Đề cương ôn tập môn Địa lý 6

doc 7 trang NganTTT 15/07/2025 1950
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Địa lý 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_dia_ly_6.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Địa lý 6

  1. Đề cương ôn tập học kì 1 Môn Địa lý: lớp 6 I/ Lý thuyết. Câu 1: Cấu tạo bên trong trái đất gồm mấy lớp? Nêu vai trò của lớp vỏ trái đất? - Cấu tạo bên trong trái đất gồm 3 lớp: Vỏ, lớp trung gian, lõi - Vỏ trái đất là lớp mỏng nhất nhưng có vai trò rất quang trọng vì: Nó là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên như: Nước, không khí .... và cả xã hội loài người Câu 2: Tại sao có ngày và đêm diễn ra khắp mọi nơi trên trái đất? - Do trái đất có dạng hình cầu và trái đất tự quay quanh trục nên ngày và đêm diễn ra khắp nơi trên trái đất Câu 3: Động đất là gì? Nguyên nhân gây ra động đất? Em hãy nêu một số tác hại do động đất gây ra, em có những biện pháp nào để giảm những tác hại đó? - Động đất là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển - Động đất là do nội lực gây ra - Tác hại: Phá hủy cầu cống, đường xá và làm chết nhiều người - Biện pháp: Xây dựng nhà kiên cố, lập các trạm dự báo trước khi có động đất để kịp thời sơ tán người dân ra khỏi vùng nguy hiểm Câu 4: Em hãy kể tên các đại dương theo thứ tự nhỏ dần Tên các đại dương theo thứ tự nhỏ dần: - Thái Bình Dương - Đại Tây Dương - Ấn Độ Dương - Bắc Băng Dương Câu 5: Ngày 22-6 là ngày gì? Vào ngày này tại chí tuyến bắc có hiện tượng gì đặc biệt Ngày 22-6 là ngày hạ chí - Vào 22-6 mặt trời chiếu vuông gốc với chí tuyến bắc Câu 6: Nêu đặc điểm và vai trò của lớp vỏ trái đất? * Đặc điểm: Lớp vỏ trái đất dày 5-70 km, trạng thái rắn chắc, càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa chỉ tới 1000oC * Vai trò: Lớp vỏ mỏng nhưng rất quan trọng vì nó là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên như nước, không khí, sinh vật, xã hội loài người. Câu 7: Nội lực là gì? Ngoại lực là gì?Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau? - Vì: Nội lực là những lực sinh ra ở bên tong trái đất còn ngoại lực là những lực sinh ra ở bên ngoài trái đất chúng xây ra đồng thời tạo nên địa hình bề mặt trái đất + Nội lực thiên về nâng cao địa hình còn ngoại lực thiên về sang bằng địa hình Câu 8: Núi lửa đã gây nhiều tác hại cho con người nhưng tại sao quanh các núi lửa vẫn có dân cư sinh sống:
  2. - Sau khi dung nham và tro bụi của núi lửa đã nguội thì trở thành một vùng đất đỏ phì nhiêu rất hấp cho sản xuất nông nghiệp Câu 9: Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào - Núi trẻ: Đỉnh nhọn, sườn dốc thung lũng sâu. Hình thành cách đây vài chục triệu năm. - Núi già: Đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng cạn. Hình thành cách đây vài trăm triệu năm. Câu 10: Trình bày hiện tượng tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả của nó? * Vận động quay quanh trục: - Trái Đất từ quay quanh 1 trục tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng 66 o33’ trên mặt phẳng quỹ đạo. - Hướng tự quay: Tây sang Đông - Thời gian tự quay 1 vòng quanh trục là 24 giờ (một ngày đêm) - Bề mặt Trái Đất được chia ra thành 24 khu vực giờ,mỗi khu vực có một giờ riêng. * Hệ quả: - Hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi Trái Đất . - Do sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất nên các vật chuyển động trên bề mặt trái đất đều bị lệch hướng. Câu 11: Vì sao có hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên Trái Đất? - Trái Đất có dạng hình cầu nên chỉ được chiếu sáng một nửa, nửa được Mặt Trời chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm. - Do Trái Đất quay quanh trục từ Tây sang đông nên khắp mọi nơi trên trái đất đều có lần lượt ngày và đêm. Câu 12 a/ Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào? b/ Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên chúng ta phải xem bảng chú giải? - Có 3 loại kí hiệu là: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích - Có 3 dạng kí hiệu là: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình - Vì hệ thống các kí hiệu bản đồ rất đa dạng nên khi đọc bản đồ trước tiên phải tìm đọc bảng chú giải để nắm được đầy đủ ý nghĩa của các kí hiệu sử dụng trên bản đồ. II/ Trắc nghiệm. Câu 1: Đường kinh tuyến đối diện với đường kinh tuyến gốc là: • A. 60o • B. 30o • C. 90o • D. 180o
  3. Câu 2: Trái đất có dạng hình gì? • A. Hình tròn • B. Hình vuông • C. Hình cầu • D. Hình bầu dục Câu 3: Kinh tuyến Tây là: • A. Là kinh tuyến nằm bên trái của kinh tuyến gốc. • B. Là kinh tuyến nằm bên phải của kinh tuyến gốc. • C. Nằm phía dưới xích đạo. • D. Nằm phía trên xích đạo. Câu 4: Bản đồ có tỉ lệ 1:5.000.000, cho biết 4 cm trên bản đồ ứng với: • A. 150 km trên thực địa. • B. 200 km trên thực địa. • C. 250 km trên thực địa. • D. 300 km trên thực địa. Câu 5: Tọa độ địa lí của một điểm là • A. Kinh độ tại một điểm • B. Vĩ độ tại một điểm • C. Kinh độ và vĩ độ tại một điểm • D. Vĩ độ tại đường vĩ tuyến gốc Câu 6: Theo quy ước đầu phía dưới của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào? • A. Tây • B. Đông • C. Bắc • D. Nam Câu 7. Trái đất được chia thành 24 khu vực giờ, mỗi khu vực giờ nếu đi về phía đông sẽ • A. Nhanh hơn một giờ • B. Chậm hơn một giờ • C. Giờ không thay đổi so với múi giờ gốc
  4. • D. Lùi lại một ngày Câu 8: Trên Trái Đất, giờ khu vực phía đông bao giờ cũng sớm hơn giờ khu vực phía tây là do: • A. Trục Trái đất nghiêng • B. Trái đất quay từ Tây sang Đông • C. Ngày đêm kế tiếp nhau • D. Trái đất quay từ Đông sang Tây Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không đúng về chuyển động của trái đất quanh mặt trời • A. Hướng quay từ tây sang đông • B. Thời gian quay hết một vòng là 365 ngày 6 giờ • C. Quỹ đạo chuyển động là hình cầu • D. Trong khi quay, trái đất luôn giữ hướng nghiêng không đổi Câu 10: Vào mùa nào, nửa cầu Bắc có ngày dài đêm ngắn: • A. Mùa hạ • B. Mùa đông • C. Mùa xuân • D. Mùa thu Câu 11: Những nơi trên Trái Đất có ngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng là: • A. Nằm ở 2 cực • B. Nằm trên xích đạo • C. Nằm trên 2 vòng cực • D. Nằm trên 2 chí tuyến Câu 12: Lớp có vai trò quan trọng đối với đời sống các loài sinh vật trên trái đất là: • A. Lớp vỏ • B. Lớp trung gian • C. Lớp lõi • D. Tất cả đều đúng
  5. Câu 13: Ý nào sau đây không đúng với tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất? • A. Các lớp đá bị uốn nếp hay đứt gãy. • B. Làm cho địa hình nâng lên hay hạ xuống. • C. Xâm thực, xói mòn các loại đá. • D. Gây ra hiện tượng động đất, núi lửa. Câu 14: Nội lực tạo ra hiện tượng gì? • A. Động đất, núi lửa • B. Sóng thần • C. Lũ lụt • D. Phong hóa Câu 15: Núi già là núi có đặc điểm: • A. Đỉnh tròn, sườn thoai thoải • B. Đỉnh nhọn, sườn thoai thoải • C. Đỉnh tròn, sườn dốc • D. Đỉnh nhọn, sườn dốc Câu 16: Vùng núi đá vôi Phong Nha là hang động đá vôi nổi tiếng ở tỉnh: • A. Thanh Hóa • B. Nghệ An • C. Quảng Nam • D. Quảng Bình Đề cương ôn tập học kì 2 Môn địa :6 I/ Lý thuyết. Câu 1: Khoáng sản là gì? Thế nào là mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh? Trả lời: - Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác, sử dụng .
  6. - Những nơi tập trung khoáng sản gọi là mỏ khoáng sản. - Mỏ nội sinh: là những mỏ được hình thành do nội lực (quá trình măcma): đồng, chì, kẽm. - Mỏ ngoại sinh: là những mỏ được hình thành do các quá trình ngoại lực (quá trình phong hoá, tích tụ...): than, đá vôi Câu 2: Kể tên và nêu công dụng của một số loại khoáng sản? Loại khoáng sản Tên khoáng sản Công dụng Nhiên liệu cho công nghiệp năng Năng lượng Than nâu, than bùn, dầu lượng, nguyên liệu cho (Nhiên liệu) mỏ, khí đốt công nghiệp hóa chất. Nặng Sắt, mangan, titan, crom,... Nguyên liệu cho công nghiệp luyện Kim loại Màu Chì, kẽm kim, sản xuất ra các loại gang, thép... Muối mỏ, apatit, thạch anh, Nguyên liệu sản xuất phân bón, vật Phi kim loại kim cương, cát, sỏi liệu xây dựng, .... Câu 3: Cho biết tỉ lệ các thành phần của không khí? Hơi nước có vai trò gì? Trả lời: - Thành phần của không khí bao gồm: • Khí Nitơ: 78% • Khí Ôxi: 21% • Hơi nước và các khí khác: 1% - Vai trò của hơi nước: Lượng hơi nước tuy nhỏ nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa, sấm, chớp Câu 4: Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng? Nêu vị trí, đặc điểm của từng tầng? Trả lời: Các Đối lưu Bình lưu Các tầng cao tầng Vị trí Sát mặt đất Nằm trên tầng đối lưu Nằm trên tầng bình lưu Độ 0 → 16km Từ 16km → 80km Trên 80km cao
  7. - Tập trung 90% không khí - Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng - Là nơi sinh ra các hiện tượng Đặc - Có lớp ôdôn => ngăn cản những tia bức xạ khí tượng: Mây, mưa, sấm, - Không khí cực loãng. điểm có hại cho sinh vật và con người. chớp, - Nhiệt độ giảm dần khi lên cao: cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6oC II/ Trắc ngiệm. Câu 1: Các khoáng sản như dầu mỏ, khí đốt, than đá thuộc nhóm khoáng sản: • A. Kim loại màu • B. Kim loại đen • C. Phi kim loại • D. Năng lượng Câu 2: Nơi tập trung nhiều than nhất ở nước ta là tỉnh nào • A. Lạng Sơn • B. Quảng Ninh • C. Thái Nguyên Câu 3 : Lớp vỏ khí gồm có mấy tầng? A. 2 tầng B. 5 tầng C. 3 tầng D. 4 tầng Câu 4: Lượng hơi nước tối đa mà không khí chứa được khi có nhiệt độ 20oC là: A. 20g/ cm3 B. 15g/ cm3 C. 30g/ cm3 D. 17g/ cm3