Đề cương ôn tập môn Lịch sử 6

doc 10 trang NganTTT 15/07/2025 1970
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Lịch sử 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_lich_su_6.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Lịch sử 6

  1. Đề cương ôn tập học kì 1 Môn Sử 6 I/ Lý thuyết. Câu 1: Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào? Vẽ sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang? Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nước đầu tiên này? - Hoàn cảnh ra đời: + Cư dân Văn Lang luôn phải đấu tranh để bảo vệ mùa màng + Họ phải đấu tranh chống giặc ngoại xâm và giải quyết các xung đột giữa các bộ lạc. Sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang: - Nhận xét: Tổ chức nhà nước rất đơn giản với 3 cấp. - Quyền lực tập trung vào tay Hùng Vương. - Nhà nước chưa có pháp luật và quân đội. Câu 2: Nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại Phương Đông và Phương Tây * Các quốc gia cổ đại phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá - Hiểu biết về thiên văn, sáng tạo ra lịch. + Chữ viết: chữ tượng hình ra đời sớm nhất . - Được viết trên giấy Pa pi rút, trên mai rùa, thẻ tre, đất sét + Toán học: sáng tạo ra số 0, ( Pi=3,14) - Kiến trúc điêu khắc tháp Ba- bi- lon ( Lưỡng Hà), Kim tự tháp (Ai Cập). * Người Hi lạp và Rô ma đã có những đóng góp - Hiểu biết về thiên văn, làm ra dương lịch. - Chữ viết: sáng tạo ra chữ cái a,b, c.
  2. - Các ngành khoa học: + Toán: Pitago, Talet + Triết : Arixtot + Văn học: sử thi Home, Trường ca Ô – ĐI - XÊ - Nghệ thuật: sân khấu - Kiến trúc điêu khắc: có nhiều kiệt tác. Câu 3. Theo em, những thành tựu văn hóa nào của thời cổ đại còn được sử dụng đến ngày nay? Các thành tự sử dụng đến ngày nay là: Toán học, lịch, chữ cái, các công trình kiến trúc, điều khắc như: kim tự tháp, vườn treo Ba-bi-lon,... Câu 4: Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta Dấu tích của Người tối cổ - Ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai người ta tìm thấy được những chiếc răng của Người tối - Ở Núi Đọ, Xuân Lộc người ta tìm thấy được những công cụ bằng đá được ghè đẽo thô sơ Câu 5. Đời sống vật chất : Họ luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động. + Thời Vi Sơn: ghè đẽo hòn cuội làm rìu. + Thời Hoà Bình, Bắc Sơn: mài đá làm công cụ như rìu, bôn, chày. Ngoài ra họ còn dùng tre, gỗ, xương, sừng đặc biệt là đồ gốm. - Họ còn biết trồng trọt (rau,đậu, bí, bầu ) chăn nuôi (chó, mèo). Câu 6. Tổ chức xã hội. - Người nguyên thuỷ sống thành từng nhóm,ở trong hang động, những vùng thuận tiện, thường định cư lâu dài ở một số nơi (Hòa Bình – Bắc Sơn). - Do công cụ sản xuất tiến bộ, sản xuất phát triển nên đời sống không ngừng được nâng cao, dân số ngày càng tăng, dần dần hình thành mối quan hệ xã hội.=> chế độ thị tộc mẫu hệ. Câu 7. Đời sống tinh thần. - Họ biết làm đồ trang sức. - Họ đã hình thành một số phong tục tạp quán: thể hiện trong mộ táng có chôn theo lưỡi cuốc đá. - Trong thời kì nguyên thủy, con người bắt đầu quan tâm đến đời sống tinh thần thể hiện ở việc làm đẹp bản thân và bày tỏ tình cảm với người chết. Đó là một bước tiến đáng kể trong sự phát triển của loài người. Chôn người chết cùng công cụ lao động. Câu 8. Hai phát minh quan trọng
  3. + Nghề làm gốm phát triển, + người Phùng Nguyên, Hoa Lộc phát minh ra thuật luyện kim ,đồ đồng xuất hiện. => Thuật luyện kim ra đời đánh dấu bước tiến trong bước chế tác công cụ sx, làm cho sx phát triển. Câu 9. Hoàn cảnh ra đời của nhà nước Văn Lang. - Ở thế kỷ VIII TCN ven sông lớn ở Bắc, Bắc Trung Bộ hình thành những bộ lạc lớn, sản xuất p.triển. - Nảy sinh mâu thuẫn giàu nghèo,nhân dân chống lũ lụt bảo vệ mùa màng.Đấu tranh chống ngoại xâm và giải quyết xung đột giữa các bộ tộc. Cần có người tài năng uy tín chỉ huy. - Bộ lạc Văn Lang cư trú trên vùng đất ven sông Hồng, là một trong những bộ lạc hùng mạnh nhất. -Thế kỷ VII TCN, ở vùng Gia Ninh (Phú Thọ)có vị thủ lĩnh tài năng khuất phục được các bộ lạc tự xưng là Hùng Vương,đóng đô ở Bạch Hạc (Phú Thọ), đặt tên nước là Văn Lang.=> nhà nước Văn Lang ra đời. Câu 10. Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang. - Ở nhà sàn mái cong hình thuyền hay mái tròn hình mui thuyền làm bằng tre, gỗ, nứa ở thành làng chạ. Đi lại bằng thuyền. - Ăn: cơm, rau, cà, cá, thịt,dùng bát, mâm, muôi, dùng mắm, muối, gừng. - Mặc:+ Nam đóng khố, mình trần, chân đất. . Nữ mặc váy, áo xẻ giữa có yếm che ngực. Câu 11. Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang. - Xã hội chia thành nhiều tầng lớp khác nhau: Quí tộc,dân tự do, nô tỳ.Sự phân biệt giữa các tầng lớp chưa sâu sắc. - Tổ chức lễ hội, đua thuyền. Phong tục ăn trầu, làm bánh chưng bánh dày. - Tín ngưỡng: Thờ cúng mặt trăng, mặt trời, chôn người chết Câu 12. Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần diễn ra như thế nào - Năm 218 TCN, quân Tần tiến đánh xuống phía Nam để mở rộng bờ cỏi. - Sau 4 năm , quân Tần kéo đến vùng Bắc Văn Lang.
  4. - Cuộc kháng chiến bùng nổ,thủ lĩnh người Tây Âu bị giết . Họ tôn Thục Phán lên làm tướng, ngày ở trong rừng, đêm ra đánh quân Tần. - Năm 214 TCN, người Việt đánh tan quân Tần.Kháng chiến thắng lợi vẻ vang. Câu 13. Cuộc kháng chiến chống Triệu Đà năm 179 TCN. - Năm 207 TCN nhà Tần suy yếu, Triệu Đà thành lập nước Nam Việt. - Khoảng năm 181- 180 TCN Triệu Đà đem quân đánh xuống Âu Lạc. - Nhân dân Âu Lạc chiến đấu dũng cảm đánh bại cuộc tấn công của Triệu Đà. - Năm 179 TCN Triệu Đà đánh Âu Lạc, An Dương Vương mắc mưu Triệu Đà để Âu Lạc rơi vào tay nhà Triệu . - Nguyên nhân thất bại: + Do ADV chủ quan, thiếu cảnh giác, nội bộ mất đoàn kết. + Âm mưu cướp nước của Triệu Đà.  Rút ra bài học phải cảnh giác cao độ với kẻ thù Câu 14. Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào? - Nhà nuứơc Văn Lang được chia làm 3 cấp: + Trung ương: do vua đứng đầu giúp việc cho vua có lạc hầu , lạc tướng + Bộ: do lạc tướng đứng đầu (gồm 15 bộ) + Chiềng chạ: do bồ chính đứng đầu. => Vua nắm mọi quyền hành đời đời cha truyền con nối đều gọi là HV - Nhà nước Văn Lang chưa có quân đội, chưa có pháp luật nhưng đã là một tổ chức chính quyền cai quản cả nước II/ Trắc nghiệm: Câu 1: Câu nói: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước” là của ai: A. Hồ Chí Minh B. Tôn Đức Thắng C. Phạm Văn Đồng D. Võ Nguyên Giáp
  5. Câu 2: Tìm hiểu và dựng lại toàn bộ hoạt động của con người và xã hội loài người trong quá khứ là nhiệm vụ của môn học: A. Sử học B. Khảo cổ học C. Sinh học D. Văn học Câu 3: Hùng Vương lên ngôi, đặt tên nước là: A. Đại Việt B. Văn Lang C. Đại Cồ Việt D. Âu Lạc Câu 4: Hiện vật tiêu biểu cho nền văn hoá của cư dân Văn Lang: A. Vũ khí bằng đồng B. Lưỡi cày đồng C. Lưỡi cuốc sắt D. Trống đồng Câu 5: Nét đặc sắc trong đời sống vật chất của cư dân Văn Lang A. Ở nhà sàn B. Làm bánh chưng, bánh giầy C. Ăn cơm,rau, cà, thịt, cá D. Nam đóng khố, nữ mặc váy Câu 6: Năm 179 TCN Triệu Đà xâm lược Âu Lạc, năm đó cách ngày nay (2016) là: A. 2195 năm. B. 2007 năm. C. 1831 năm. D. 179 năm. Câu 7: Truyện Âu Cơ- Lạc Long Quân thuộc nguồn tư liêụ : A. Truyền miệng. B. Chữ viết. C. Vật chất. D.Cả 3 nguồn tư liệu trên. Câu 8: Thục Phán là người chỉ huy quân ta kháng chiến chống quân xâm lược : A. Tần. B. Triệu Đà. C. Quân Nam Hán. D. Quân Hán. Câu 9: Sản xuất nông nghiệp của người Việt cổ bắt đầu phát triển khi: A. Đồ đồng ra đời. B. Đồ đá được cải tiến. C.Công cụ xương, sừng xuất hiện. D. Đồ gốm ra đời. Câu 10: Thuật luyện kim ra đời dựa trên cơ sở của nghề:
  6. A. Làm đồ gốm B. Rèn sắt C. Làm đồ đá D. Làm đồ trang sức. Câu 11: Một trong những lý do ra đời của nhà nước Văn Lang là : A. Nhu cầu trị thuỷ và làm thuỷ lợi B. Dân số tăng C. Xuất hiện nhiều người giàu có D. Làm ra nhiều lúa gạo . Câu 12:.Kim loại dùng đầu tiên của người Phùng Nguyên,Hoa Lộc là? A. Đồng B. Thiết C. Sắt D. Kẽm Câu 13: Văn hoá Đông Sơn là của ai? A. Người Lạc Việt B. Người Âu Lạc C. Người Tây Âu D. Người Nguyên Thuỷ Câu 14: Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nói lên hoạt động gì của nhân dân ta? A. Chống lũ lụt, bảo vệ sản xuất nông nghiệp B. Chống giặc ngoại xâm C. Giải thích việc tạo thành núi D. Giải thích việc sinh ra lũ lụt Câu 15: Nhà nước đầu tiên của nước ta là? A. Văn Lang B. Âu Lạc C. Vạn Xuân D. Lạc Việt Câu 16: Thành Cổ Loa do ai xây dựng ? A. Hùng Vương An B. Dương Vương C. Triệu Đà D. Triệu Việt Vương Câu 17: Thời Văn Lang – Âu Lạc đã để lại cho chúng ta những thành tựu gì? A. Chữ Viết B. Làm giấy C. Khắc bản in
  7. D.Bài học đầu tiên về công cuộc giữ nước Câu 18: Trống đồng Đông Sơn được các nhà khảo cổ tìn thấy lần đầu tiên tại tỉnh nào? A. Thanh Hóa B. Nghệ An C. Phú Thọ D. Hà Nội Câu 19: Theo truyền thuyết có tất cả bao nhiêu đời Hùng Vương? A. 18 B. 16 C. 20 D. 19 Câu 20: Kinh đô nước Văn Lang hiện nay thuộc tỉnh nào? A. Phú Thọ B. Thanh Hóa C. Huế D. Hà Nội Câu 21. “Dân ta phải biết sử ta, Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”. Câu nói trên của ai? A. Tướng Cao Lỗ; B. Hùng Vương thứ 18 C. An Dương Vương; D. Chủ tịch Hồ Chí Minh. Câu 22. Nước Văn Lang ra đời vào khoảng: A. Thế kỉ XI TCN; B. Thế kỉ V TCN; C. Thế kỉ VII TCN; D. Thế kỉ III TCN. Câu 23. Bài học lớn nhất sau thất bại của An Dương Vương chống quân xâm lược Triệu Đà là: A. Phải cảnh giác với quân thù; B. Phải có tướng giỏi; C. Phải có lòng yêu nước; D. Phải có vũ khí tốt. Câu 24: Kinh đô của nước Văn Lang được xây dựng ở: A. Việt Trì (Phú Thọ) B. Phong Khê (Hà Nội)
  8. C. Đông Sơn (Thanh Hóa) D. Bạch Hạc (Phú Thọ) Câu 25: Nước ta đầu tiên có tên là gì? A. Âu Lạc B.Văn Lang C. Đại việt D. Việt Nam Câu 26: Nhà nước đầu tiên được thành lập vào thời gian nào? A. Thế kỉ VII B. Thế kỉ V Trước công nguyên C. Thế kỉ VII Trước công nguyên D. Thế kỉ V Câu 27: Ai đứng đầu nhà nước Văn Lang? A. Hùng Vương B. Thục Phán C. Lạc hầu D. Lạc tướng Câu 28: Kinh đô nước văn Lang ở đâu? A. Phong Khê (Cổ Loa –Đông Anh –Hà Nội) B. Phong Châu (Bạch Hạc –Phú Thọ) C. Thăng Long (Hà Nội) D. Sài Gòn Câu 29. Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở A. Vùng núi cao B. Đồng bằng ven sông, suối, ven biển, gò đồi trung du C. Vùng đồi trung du D. Vùng cao châu thổ Đề cương ôn tập học kì 2 Môn Sử 6 I/ Lí thuyết Câu 1: Nêu những nét nổi bật đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang. 1. Đời sống vật chất
  9. - Văn Lang là một nước nông nghiệp. Ở mỗi vùng, tuỳ theo đất đai, người Lạc Việt có cách gieo cấy trên ruộng đồng hay trên nương rẫy của mình. - Thóc lúa đã trở thành lương thực chính của cư dân Văn Lang. Ngoài ra, họ còn biết trồng thêm khoai, đậu, cà, bầu, bí, chuối, cam... và trồng dâu, chăn tằm. Nghề đánh cá, nuôi gia súc đều phát triển. - Các nghề thủ công như làm đồ gốm, dệt vải, lụa, xây nhà, đóng thuyền được chuyên môn hoá. - Nghề luyện kim được chuyên môn hoá cao. Ngoài việc đúc lưỡi cày, vũ khí..., người thợ thủ công còn đúc trống đồng, thạp đồng. Họ cũng bắt đầu biết rèn sắt. - Thức ăn chính hàng ngày là cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá. Trong bữa ăn, người ta đã biết dùng mâm, bát, muôi. Họ còn biết làm muối, mắm cá và dùng gừng làm gia vị. - Nhà ở phổ biến là nhà sàn mái cong hình thuyền hay mái tròn hình mui thuyền, làm bằng gỗ, tre, nứa, lá, có cầu thang tre (hay gỗ) để lên xuống. - Làng, chạ thường gồm vài chục gia đình, sống quây quần ở ven đồi hoặc ở vùng đất cao ven sông, ven biển. Ở một vài làng, chạ, người ta đã biết dùng tre rào quanh làng để ngăn thú dữ. - Việc đi lại giữa các làng, chạ chủ yếu bằng thuyền. - Về trang phục: + Ngày thường, nam đóng khố, mình trần, đi chân đất ; còn nữ thì mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực. + Mái tóc có nhiều kiểu: cắt ngắn bỏ xoã, búi tó, tết đuôi sam thả sau lưng. + Ngày lễ, họ thích đeo các đồ trang sức như vòng tay, hạt chuỗi, khuyên tai. Phụ nữ mặc váy xoè kết bằng lông chim, đội mũ lông chim hay bông lau. 2. Đời sống tinh thần - Xã hội thời Văn Lang đã chia thành nhiều tầng lớp khác nhau : những người quyền quý, dân tự do, nô tì. Tuy vậy sự phân biệt giữa các tầng lớp này còn chưa sâu sắc. - Sau những ngày lao động mệt nhọc, người dân Văn Lang thường tổ chức lễ hội, vui chơi (một số hình ảnh đã được thể hiện trên mặt trống đồng). - Trong ngày hội thường vang lên tiếng trống đồng để thể hiện điều mong muốn được “mưa thuận, gió hoà”, mùa màng tươi tốt, sinh đẻ nhiều, làm ăn yên ổn. - Về tín ngưỡng, người Lạc Việt thờ cúng các lực lượng tự nhiên như núi, sông, Mặt Trời, Mặt Trăng, đất, nước. Người chết được chôn cất trong thạp, bình, trong mộ thuyền, mộ cây kèm theo những công cụ và đồ trang sức quý giá. Câu 2. Lập niên biểu những sự kiện chính của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng từ năm 40 đến năm 44. Hai Bà Trưng đã làm gì sau cuộc khởi nghĩa năm 40 thắng lợi ? Thời gian Sự kiện
  10. - Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn Mùa xuân năm 40 (Hà Nội). Nghĩa quân nhanh chóng đánh chiếm Cổ Loa. Tô Định hốt (tháng 3 dương lịch) hoảng bỏ thành trốn về Nam Hải. Quân Hán ở các quận, huyện khác bị đánh tan. Cuộc khởi nghĩa thắng lợi. - Mã Viện chỉ huy đạo quân xâm lược gồm hai vạn quân tinh nhuệ, hai nghìn xe, thuyền các loại và nhiều dân phu tấn công ta ở Hợp Phố. - Quân ta chiến đấu dũng cảm và chủ động rút lui. Tháng 4 năm 42 đến tháng 3 năm 43 - Mã Viện chiếm được Hợp Phố, tiến đánh Lãng Bạc. Tại Lãng Bạc diễn ra cuộc chiến ác liệt giữa quân ta và quân Hán. - Quân ta lui về Cổ Loa và Mê Linh rồi về Cấm Khê. Cuối tháng 3 năm 43 - Hai Bà Trưng hi sinh oanh liệt trên đất Cấm Khê. (tức ngày 6-2 âm lịch) Mùa thu năm 44 - Mã Viện thu quân về nước, quân đi 10 phần, khi về chỉ còn 4, 5 phần. - Sau khi đánh đuổi được quân đô hộ, Trưng Trắc được suy tôn làm vua (Trưng Vương), đóng đô ở Mê Linh và phong chức tước cho những người có công, thành lập chính quyền tự chủ. - Các Lạc tướng được giữ quyền cai quản các huyện. Trưng Vương xá thuế hai năm liền cho dân. Luật pháp hà khắc cùng các thứ lao dịch nặng nề của chính quyền đô hộ bị bãi bỏ. II/ Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng. Câu 1: (0,5 điểm) Chính sách cai trị thâm hiểm nhất của nhà hán đối với nhân dân ta là a. Đàn áp khủng bố nhân dân ta. b. Thuế khóa nặng nề c. Cống nạp sản vật quý. d. Đồng hóa nhân dân ta Câu 2: (0,5 điểm): Hình ảnh người nữ tướng khi ra trận "Thường mặc áo giáp, cài trâm vàng, đi guốc ngà, cưỡi voi, trông rất oai phong lẫm liệt". Bà là: a. Trưng Trắc b. Trưng Nhị c. Triệu Thị Trinh d. Bùi Thị Xuân. * Nối cột (A) nhân vật lịch sử với cột (B) sự kiện lịch sử cho phù hợp về các cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta. (1,0 điểm) Nhân vật lịch sử (A) Sự kiện lịch sử (B) 1. Khúc Thừa Dụ a. Kháng chiến chống quân Nam Hán (930-931) 2. Khúc Hạo b. Mở đầu cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ (905) 3. Dương Đình Nghệ c. Kháng chiến chống quân Nam Hán (938) 4. Ngô Quyền d. Tiếp tục đấu tranh giành quyền tự chủ (907)