăn của cuộc sống là môi trường để thử thách tuổi trẻ; ++ Minh chứng bằng những tấm gương vượt khó, học giỏi, sống tốt; những học sinh rơi vào hoàn cảnh bất hạnh nhưng đã vươn lên để gặt hái những thành quả tốt đẹp - Bàn bạc mở rộng: + Ý nghĩa: Khi “mạnh dạn chấp nhận những thử thách của cuộc sống”, tuổi trẻ sẽ có bản lĩnh vững vàng; rèn được ý chí, nghị lực; có sức mạnh tinh thần để từng bước dấn thân vào cuộc đời; làm chủ cuộc đời của mình + Phê phán một bộ phận giới trẻ luôn sống trong sợ hãi: sợ khó, sợ khổ, trở thành người nhụt chí, thiếu bản lĩnh, dễ sa ngã trước những cám dỗ của cuộc sống. c.3. Câu kết đoạn: đưa ra bài học nhận thức và hành động phù hợp: - Về nhận thức: Phải biết thử thách là điều tất yếu để chuẩn bị tinh thần tìm mọi cách vượt qua. - Về hành động: tích cực học tập và rèn luyện, tham gia hoạt động trải nghiệm cuộc sống d. Sáng tạo 0,25 Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25 ( Sai từ 2 lỗi trở lên sẽ không tính điểm này)
  18. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) 2 Trong bài thơ Tây Tiến, nhà thơ Quang Dũng đã nhiều lần gợi tả vẻ đẹp 5,0 của thiên nhiên miền Tây. Ở đoạn thơ thứ nhất, thiên nhiên hiện lên với những nét đặc sắc: Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi. Và đến đoạn thơ thứ hai, thiên nhiên lại hiện lên với những vẻ đẹp mới lạ: Người đi Châu Mộc chiều sương ấy Có thấy hồn lau nẻo bến bờ Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa. (Quang Dũng - Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.88 và tr.89) Phân tích hình ảnh thiên nhiên trong hai lần gợi tả trên, từ đó làm nổi bật cảm hứng lãng mạn của nhà thơ Quang Dũng. a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,25 Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5 Vẻ đẹp đặc sắc của thiên nhiên miền Tây trong đoạn thơ thứ nhất; vẻ đẹp mới lạ, nhiều khác biệt của nhiên nhiên miền Tây ở đoạn thơ thứ hai; làm nổi bật cảm hứng lãng mạn của bài thơ từ hình ảnh thiên nhiên trong hai đoạn thơ trên. c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau: * Giới thiệu khái quát về tác giả Quang Dũng và tác phẩm Tây Tiến 0,5 * Phân tích vẻ đẹp đặc sắc của thiên nhiên miền Tây trong đoạn thơ thứ 1,25 nhất - Vẻ đẹp hùng vĩ, dữ dội + Quang Dũng sử dụng rất nhiều từ láy tượng hình và từ tạo hình: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút, cồn mây,...Những từ láy này vừa diễn tả được sự gập ghềnh, cheo leo, hiểm trở của núi đèo Tây Bắc vừa gợi được sự vất vả gian lao của người lính Tây Tiến trên chặng đường hành quân. + Tác giả sử dụng nhiều thanh trắc (đặc biệt là ở hai câu đầu) tạo nên những nét những nét vẽ gân guốc, táo bạo, khỏe khoắn; tạo nên âm hưởng thơ ghềnh thác như núi non Tây Bắc hun hút đến ghê người. - Nghệ thuật đối ở câu ba: “Ngàn thước lên cao/ ngàn thước xuống” như
  19. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) vẽ ra trước mắt người đọc hình ảnh núi đèo Tây Bắc cao ngất trời, tiếp ngay là vực sâu thăm thẳm. - Vẻ đẹp thơ mộng trữ tình. + Trong tầm xa xa, hư ảo, thiên nhiên Tây Bắc hiện ra mênh mang, huyền ảo, thơ mộng với những bản làng như đang bồng bềnh trôi giữa biển khơi sương rừng mưa núi. + Câu thơ toàn thanh bằng gợi người đọc liên tưởng đến nét bút lông mềm mại làm mát cả bài thơ. Sự êm ả mà câu thơ đem đến đã gợi được cái lâng lâng, bay bổng, thư thái trong tâm hồn người lính Tây Tiến. * Phân tích vẻ đẹp mới lạ của thiên nhiên miền Tây trong đoạn thơ thứ 1,25 hai - Khung cảnh: + Thời gian: là một buổi chiều tĩnh lặng, êm ả đầy chất thơ. + Không gian được phủ bởi một chiều sương huyền thoại khiến tất cả con người và cảnh vật như nhòe đi, bảng lảng như một bức tranh thủy mặc cổ điển. - Hình ảnh “hồn lau”: Quang Dũng không tả cây lau, bông lau mà nắm bắt cái hồn vía, hình thái của cảnh vật. Một lối viết rất gần gũi với bút pháp cổ điển phương Đông gợi lên biết bao bâng khuâng trước thiên nhiên Tây Bắc. - Hình ảnh “hoa đong đưa”: + Quang Dũng không viết “đung đưa” mà viết là “đong đưa”. Vì “đong đưa” thì dù vẫn là tả cái lay động của cảnh nhưng âm hưởng thơ mềm mại hơn và tình tứ, lãng mạn hơn. + Với hình ảnh “hoa đong đưa” này, Quang Dũng đã biến những bông hoa kia như một sinh thể có linh hồn, người đọc có cảm giác “hoa” cũng như con người đang soi mình làm duyên trên gương nước chòng chành. - Nét mới lạ trong hình ảnh thiên nhiên ở đoạn thơ thứ hai: Đặt trong bài thơ Tây Tiến thì bức tranh Tây Bắc với mây trời, sông nước trong chiều sương có nét lạ. Không phải núi hiểm trở, cheo leo, không còn âm thanh đại ngàn dữ dội, bốn câu thơ này chỉ có sự trong vắt, mộng mơ được diễn tả bằng cảm hứng lãng mạn, thuần khiết. Đây là đoạn thơ giàu chất tạo hình, thoáng và đẹp như một bức tranh lụa mượt mà. - Bút pháp + Bốn câu thơ diễn tả đến độ kết tinh nghệ thuật rất cao, chất thơ đạt đến độ ảo diệu, nét bút mềm mại, vờn vẽ rất đỗi hài hòa. + Chỉ bằng vài nét gợi mà Quang Dũng vừa tạo được hình sắc trực tiếp vừa gợi lên được cái hồn của cảnh vật. * Cảm hứng lãng mạn của bài thơ qua hình ảnh thiên nhiên ở hai đoạn 0,5 thơ trên - Lí giải về cảm hứng lãng mạn: Quang Dũng vốn là một hồn thơ hào
  20. DÀNH CHO HỌC SINH KHỐI 12-TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ TỔ VĂN (2019-2020) hoa, lãng mạn, chất hào hoa lại được gặp thiên nhiên miền Tây với vẻ đẹp đặc sắc và mới lạ. Quang Dũng lại từng sống và chứng kiến những tháng ngày hào hùng giữa binh đoàn Tây Tiến. Do vậy, hồn thơ ấy đã hòa quyện lại tất cả để tạo nên những câu thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn. - Biểu hiện của cảm hứng lãng mạn: + Cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc, giàu trí tưởng tượng: Cả bài thơ là một nỗi nhớ triền miên, da diết, chơi vơi của nhà thơ về: cảnh núi rừng hiểm trở, thiên nhiên thơ mộng... + Tác giả thường tô đậm những cái phi thường, gây ấn tượng mạnh về: cái hùng vĩ, dữ dội và thơ mộng của thiên nhiên. + Phát huy cao độ thủ pháp đối lập, tương phản (đối lập giữa cái hùng vĩ, dữ dội với cái tuyệt mĩ, thơ mộng..). d. Chính tả, ngữ pháp 0,25 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. e. Sáng tạo 0,5 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Tổng điểm 5,0 CỤM TRƯỜNG THPT PHỦ LÝ KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN NĂM 2019 HÒA Môn: NGỮ VĂN (ĐỀ THAM KHẢO ) Thời gian làm bài: 120 phút I. Ma trận Nội dung Mức độ cần đạt Nhận Thông hiểu Vận dụng Vận dụng Tổng biết cao số - Ngữ - Nhận - Khái quát chủ - Nhận xét/ Liên hệ liệu: diện thể đề/ nội dung đánh giá về thực tế và văn bản loại/ chính/ vấn đề tư tưởng/ đưa ra nhật phương chính,... mà quan điểm/ quan điểm dụng/ thức văn bản đề cập. tình cảm/ của bản văn bản biểu đạt/ thái độ của