Đề cương ôn tập môn Địa lý 8
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Địa lý 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_dia_ly_8.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Địa lý 8
- Đề cương ôn tập học kì 1 Môn Địa lý: lớp 8 I/ Lý thuyết. Câu 1. Vị trí địa lý : Châu Á nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á-Âu, kéo dài từ xích đạo đến vùng cực Bắc. Đây là châu lục rộng nhất thế giới Câu 2. Đặc điểm địa hình: Có nhiều dãy núi chạy theo hai hướng chính là: Đông - Tây và Bắc - Nam. Sơn nguyên cao, đồ sộ, tập trung ở trung tâm và nhiều đồng bằng rộng lớn. Nhìn chung địa hình bị chia cắt phức tạp - Khoáng sản:Châu á có nguồn khoáng sản phong phú, trữ lượng lớn: dầu mỏ, khí đốt than, sắt, crôm và kim loại. Câu 3. Khí hậu Châu á phân hóa rất đa dạng rất phức tạp, đa dạng, phân hoá thành nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu khác nhau. Các đới khí hậu lại phân hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau. - Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa : là do Châu Á có kích thước rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển... - Khí hậu châu á phổ biến là :+Các kiểu khí hậu gió mùa và Các kiểu khí hậu lục địa. Câu 4. Đặc điểm sông ngòi: Châu á có nhiều hệ thống sông lớn (I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Kông, Ấn, Hằng..). Phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp. * Hệ thống sông Bắc Á: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, Mùa đông bị đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan. * Hệ thống sông ở khu vực (ĐÁ, ĐNA và Nam Á): Sông ngòi dày đặc và có nhiều sông lớn, lượng nước nhiều vào mùa mưa. * Hệ thống sông Tây và Trung Á: Ít sông, Nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là tuyết, băng tan => Giá trị kinh tế : giao thông và thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Câu 4. Các đới cảnh quan tự nhiên -> Do vị trí địa hình và khí hậu đa dạng nên các cảnh quan Châu á rất đa dạng với nhiều loại.
- - Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở Xi-bia (Bắc Á) nơi có khí hậu ôn đới. - Rừng cận nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á. - Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi cao. - > Nguyên nhân phân bố của một số cảnh quan: do sự phân hóa đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu Câu 5. Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu á. -Thuận lợi: Nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng, trữ lượng lớn: dầu khí, than, sắt... - Khó khăn: Địa hình núi cao hiểm trở, Khí hậu khắc nghiệt,Thiên tai bất thường Câu 6. Dân cư Châu Á :là châu lục có số dân đông nhất thế giới, dân số đông, tăng nhanh với 61% dân số và 23,4% diện tích thế giới. Mật độ dân cư cao, phân bố không đều. Câu 7. Đặc điểm kinh tế các nước Châu Á: +Nông nghiệp: Sản xuất lương thực (nhất là lúa gạo) ở một số nước như: Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan đã đạt được kết quả vượt bậc. +Công nghiệp: Công nghiệp được ưu tiên phát triển, bao gồm cả công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến, cơ cấu ngành đa dạng + Dịch vụ: Tốc độ cao, Điển hình: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan... Câu 8. Đặc điểm kinh tế- xã hội khu vực Nam Á - Trước đây Nam á là thuộc địa của đế quốc Anh, nền kinh tế phục vụ cho thực dân Anh. - Ngày nay, các nước Nam á có nền kinh tế đang phát triển, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp - Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất Nam á. - Công nghiệp: Nhiều ngành, đặc biệt công nghệ cao. - Nông nghiệp: Lúa mì, ngô, bông, bò, cừu... - Dịch vụ khá phát triển Câu 9. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á
- Vị trí:-> Cực Bắc thuộc Mi-an-ma (biên giới với Trung Quốc vĩ độ 2805'B). -> Điểm cực Tây thuộc Mi-an-ma (Biên giới với Băng -la- đét kinh tuyến 920Đ). -> Điểm cực Nam thuộc Inđônêxia, vĩ tuyến 1005'N. -> Điểm cực Đông trên kinh tuyến 1400Đ - Biên giới với Niu - Ghinê. Giới hạn - Đông Nam Á gồm phần đất liền là bán đảo Trung Ấn và phần hải đảo là bán đảo Mã Lai. - Là cầu nối giữa Châu Á và châu Đại Dương. Châu Á với Thái Bình Dương. - Vị trí địa lý có ảnh hưởng sâu sắc tới khí hậu và cảnh quan của khu vực. - có ý nghĩa quan trọng cả về kinh tế và quân sự. Câu 10. Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu. - Đặc điểm vị trí địa lí: Châu Á tiếp giáp với hai châu lục lớn là châu Âu và châu Phi, tiếp giáp với ba đại dương là Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. - Về kích thước: + Phần đất liền: Điểm cực Bắc là 77°44' B, điểm cực Nam là 1°16'B. + Châu Á là châu lục rộng nhất thế giới. Diện tích phần đất liền khoảng 41,5 triệu km2, nếu tính cả diện tích các đạo phụ thuộc thì rộng khoảng 44,4 triệu km2; chiều dài từ bắc đến nam là 8500 km, chiều rộng từ tây sang đông nơi lãnh thổ rộng nhất là 9200 km. - Ý nghĩa của vị trí và kích thước tới khí hậu: Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc tới Xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phân bố không đều nên châu Á có nhiều đới khí hậu. Lãnh thổ rộng lớn, ảnh hưởng của biển và bức chắn địa hình của các dãy núi, sơn nguyên đã làm cho khí hậu châu Á có sự phân hoá. Câu 11.Nêu các đặc điểm của địa hình châu Á. Kể tên một số dãy núi và sơn nguyên chính, mật số đồng bằng lớn của châu Á. - Châu Á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và có nhiều đồng bằng rộng. - Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: Đông - tây hoặc gần đông - tây và bắc - nam hoặc gần bắc - nam làm địa hình bị chia cắt phức tạp. - Các núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm. - Các dãy núi chính: Himalaya, Côn Luân, Thiên Sơn, Antai. - Các sơn nguyên chính: Trung Xibia, Tây Tạng, Aráp, Iran, Đêcan,...
- - Các đồng bằng lớn: Turan, Lưỡng Hà, Ấn - Hằng, Tây Xibia, Hoa Bắc, Hoa Trung, Câu 12. Dựa vào hình 1.2 SGK, hãy ghi tên các đồng bằng lớn và các sông chính trên từng đồng bằng theo mẫu sau: STT Các đồng bằng lớn Các sông chính Trả lời: STT Các đồng bằng lớn Các sông chính 1 Tây Xibia Ôbi, I-ê-nít-xây 2 Hoa Bắc Hoàng Hà 3 Hoa Trung Trường Giang 4 Ấn - Hằng Ấn, Hằng 5 Sông Mê Công Mê Công 6 Lưỡng Hà Ti-grơ và ơ-phrát Câu 13. Kể tên các đới khí hậu châu Á từ bắc xuống nam? Tại sao khí hậu châu Á lại chia thành nhiều đới? - Từ bắc xuống nam, châu Á có các đới khí hậu sau: + Đới khí hậu cực và cận cực. + Đới khí hậu ôn đới. + Đới khí hậu cận nhiệt. + Đới khí hậu nhiệt đới. + Đới khí hậu Xích đạo. - Khí hậu châu Á chia thành nhiều đới vì lãnh thổ châu Á trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo nên lượng bức xạ mặt trời phân bố không đều từ cực về Xích đạo. Câu 14. Quan sát ba biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trang 9, SGK, cho biết: Các kiểu khí hậu tương ứng với từng biểu đồ. Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Yangun thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa. - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Ẻriát thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới khô. - Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Ưlan Bato thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa. - Đặc điểm của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa: Nhiệt độ quanh năm cao, có hai lần nhiệt độ lên cao; mưa lớn, mưa quanh năm nhưng có sự phân <lùa rất rõ rệt, mưa tập trung vào một mùa, không có thời kì khô hạn>. - Đặc điểm của kiểu khí hậu nhiệt đới khô: Nhiệt độ quanh năm cao; lượng mưa rất ít, có thời kì khô hạn kéo dài. - Đặc điểm của kiểu khí hậu ôn đới lục địa: Mùa đông nhiệt độ xuống thấp, nhiều tháng dưới 0°C; mưa rất ít và mưa theo mùa.
- II. Trắc nghiệm: Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa đứng trước ý đúng trong các câu sau: Câu 1: Ý nào không phải là đặc điểm dân cư - xã hội châu Á? A. Đông dân nhất thế giới. B. Dân cư thuộc nhiều chủng tộc lớn. C. Nơi ra đời của các tôn giáo lớn. D. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao nhất trong các châu. Câu 2: Khu vực có mật độ dân số cao nhất châu Á là: A. Đông Á. B. Nam Á. C. Đông Nam Á. D. Tây Nam Á. Câu 3: Sông nào không phải của khu vực Đông Á: A. Amua. B. Ơ-phrát. C. Hoàng Hà. D. Trường Giang. Câu 4: Nước nào trong các nước sau đây có ngành dịch vụ phát triển cao nhất? A. Hàn Quốc B. Trung Quốc C. Cô - oét D. Ma-lai-xi-a Câu 5: Nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Á là: A. Ấn Độ. B. Pa-ki-xtan. C. Nê – pan. D. Băng –la-đet. Câu 6: Nước có trình độ phát triển kinh tế – xã hội cao nhất ở châu Á là: A. Xin-ga-po. B. Hàn Quốc. C. Nhật bản. D. Ma-lai-xi-a. Đề cương ôn tập học kì 2 I/ lý thuyết
- Câu 1: Trình bày vị trí địa lý và hình dáng lãnh thổ nước ta? Vị trí địa lý và hình dạng của lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay? Vị trí địa lý Giới hạn Điểm cực Địa danh hành chính Vĩ độ Kinh độ Bắc Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 23023'B 105020'Đ Nam Xã Đất Mùi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau 8034'B 104040'Đ Tây Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện 22022'B 102009'Đ Biên Đông Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh 12040'B 109024'Đ Hòa • Tiếp giáp + Đông: biển Đông + Tây: Lào - Cam-pu-chia + Nam: Vịnh Thái Lan + Bắc: Trung Quốc • Việt Nam gắn liền với lục địa Á – Âu, nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của Đông Nam Á, nằm ở nơi giao lưu của các luồng gió mùa và sinh vật. Biển Đông thông với Thái Bình Dương. *Phạm vi và hình dáng lãnh thổ -Có dạng hình chữ S hẹp, ngang, trải dài từ Bắc xuống Nam theo chiều vĩ tuyến -Diện tích: 331221 km2 (lãnh thổ Việt Nam kéo dài theo chiều Bắc- Nam 1650 km, đường bờ biển là 3260 km, đường biên giới trên đất liền là 4550 km)
- -Vùng biển có diện tích khoảng 1 triệu km2 - Vùng trời là khoảng không bao trùm lên toàn bộ lãnh thổ nước ta (phần đất liền, phần biển) -Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải (12 hải lí), vùng tiếp giáp (12 hải lí), vùng đặc quyền kinh tế (200 hải lí) và thềm lục địa. Thuận lợi và khó khăn * Thuận lợi : -Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương, giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương -Giao lưu, hợp tác toàn diện với các nước trong khu vực và thế giới -Phát triển tổng hợp kinh tế biển -Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế toàn diện với nhiều ngành nghề. * Khó khăn : -Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước, chống thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán,...) -Phải luôn chú ý chống giặc ngoại xâm, an ninh quốc phòng ( xâm chiếm đất đai, hải đảo, xâm phạm vùng biển, vùng trời của Tổ quốc,....) Câu 2: Nêu đặc điểm chung của địa hình Việt Nam. Em hãy kể tên một số dãy núi, cao nguyên và đồng bằng lớn ở nước ta. Đặc điểm chung -Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam -Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau -Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người Kể tên -Các dãy núi: Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh, Cai Kinh, Trường Sơn Bắc, Bạch Mã, Tam Điệp, Con Voi,... -Cao nguyên: Sín Chải, Tà Phình, Sơn La, Mộc Châu, Đắk Lắk, Mơ Nông, Pleiku, Kon Tum, Lâm Viên,... -Đồng bằng: sông Hồng, sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung, Nam Bộ, Bắc Bộ..
- Câu 3: a. Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam? Nêu biểu hiện và nguyên nhân của tính chất đa dạng thất thường của khí hậu Việt Nam Đặc điểm chung ** Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm - Tính chất nhiệt đới + Quanh năm nhận được lượng nhiệt dồi dào ~ Số giờ nắng: 1400-3000 giờ/năm ~ Số ki lô calo/m2: 1 triệu + Nhiệt độ trung bình năm: trên 210C tăng dần từ Bắc vào Nam - Tính chất gió mùa ẩm + Có 2 mùa rõ rệt phù hợp với 2 mùa gió ~ Mùa đông: gió mùa Đông Bắc lạnh, khô, ít mưa (kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4) ~ Mùa hạ: gió Tây Nam nóng, ẩm, mưa nhiều (t5 đến t10) + Lượng mưa lớn: 1200-2000 mm/năm + Độ ẩm không khí cao: trên 80% ** Tính chất đa dạng và thất thường -Tính đa dạng -Phân hóa đa dạng theo không gian: phân hóa theo -Bắc – Nam : hình thành 2 miền khí hậu. Phía bắc và phía Nam * Biểu hiện - Thường xảy ra thiên tai như mưa lớn, lũ lụt, hạn hán... - Có năm mưa nhiều, có năm mưa ít, có năm rét muộn, có năm rét sớm II/Trắc nghiệm: Câu 1: (1,0 điểm) Khoanh tròn ý đúng nhất trong các ý sau: a. Khu vực Đông Nam Á gồm: A. 10 quốc gia
- B. 11 quốc gia C. 12 quốc gia D. 13 quốc gia b. Dân cư Đông nam á gồm các chủng tộc: A. Môn-gô-lô-ít và Ô-xtra-lô-ít B. Môn-gô-lô-ít và Nêgrô-ít C. Nêgrô-ít và Ô-xtra-lô-ít D. Ô-xtra-lô-ít và Ơ-rô-pêô-it Câu 2: (0,5 điểm) Việt Nam gia nhập hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) vào năm A. 1967 B. 1995 C. 1997 D. 1999 Câu 3: (0,5 điểm) Vùng biển Việt Nam rộng khoảng 1 triệu km2 là: A. Biển Đông. B. Một bộ phận của Ấn Độ Dương. C. Một bộ phận của vịnh Thái Lan. D. Một bộ phận của biển Đông. Câu 4: (1,0 điểm) Điền các từ thích hợp và chỗ có dấu Khoáng sản là loại tài nguyên không thể (1) Do đó cần thực hiện tốt (2) để khai thác hợp lí, sử dụng (3) và có (4) nguồn tài nguyên quý giá này.

