Đề cương ôn tập môn Lịch sử 8 - Học kì II - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập môn Lịch sử 8 - Học kì II - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_lich_su_8_hoc_ki_ii_nam_hoc_2019_2020.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Lịch sử 8 - Học kì II - Năm học 2019-2020
- Bài 24 Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873 Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược Việt Nam. Vậy nguyên nhân sâu xa của các cuộc chiến tranh xâm lược thực dân thế kỉ XIX, nguyên nhân và tiến trình xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp như thế nào? Chúng ta cùng đến với bài “Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873” lịch sử 8. A. Kiến thức trọng tâm I. Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam 1. Chiến sự Đà Nẵng trong những năm 1858 -1859 • Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược Việt Nam o Nguyên nhân sâu xa: ▪ CNTB phát triển mạnh-> nhu cầu tìm kiếm thị trường ▪ Phương Đông là nơi có thị trường rộng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến già cỗi o Nguyên nhân trực tiếp : Pháp lấy cớ bảo vệ đạo Giatô. • Chiến sự tại Đà Nẵng: o Về phía Pháp : ▪ Chiều31/8/1858 liên quân Pháp –Tây Ban Nha nổ súng xâm lược Việt Nam ▪ 1/9/1858 quân Pháp và Tây Ban Nha nổ súng đánh Đà Nẵng o Về phía ta: Nguyễn Tri Phương kết hợp với nhân dân thực hiện kế hoạch vườn không nhà trống • Kết quả : Làm thất bại kế hoạch “Đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp . Sau 5 tháng chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà. 2. Chiến sự ở Gia Định năm 1859 a. Tình hình chiến sự ở Gia Định • Nguyên nhân Pháp đánh Gia Định: Thất bại trong âm mưu đánh nhanh thắng nhanh ở Đà Nẵng. • Diễn biến : o Về phía Pháp : ▪ Ngày 9/2/1859 Pháp tập trung quân ở Vũng Tàu . ▪ Ngày 17/2/1859 tấn công thành Gia Định . ▪ Ngày 25/10/1860 Pháp tập trung lực lương mở rộng việc đánh chiếm Gia Định . ▪ Ngày 24/2/1861 Đại đồn Chí Hoà thất thủ o Về phía triều đình : Chống Pháp không kiên quyết, không nắm thời cơ để hành động với đường lối “Thủ để hoà”. • Kết quả : Pháp chiếm Định Tường, Biên Hoà, Vĩnh Long. b. Hiệp ước 5/6/1862 • Thoả thuận cắt 3 tỉnh miền đông Nam Kì và đảo Côn Lôn cho Pháp • Bồi thường chiến phí chiến tranh 4 triệu đô la cho Pháp • Mở 3 cửa biển đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho Pháp –Tây Ban Nha vào buôn bán • Pháp trả tỉnh Vĩnh Long khi nhân dân thôi chống Pháp II. Cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1858 đến năm 1873 1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì. • Tại Đà Nẵng: Nhiều toán nghĩa binh nổi lên phối hợp với quân triều đình đánh giặc. • Tại Gia Đình và 3 tỉnh miền Đông Nam Kì: Phong trào kháng chiến của nhân dân càng sôi nổi. • Tiêu biểu: o Ngày 10/2/1861 nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Ét – Pê – răng trên sông Vàm Cỏ Đông. o Khởi nghĩa của Trương Định làm cho địch thất điện bát đảo. =>Phong trào phát triển mạnh mẽ, sôi nổi, lan rộng thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí chống xâm lược, bảo vệ độc lập dân tộc. 2. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì a. Triều đình
- • Tập trung lực lượng đàn áp, cản trở các cuộc khởi nghĩa của nhân dân. • Thương lượng với Pháp xin chuộc lại 3 tỉnh miền đông Nam kì. b. Thực dân Pháp • Tháng 6/1867, Pháp chiếm nốt 3 tỉnh miền Tây Nam kì ( Vĩnh Long , An Giang , Hà Tiên) không tốn một viên đạn. c. Nhân dân 6 tỉnh Nam kì. • Nhân dân Nam kì nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi. • Nhiều trung tâm kháng chiến được lập : Đồng Tháp , Tây Ninh.. • Dùng thơ ,văn để chiến đấu: Nguyễn Đình Chiểu. B. BÀI TẬP Câu hỏi giữa bài Câu 1: Trang 115 – sgk lịch sử 8 • Tại sao thực dân Pháp xâm lược nước ta? • Bước đầu quân Pháp đã thất bại như thế nào? Câu 2: Trang 115 – sgk lịch sử 8 Em có nhận xét gì về thái độ chống quân Pháp xâm lược của triều đình Huế? Câu 3: Trang 116 – sgk lịch sử 8 Nội dung của bản hiệp ước 5/6/1862? Câu 4: Trang 117 – sgk lịch sử 8 Nhân dân ta đã anh dũng kháng chiến chống Pháp như thế nào? Câu 5: Trang 117 – sgk lịch sử 8 Dựa vào lược đồ, em hãy trình bày những nét chính về cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Nam Kì? Câu hỏi cuối bài Câu 1: Trang 117 – sgk lịch sử 8 Thực dân Pháp đã thực hiện âm mưu xâm lược Việt Nam như thế nào? Câu 2: Trang 117 – sgk lịch sử 8 Tinh thần kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân ta được thể hiện như thế nào? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Huế đồng ý mở ba cửa biển nào cho Pháp vào buôn bán? • A. Đà Nẵng, Thuận An, Quy Nhơn. • B. Đà Nẵng, Thuận An, Quảng Yên. • C. Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên. • D. Đà Nẵng, Ba Lạt, Cửa việt. Câu 2: Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại là do? • A. Quân dân ta chiến đấu anh dũng. • B. Tài chỉ huy của Nguyễn Tri Phương • C. Quân Pháp thiếu lương thực. • D. Khí hậu khắc nghiệt. Câu 3: Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Nguyễn thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở đâu? • A. Ba tỉnh miền Tây Nam Kì và đảo Côn Lôn. • B. Ba tỉnh miền Đông Nam kì và đảo Côn Lôn. • C. Ba tỉnh miền Đông Nam Kì với đảo Phú Quốc. • D. Ba tỉnh miền Tây Nam Kì với đảo Côn Đảo. Câu 4: Người được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái là ai? • A. Trương Định. • B. Nguyễn Trung Trực. • C. Nguyễn Hữu Huân. • D. Trương Quyền. Câu 5: Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình? • A. Việt nam có vị trí địa ý thuận lợi. • B. Việt Nam có vị trí quan trộng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở. • C. Việt Nam là một thị trường rộng lớn.
- • D. Chế độ phong kiến thống trị ở Việt Nam đã suy yếu. Câu 6: Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất vào ngày tháng năm nào? • A. Ngày 5 tháng 6 năm 1862. • B. Ngày 6 tháng 5 năm 1862. • C. Ngày 8 tháng 6 năm 1862. • D. Ngày 6 tháng 8 năm 1862. Câu 7: Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế hoạch gì? • A. Kế hoạch “ đánh nhanh thắng nhanh”. • B. Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế. • C. Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng. • D. Chiếm Đà Nẵng, khống chế cả miền Trung. Câu 8: Ngày 17-2-1859, Pháp tấn công vào đâu? • A. Đại đồn Chí Hoà. • C. Tỉnh Vĩnh Long. • B. Tỉnh Định Tường. • D. Thành Gia Định. Câu 9: Trung tâm hệ thống chiến lũy Chí Hòa do ai trấn giữ? • A. Trương Định. • B. Nguyễn Tri Phương. • C. Phan Thanh Giản. • D. Nguyễn Trường Tộ. Câu 10: Ngày 24-2-1861, diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nam Bộ? • A. Quân Pháp đánh chiếm Định Tường. • B. Quân Pháp đánh chiếm Biên Hòa. • C. Quân Pháp đánh chiếm Vĩnh Long. • D. Quân Pháp nổ súng tấn công Đại đồn Chí Hòa. Câu 11: Nhiều người đã dùng thơ văn để chiến đấu chống giặc là ai? • A. Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huân Nghiệp, Phan Văn Trị, • B. Nguyễn Đình Chiểu, Trương Quyền, Phan Văn Trị,... • C. Nguyễn Đình Chiểu, Phan Tồn, Phan Liêm, ... • D. Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân, ... Câu 12: Câu nói “ Bao giờ người tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là của ai? • A. Trương Định • B. Trương Quyền • C. Nguyễn Trung Trực • D. Nguyễn Tri Phương Câu 13: Trận Đà Nẵng có kết quả như thế nào? • A. Thực dân Pháp chiếm được Đà Nẵng. • B. Thực dân Pháp phải rút quân về nước. • C. Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà phải chuyển hướng tấn công Gia Định • D. Triều đình và Pháp giảng hoà. Câu 14: Ai đã chỉ huy quân dân ta anh dũng chống trả trước cuộc tấn công của Pháp tại Đà Nẵng? • A. Hoàng Diệu. • B. Nguyễn Tri Phương. • C. Nguyễn Trung Trực. • D. Trương Định. Câu 15: Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây? • A. Lực lượng của ta bố phòng mỏng. • B. Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch khong đánh. • C. Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắt, bị giết. • D. Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế. Câu 16: Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằm thực hiện kế hoạch gì? • A. Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.
- • B. Chiếm Đà Nẵng, kéo quân ra Huế. • C. Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng. • D. Chiếm Đà Nẵng khống chế miền Trung. Câu 17: Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào? • A. Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét. • B. Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hộ. • C. Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy yếu. • D. Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa quần thần. Câu 18: Thực dân Pháp chính thức đổ bộ xâm lược nước ta vào thời gian nào? • A. Ngày 9 tháng 1 năm 1858. • B. Ngày 1 tháng 9 năm 1858. • C. Ngày 30 tháng 9 năm 1858. • D. Ngày 1 tháng 9 năm 1885. Bài 25 Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884) Sau năm 1867, hai lần quân Pháp đánh Bắc Kì. Nhân dân kiên quyết kháng chiến còn triều đình Huế thì do dự, tiếp tục cắt đất cầu hòa. Hiệp ước Pa – tơ – nốt được kí kết, chấm dứt sự tồn tại độc lập của triều đình phong kiến nhà Nguyễn. Đó chính là nội dung mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài “Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc” lịch sử 8. A. Kiến thức trọng tâm I. Thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần thứ nhất. Cuộc kháng chiến ở Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì. 1. Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh Bắc Kì • Về phía Pháp: o Xây dựng bộ máy cai trị có tính chất quân sự o Đẩy mạnh bóc lột bằng tô thuế o Cướp đoạt ruộng đất của dân o Mở trường đào tạo tay sai • Về phía triều đình: o Tiếp tục chính sách đối nội, đối ngoại lỗi thời o Vơ vét tiền của của dân để ăn chơi và bồi thường chiến phí => kinh tế sa sút, binh lực yếu o Mâu thuẫn xã hội sâu sắc o Tiếp tục thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị 2. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873) • Nguyên nhân o Nguyên nhân sâu xa: Thực dân Pháp muốn bành trướng thế lực nhảy vào Tây Nam Trung Quốc o Nguyên nhân trực tiếp : Lấy cớ đem quân ra bắc để giải quyết vụ Đuy-puy b. • Diễn biến: o Sáng 20/11/1873 Pháp đánh Hà Nội o Trưa 20/11/1873 thành Hà Nội thất thủ • Kết quả: Chưa đầy một tháng Pháp chiếm toàn bộ vùng châu thổ sông Hồng. 3. Kháng chiến ở Hà Nội và các tỉnh đồng bằng bắc Kì (1873 –1874) a. Tại Hà Nội • Nhân dân Hà Nội chiến đấu với mọi vũ khí có trong tay • Tổ chức Nghĩa hội được thành lập • Ngày 21/12/1873 nhân dân Hà Nội chiến thắng lớn tại Cầu Giấy b. Tại các tỉnh Bắc Kì • Quân Pháp bị đánh ở nhiều nơi • Nhiều căn cứ kháng chiến được thành lập c. Điều ước Giáp Tuất
- • Pháp rút quân khỏi Bắc Kì • Triều đình cắt 6 tỉnh Nam Kì cho Pháp. II. Thực dân Pháp đánh Bắc Kì lần thứ hai. Nhân dân Bắc Kì tiếp tục kháng chiến trong những năm 1882 - 1884 1. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai (1882) • Âm mưu của Pháp o Sau 1874, Pháp quyết tâm chiếm bằng được Bắc Kì, biến nước ta thành thuộc địa. o Lấy cớ triều đình Huế vi phạm Hiệp ước 1874, tiếp tục giao thiệp với nhà Thanh, Pháp đem quân xâm lược Bắc Kì lần hai. • Diễn biến: o 3/4/1882: quân Pháp đổ bộ lên Hà Nội o 25/4/1882 Rivie gửi tối hậu thư buộc tổng đốc Hoàng Diệu giao thành Hà Nội. Không đợi trả lời Pháp nổ súng tấn công. o Quân ta chống trả quyết liệt, đến trưa thành Hà Nội thất thủ Hoàng Diệu tự tử. o Sau đó Pháp chiếm một số nơi khác như Hòn Gai, Nam Định... 2. Nhân dân Bắc Kì tiếp tục kháng Pháp •Ở Hà Nội nhân dân tự tay đốt nhà, tạo thành bức tường lửa chặn bước tiến của quân giặc. • Tại nơi khác, nhân dân cũng tích cực đánh giặc • 19/5/1883, quân ta giành thắng lợi trong trận Cầu Giấy lần thứ hai, Rivie bị giết tại trận • Pháp hoảng sợ định bỏ chạy nhưng triều đình Huế lại thương lượng với Pháp với hi vọng Pháp sẽ rút quân 3. Hiệp ước Pa-tơ-nốt. Nhà nước phong kiến Việt Nam sụp đổ • 18/8/1883 Pháp bắt đầu tấn công Thuận An => 20/8/1883 Pháp đỗ bộ lên khu vực này. • 25/8/1883 triều đình Huế xin đình chiến và ký Hiệp ước Hac-măng. Triều đình thừa nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc và Trung Kì. • 6/6/1884 Pháp buộc triều đình Huế kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt. Với Hiệp ước này, nhà nước phong kiến Nguyễn với tư cách một quốc gia độc lập đã hoàn toàn súp đỗ. B. BÀI TẬP Câu hỏi giữa bài Câu 1: Trang 120 – sgk lịch sử 8 Những nét cơ bản về tình hình Việt Nam sau năm 1867? Câu 2: Trang 120 – sgk lịch sử 8 Thực dân đã tiến hành kế hoạch đánh chiếm Bắc Kì như thế nào? Câu 3: Trang 120 – sgk lịch sử 8 Tại sao quân triều đình ở Hà Nội đông mà vẫn không thắng được giặc? Câu 4: Trang 121 – sgk lịch sử 8 Trình bày diễn biến của trận Cầu giấy năm 1873? Câu 5: Trang 121 – sgk lịch sử 8 Tại sao triều đình Huế kí hiệp ước Giáp Tuất? Câu 6: Trang 122 – sgk lịch sử 8 Thực dân Pháp đã đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai như thế nào? Câu 7: Trang 123 – sgk lịch sử 8 Tại sao thực dân Pháp không nhượng bộ triều đình Huế sau khi Ri-vi-e bị giết tại trận Cầu Giấy năm 1883? Câu 8: Trang 124 – sgk lịch sử 8 Thái độ của nhân dân ta khi triều đình Huế kí hiệp ước đầu hàng thực dân Pháp như thế nào? Câu hỏi cuối bài Câu 1: Trang 124 – sgk lịch sử 8 Lập bảng nêu nội dung chủ yếu của các hiệp ước 1883 và 1884? Câu 2: Trang 124 – sgk lịch sử 8 Tại sao nói từ năm 1858 đến năm 1884 là quá trình triều đình Huế đi từ đầu hàng từng bước đến đầu hàng toàn bộ trước quân xâm lược? Câu hỏi: Trình bày cuộc kháng chiến chống pháp của nhân dân Bắc Kì lần thứ hai? C. TRẮC NGHIỆM
- Câu 1: Tổng đốc thành Hà Nội năm 1882 là ai? • A. Nguyễn Tri Phương. • B. Hoàng Diệu. • C. Nguyễn Lân. • D. Hoàng Kế Viên. Câu 2: Thực dân Pháp tấn công Hà Nội lần thứ hai vào thời gian nào? • A. Ngày 3 tháng 4 năm 1882. • B. Ngày 13 tháng 4 năm 1882. • C. Ngày 4 tháng 3 năm 1882. • D. Ngày 14 tháng 3 năm 1882. Câu 3: Đội nghĩa binh do ai chỉ huy chiến đấu hi sinh đến người cuối cùng ở cửa ô Thanh Hà? • A. Viên Chưởng Cơ • B. Phạm Văn Nghị • C. Nguyễn Mậu Kiến • D. Nguyễn Tri Phương. Câu 4: Thực dân Pháp lấy cớ gì để tấn công Bắc Kỳ lần thứ hai? • A. Triều đình không dẹp nổi các cuộc khởi nghĩa của nhân dân. • B. Triều đình không bồi thường chiến phí cho Pháp. • C. Trả thù sự tấn công của quân cờ đen. • D. Triều đình vi phạm Hiệp ước 1874, giao thiệp với nhà Thanh. Câu 5: “Dập dìu trống đánh cờ Xiêu/Phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”. Đó là khẩu lệnh đã nêu trong cuộc khởi nghĩa nào? • A. Khởi nghĩa của Nguyễn Mận Kiến ở Thái Bình. • B. Khởi nghĩa của Phạm Văn Nghị ở Nam Định. • C. Khởi nghĩa Trần Tấn, Đặng Như Mai ở Nghệ Tĩnh. • D. Trận cầu Giấy-Hà Nội của Hoàng Tá Viên- Lưu Vĩnh phúc. Câu 6: Trước sự thất thủ của thành Hà Nội, triều đình Huế có thái độ như thế nào? • A. Cho quân tiếp viện. • B. Cầu cứu nhà Thanh. • C. Cầu cứu nhà Thanh, cử người thương thuyết với Pháp. • D. Thương thuyết với Pháp. Câu 7: Lợi dụng cơ hội nào Pháp đưa quân tấn công Thuận An, cửa ngõ kinh thành Huế? • A. Sự suy yếu của triều đình Huế. • B. Sau thất bại tại trận Cầu Giấy lần hai, Pháp cũng cố lực lượng. • C. Pháp được tăng viện binh. • D. Vua Tự Đức qua đời, nội bộ triều đình Huế lục đục. Câu 8: Vì sao thực dân Pháp tìm cách thương lượng với triều đình Huế thiết lập bản Hiệp ước 1874? • A. Do Pháp bị thất bại trong việc đánh chiếm thành Hà Nội. • B. Do chúng bị chặn đánh ở Thanh Hóa. • C. Do chúng bị thất bại ở Cầu Giấy lần thứ nhất. • D. Do chúng bị thất bại ở cầu Giấy lần thứ hai. Câu 9: Chiến thắng cầu Giấy lần thứ nhất có ý gì? • A. Quân Pháp hoang mang, quân dân ta phấn khởi càng hăng hái đánh giặc. • B. Quân Pháp hoang mang, triều đình lo sợ. • C. Quân Pháp phải rút khỏi Bắc Kì. • D. Nhiều sĩ quan và binh lính Pháp bị giết tại trận. Câu 10: Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất vào ngày tháng năm nào? • A. Ngày 10 tháng 3 năm 1874. • B. Ngày 15 tháng 3 năm 1874. • C. Ngày 3 tháng 5 năm 1874. • D. Ngày 13 tháng 5 năm 1874. Câu 11: Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ triến trong triều đình Huế, đại diện là những ai mạnh tay hành động chống Pháp?
- • A. Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản. • B. Nguyễn Thiện Thuật, Tạ Hiện • C. Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghị. • D. Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận. Câu 12: Trong vòng chưa đầy một tháng sau khi chiếm Hà Nội , Pháp cho quân chiếm các tỉnh nào? • A. Hải Dương, Hà Tây, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình. • B. Hải Dương, Hà Bắc, Hưng Yên, Phủ Lí, Nam Định, • C. Hải Dương, Hà Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, Phủ Lí. • D. Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lí, Ninh Bình, Nam Định. Câu 13: Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập ? • A. Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) • B. Hiệp ước Giáp Tuất (1874) • C. Hiệp ước Hác - măng (1883) • D. Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) Câu 14: Trận đánh gãy được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kì là trận nào? • A. Trận bao vây quân địch ở thành Hà Nội. • B. Trận đánh địch ở Thanh Hoá. • C. Trận phục kích của quân ta và quân Cờ Đen ở cầu Giấy (Hà Nội). • D. Trận phục kích của quân ta ở ngoại thành Nội. Câu 15: Thực dân Pháp nổ súng đánh vào thành Hà Nội lần thứ nhất vào thời gian nào? • A. Sáng ngày 20-11-1873. • B. Trưa ngày 20-11-1873. • C. nối ngày 20-11-1873. • D. Đêm ngày 20-11-1873. Câu 16: Sau thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai (19-5-1883), thực dân Pháp có dã tâm gì? • A. Xâm chiếm toàn bộ Việt Nam • B. Cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng. • C. Tăng viện binh từ Pháp sang để chiếm toàn Hà Nội. • D. Tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta. Câu 17: Trước những hành động của Pháp, triều đình Huế thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào? • A. Vơ vét tiền của nhân dân • B. Đàn áp, bóc lột nhân dân và tiếp tục chính sách “ bế quan tỏa cảng”. • C. Bóc lột nhân dân, bồi thường chiến tranh cho Pháp. • D. Thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị. Câu 18: Thực dân Pháp lấy cớ gì để tiến quân ra Bắc? • A. Vì triều đình không thi hành đúng Hiệp ước 1862. • B. Vì triều đình cầu cứu nhà Thanh. • C. Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy. • D. Lợi dụng triều đình nhờ đem tàu ra Hạ Long dẹp cướp biển. Câu 19: Sau khi chiếm được các tỉnh Nam Kì, việc đầu tiên thực dân Pháp đã làm gì? • A. Thiết lập bộ máy thống trị và tiến hành bóc lột kinh tế Nam Bộ. • B. Chuẩn bị lực lượng đánh Bắc Kì. • C. Chuẩn bị lực lượng đánh Campuchia. • D. Xuất bản báo chí nhằm tiến hành mục đích xâm lược. Câu 20: Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào? • A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân ở các địa phương, cả trong Nam lẫn ngoài Bắc. • B. Một số văn thân sĩ phu yêu nước trong triều đình Huế. • C. Một số quan lại và nhân dân yêu nước ở Trung Kì. • D. Toàn thể dân tộc Việt Nam.
- Bài 26. phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX Sau điều ước Pa-tơ-nốt (1884) triều đình phong kiến Nguyễn chính thức đầu hàng TD Pháp. Cuộc kháng chiến chống Pháp vẫn phát triển mạnh vào những năm cuối thế kỉ XIX. Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung này qua bài “phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX” lịch sử 8. A. Kiến thức trọng tâm I. Cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế, vua Hàm Nghi ra “chiếu Cần Vương”. 1. Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến. • Nguyên nhân o Sau 2 hiệp ước 1883,1884, phe chủ chiến vẫn nuôi hi vọng giành lại chủ quyền. o Pháp lo sợ, tìm cách bắt cóc nhũng người cầm đầu. => Phe chủ chiến quyết định ra tay tránh bị quân Pháp tiêu diệt. • Diễn biến: o Đêm 4 rạng 5/7/1885, phe chủ chiến tấn công quân Pháp ở đồn Mang Cá. o Lúc đầu Pháp hoảng hốt rối loạn, sau đó chung chiếm lại Hoàng Thành. o Chúng tàn sát, cướp bóc dã man, giết hại hàng trăm người dân vô tội. • Kết quả: Vụ biến kinh thành Huế thất bại. 2. Phong trào Cần vương bùng nổ và lan rộng • Nguyên nhân. o Vụ biến kinh thành thất bại. o Vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần Vương. => Phong trào Cần Vương bùng nổ. • Diễn biến: o Giai đoạn 1 (1885 -1888) ▪ Phong trào bùng nổ mạnh mẽ nhất ở khắp Bắc ▪ Trung Kì phong trào được đông đảo quần chúng tham gia, ủng hộ. o Giai đoạn 2 (1888 -1896): Phong trào được duy trì và quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa có quy mô và trình độ tổ chức cao. II. Những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương 1. Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887) • Lãnh đạo: Phạm Bành, Đinh Công Tráng • Địa bàn hoạt động: Thượng Thọ, Mậu Thịnh, Mỹ Khê ( Nga Sơn -Thanh Hóa) • Chiến thuật đánh giặc: Phòng thủ • Lực lượng: Người Kinh, người Thái, người Mường... • Diễn biến: Cuộc chiến đấu quyết liệt từ tháng 12-1886 đến 1-1887 • Ý nghĩa: Tiêu biểu cho tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân Thanh Hóa. 2. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892) • Lãnh đạo: Nguyễn Thiện Thuật • Địa bàn hoạt động: Văn Lâm, Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ (Hưng Yên) • Chiến thuật đánh giặc: Du kích • Diễn biến: Từ 1883 -1892 nghĩa quân thực hiện chiến thuật du kích đánh địch. Quân giặc nhiều lần bao vây tiêu diệt nghĩa quân nhưng không được. • Tuy nhiên, sau nhiều đợt chống càn liên tục, lực lượng quân ta bị hao mòn dần và rơi vào thế bao vây, cô lập=> Năm 1892 khởi nghĩa tan dã • Ý nghĩa: Tiêu biểu cho tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân Bắc Kì. 3. Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895) • Lãnh đạo: Phan Đình Phùng, Cao Thắng • Địa bàn hoạt động: 4 tỉnh: Thanh Hóa, nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình • Căn cứ chính: Ngàn Trươi (Hương Khê- Hà Tĩnh) • Chiến thuật đánh giặc: Du kích, vận động chiến • Diễn biến:
- o 1885-1888: thời kỳ tổ chức, huấn luyện, xây dựng công sự, rèn đúc vũ khí. o 1888-1895: thời kỳ chiến đấu. • Ý nghĩa: Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương. B. BÀI TẬP Câu hỏi giữa bài Câu 1: Trang 125 – sgk lịch sử 8 Nêu nguyên nhân, diễn biến cuộc phản động của phái chủ chiến tại kinh thành Huế? Câu 2: Trang 127 – sgk lịch sử 8 Phong trào Cần Vương nổ ra và phát triển như thế nào? Câu 3: Trang 127 – sgk lịch sử 8 Quan sát hình 91, em hãy cho biết những điểm mạnh, điểm yếu của cứ điểm Ba Đình? Cuộc chiến đấu ở Ba Đình đã diễn ra như thế nào? Câu 4: Trang 129 – sgk lịch sử 8 Em hãy nêu những điểm khác nhau giữa khởi nghĩa Bãi Sậy và khởi nghĩa Ba Đình? Câu hỏi cuối bài Câu 1: Trang 130 – sgk lịch sử 8 Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy? Câu 2: Trang 130 – sgk lịch sử 8 Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương? Câu 3: Trang 130 – sgk lịch sử 8 Em có nhận xét gì về phong trào vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đưa ông đi đày ở đâu? • A. Ở Tuy-ni-di. • B. Ở An-giê-ri. • C. Ở Mê-hi-cô. • D. Ở Nam Phi. Câu 2: Vua Hàm Nghi bị bắt vào thời gian nào? • A. Tháng 10 năm 1888. • B. Tháng 11 năm 1888. • C. Tháng 12 năm 1888. • D. Tháng 01 năm 1889. Câu 3: Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến trong triều đình Huế, đại diện là những ai mạnh tay hành động chống Pháp? • A. Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản • B. Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Văn Tường • C. Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi • D. Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận. Câu 4: Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì? • A. Mua chuộc Tôn Thất Thuyết • B. Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến. • C. Giảng hòa với phái chủ chiến. • D. Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại. Câu 5: Phong trào yêu nước chống xâm lược đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX được gọi là phong trào gì? • A. Phong trào nông dân • B. Phong trào nông dân Yên Thế. • C. Phong trào Cần vương. • D. Phong trào Duy Tân. Câu 6: Cuối năm 1888, do sự phản bội của ai vua Hàm Nghi rơi vào tay giặc Pháp? • A. Của Nguyễn Quang Ngọc. • B. Của Tôn Thất Thuyết. • C. Của Trương Quang Ngọc.
- • D. Của Nguyễn Duy Cung. Câu 7: Phong trào cần vương diễn ra sôi nổi nhất ở đâu? • A. Bắc Kì và Nam Kì. • B. Trung Kì và Nam Kì. • C. Nam Kì, Trung Kì và Bắc Kì. • D. Trung Kì và Bắc Kì. Câu 8: Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa trong phong trào cần Vương là ai? • A. Văn thân sĩ phu yêu nước. • B. Những võ quan triều đình. • C. Nông dân. • D. Địa chủ các địa phương. Câu 9: Nhận xét nào về phong trào Cần Vương là không đúng? • A. Phong trào quy mô lớn, mang tính dân tộc. • B. Quyết liệt, theo ý thức hệ tư sản. • C. Phong trào yêu nước theo khuynh hương và ý thức hệ phong kiến. • D. Phong trào dân tộc, đã đạt được nhiều thắng lợi. Câu 10: Mục tiêu của phong trào yêu nước Cần Vương là gì? • A. Lật đổ chế độ phong kiến, giành độc lập dân tộc. • B. Đánh đế quốc, giành lại độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến. • C. Đánh đổ phong kiến, đế quốc giành độc lập. • D. Đánh đế quốc thành lập nước cộng hòa. Câu 11: Nội dung cơ bản của Chiếu cần vương là gì? • A. Kêu gọi văn thân sĩ phu đứng lên cứu nước. • B. Kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước. • C. Kêu gọi văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa. • D. Kêu gọi văn thân sĩ phu lãnh đạo cuộc kháng chiến. Câu 12: Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt của phong trào Cần vương ở Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX? • A. Khởi nghĩa Hương Khê thất bại. • B. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế thất bại. • C. Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt. • D. Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất. Câu 13: Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần Vương được đặt dưới sự chỉ huy của ai? • A. Tôn Thất thuyết và Nguyễn Văn Tương. • B. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết. • C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn, • D. Nguyễn Đức Nhuận, Đào Doãn Dịch. Câu 14: Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở đâu? • A. Tòa Khâm sứ và Hoàng Thành. • B. Đồn Mang Cá và Hoàng Thành, • C. Hoàng Thành. • D. Tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá. Câu 15: Cuộc phản công của phái chủ chiến diễn ra vào thời gian nào? • A. Đêm mùng 5 rạng sáng 6 -7-1885. • B. Đêm mùng 6 rạng sáng 7-7-1886. • C. Đêm mùng 4 rạng sáng 5-7-1885. • D. Đêm mùng 3 rạng sáng 4-7-1885 Câu 16: Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX đều thất bại là do? • A. Triều đình phong kiến đầu hàng thực dân Pháp. • B. Nổ ra lẻ tẻ, thiếu liên kết và mang tính chất địa phương. • C. Không có sự đoàn kết của nhân dân. • D. Thiếu sự chuẩn bị về lực lượng và tổ chức. Câu 17: Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp bắt đầu làm gì?
- • A. Khai thác thuộc địa lần thứ nhất. • B. Khai thác thuộc địa lần thứ hai. • C. Bắt đầu xúc tiến việc thiết lập bộ máy chính quyền thực dân và chế độ bảo hộ lên phần lãnh thổ Bắc Kì và Trung Kì. • D. Bắt đầu xúc tiến việc lập bộ máy cai trị trên toàn Việt Nam. Câu 18: Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào? • A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân ở các địa phương, cả trong Nam lẫn ngoài Bắc. • B. Một số văn thân, sĩ phu yêu nước trong triều đình Huế. • C. Một số quan lại và nhân dân yêu nước ở Trung Kì. • D. Toàn thể dân tộc Việt Nam. Bài 26. phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX Sau điều ước Pa-tơ-nốt (1884) triều đình phong kiến Nguyễn chính thức đầu hàng TD Pháp. Cuộc kháng chiến chống Pháp vẫn phát triển mạnh vào những năm cuối thế kỉ XIX. Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung này qua bài “phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX” lịch sử 8. A. Kiến thức trọng tâm I. Cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế, vua Hàm Nghi ra “chiếu Cần Vương”. 1. Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến. • Nguyên nhân o Sau 2 hiệp ước 1883,1884, phe chủ chiến vẫn nuôi hi vọng giành lại chủ quyền. o Pháp lo sợ, tìm cách bắt cóc nhũng người cầm đầu. => Phe chủ chiến quyết định ra tay tránh bị quân Pháp tiêu diệt. • Diễn biến: o Đêm 4 rạng 5/7/1885, phe chủ chiến tấn công quân Pháp ở đồn Mang Cá. o Lúc đầu Pháp hoảng hốt rối loạn, sau đó chung chiếm lại Hoàng Thành. o Chúng tàn sát, cướp bóc dã man, giết hại hàng trăm người dân vô tội. • Kết quả: Vụ biến kinh thành Huế thất bại. 2. Phong trào Cần vương bùng nổ và lan rộng • Nguyên nhân. o Vụ biến kinh thành thất bại. o Vua Hàm Nghi hạ chiếu Cần Vương. => Phong trào Cần Vương bùng nổ. • Diễn biến: o Giai đoạn 1 (1885 -1888) ▪ Phong trào bùng nổ mạnh mẽ nhất ở khắp Bắc ▪ Trung Kì phong trào được đông đảo quần chúng tham gia, ủng hộ. o Giai đoạn 2 (1888 -1896): Phong trào được duy trì và quy tụ thành những cuộc khởi nghĩa có quy mô và trình độ tổ chức cao. II. Những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần Vương 1. Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887) • Lãnh đạo: Phạm Bành, Đinh Công Tráng • Địa bàn hoạt động: Thượng Thọ, Mậu Thịnh, Mỹ Khê ( Nga Sơn -Thanh Hóa) • Chiến thuật đánh giặc: Phòng thủ • Lực lượng: Người Kinh, người Thái, người Mường... • Diễn biến: Cuộc chiến đấu quyết liệt từ tháng 12-1886 đến 1-1887 • Ý nghĩa: Tiêu biểu cho tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân Thanh Hóa. 2. Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883-1892) • Lãnh đạo: Nguyễn Thiện Thuật • Địa bàn hoạt động: Văn Lâm, Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ (Hưng Yên)
- • Chiến thuật đánh giặc: Du kích • Diễn biến: Từ 1883 -1892 nghĩa quân thực hiện chiến thuật du kích đánh địch. Quân giặc nhiều lần bao vây tiêu diệt nghĩa quân nhưng không được. • Tuy nhiên, sau nhiều đợt chống càn liên tục, lực lượng quân ta bị hao mòn dần và rơi vào thế bao vây, cô lập=> Năm 1892 khởi nghĩa tan dã • Ý nghĩa: Tiêu biểu cho tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân Bắc Kì. 3. Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895) • Lãnh đạo: Phan Đình Phùng, Cao Thắng • Địa bàn hoạt động: 4 tỉnh: Thanh Hóa, nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình • Căn cứ chính: Ngàn Trươi (Hương Khê- Hà Tĩnh) • Chiến thuật đánh giặc: Du kích, vận động chiến • Diễn biến: o 1885-1888: thời kỳ tổ chức, huấn luyện, xây dựng công sự, rèn đúc vũ khí. o 1888-1895: thời kỳ chiến đấu. • Ý nghĩa: Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần vương. B. BÀI TẬP Câu hỏi giữa bài Câu 1: Trang 125 – sgk lịch sử 8 Nêu nguyên nhân, diễn biến cuộc phản động của phái chủ chiến tại kinh thành Huế? Câu 2: Trang 127 – sgk lịch sử 8 Phong trào Cần Vương nổ ra và phát triển như thế nào? Câu 3: Trang 127 – sgk lịch sử 8 Quan sát hình 91, em hãy cho biết những điểm mạnh, điểm yếu của cứ điểm Ba Đình? Cuộc chiến đấu ở Ba Đình đã diễn ra như thế nào? Câu 4: Trang 129 – sgk lịch sử 8 Em hãy nêu những điểm khác nhau giữa khởi nghĩa Bãi Sậy và khởi nghĩa Ba Đình? Câu hỏi cuối bài Câu 1: Trang 130 – sgk lịch sử 8 Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Bãi Sậy? Câu 2: Trang 130 – sgk lịch sử 8 Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương? Câu 3: Trang 130 – sgk lịch sử 8 Em có nhận xét gì về phong trào vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Sau khi bắt được vua Hàm Nghi, thực dân Pháp đưa ông đi đày ở đâu? • A. Ở Tuy-ni-di. • B. Ở An-giê-ri. • C. Ở Mê-hi-cô. • D. Ở Nam Phi. Câu 2: Vua Hàm Nghi bị bắt vào thời gian nào? • A. Tháng 10 năm 1888. • B. Tháng 11 năm 1888. • C. Tháng 12 năm 1888. • D. Tháng 01 năm 1889. Câu 3: Dựa vào phong trào kháng chiến của nhân dân, phái chủ chiến trong triều đình Huế, đại diện là những ai mạnh tay hành động chống Pháp? • A. Nguyễn Trường Tộ, Phan Thanh Giản • B. Tôn Thất Thuyết, Nguyễn Văn Tường • C. Tôn Thất Thuyết và vua Hàm Nghi • D. Nguyễn Văn Tường và Nguyễn Đức Nhuận. Câu 4: Trước hành động ngày một quyết liệt của Tôn Thất Thuyết thực dân Pháp đã làm gì? • A. Mua chuộc Tôn Thất Thuyết • B. Tìm mọi cách để tiêu diệt phái chủ chiến.
- • C. Giảng hòa với phái chủ chiến. • D. Tìm cách ly gián giữa Tôn Thất Thuyết và quan lại. Câu 5: Phong trào yêu nước chống xâm lược đã dâng lên sôi nổi, kéo dài từ năm 1885 đến cuối thế kỉ XIX được gọi là phong trào gì? • A. Phong trào nông dân • B. Phong trào nông dân Yên Thế. • C. Phong trào Cần vương. • D. Phong trào Duy Tân. Câu 6: Cuối năm 1888, do sự phản bội của ai vua Hàm Nghi rơi vào tay giặc Pháp? • A. Của Nguyễn Quang Ngọc. • B. Của Tôn Thất Thuyết. • C. Của Trương Quang Ngọc. • D. Của Nguyễn Duy Cung. Câu 7: Phong trào cần vương diễn ra sôi nổi nhất ở đâu? • A. Bắc Kì và Nam Kì. • B. Trung Kì và Nam Kì. • C. Nam Kì, Trung Kì và Bắc Kì. • D. Trung Kì và Bắc Kì. Câu 8: Lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa trong phong trào cần Vương là ai? • A. Văn thân sĩ phu yêu nước. • B. Những võ quan triều đình. • C. Nông dân. • D. Địa chủ các địa phương. Câu 9: Nhận xét nào về phong trào Cần Vương là không đúng? • A. Phong trào quy mô lớn, mang tính dân tộc. • B. Quyết liệt, theo ý thức hệ tư sản. • C. Phong trào yêu nước theo khuynh hương và ý thức hệ phong kiến. • D. Phong trào dân tộc, đã đạt được nhiều thắng lợi. Câu 10: Mục tiêu của phong trào yêu nước Cần Vương là gì? • A. Lật đổ chế độ phong kiến, giành độc lập dân tộc. • B. Đánh đế quốc, giành lại độc lập dân tộc, khôi phục lại chế độ phong kiến. • C. Đánh đổ phong kiến, đế quốc giành độc lập. • D. Đánh đế quốc thành lập nước cộng hòa. Câu 11: Nội dung cơ bản của Chiếu cần vương là gì? • A. Kêu gọi văn thân sĩ phu đứng lên cứu nước. • B. Kêu gọi văn thân và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước. • C. Kêu gọi văn thân và nhân dân chống phái chủ hòa. • D. Kêu gọi văn thân sĩ phu lãnh đạo cuộc kháng chiến. Câu 12: Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt của phong trào Cần vương ở Việt Nam vào cuối thế kỉ XIX? • A. Khởi nghĩa Hương Khê thất bại. • B. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế thất bại. • C. Vua Hàm Nghi bị thực dân Pháp bắt. • D. Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất. Câu 13: Trong giai đoạn từ năm 1885 đến năm 1888, phong trào Cần Vương được đặt dưới sự chỉ huy của ai? • A. Tôn Thất thuyết và Nguyễn Văn Tương. • B. Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết. • C. Nguyễn Văn Tường và Trần Xuân Soạn, • D. Nguyễn Đức Nhuận, Đào Doãn Dịch. Câu 14: Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp ở đâu? • A. Tòa Khâm sứ và Hoàng Thành. • B. Đồn Mang Cá và Hoàng Thành, • C. Hoàng Thành.
- • D. Tòa Khâm sứ và đồn Mang Cá. Câu 15: Cuộc phản công của phái chủ chiến diễn ra vào thời gian nào? • A. Đêm mùng 5 rạng sáng 6 -7-1885. • B. Đêm mùng 6 rạng sáng 7-7-1886. • C. Đêm mùng 4 rạng sáng 5-7-1885. • D. Đêm mùng 3 rạng sáng 4-7-1885 Câu 16: Các cuộc khởi nghĩa trong phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX đều thất bại là do? • A. Triều đình phong kiến đầu hàng thực dân Pháp. • B. Nổ ra lẻ tẻ, thiếu liên kết và mang tính chất địa phương. • C. Không có sự đoàn kết của nhân dân. • D. Thiếu sự chuẩn bị về lực lượng và tổ chức. Câu 17: Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp bắt đầu làm gì? • A. Khai thác thuộc địa lần thứ nhất. • B. Khai thác thuộc địa lần thứ hai. • C. Bắt đầu xúc tiến việc thiết lập bộ máy chính quyền thực dân và chế độ bảo hộ lên phần lãnh thổ Bắc Kì và Trung Kì. • D. Bắt đầu xúc tiến việc lập bộ máy cai trị trên toàn Việt Nam. Câu 18: Sau khi đã hoàn thành về cơ bản cuộc xâm lược Việt Nam, thực dân Pháp gặp phải sự phản kháng quyết liệt của lực lượng nào? • A. Một số quan lại yêu nước và nhân dân ở các địa phương, cả trong Nam lẫn ngoài Bắc. • B. Một số văn thân, sĩ phu yêu nước trong triều đình Huế. • C. Một số quan lại và nhân dân yêu nước ở Trung Kì. • D. Toàn thể dân tộc Việt Nam. Bài 27. khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX Trong cao trào vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XI X, bên cạnh các cuộc khởi nghĩa do văn thân sĩ phu lãnh đạo còn cócác cuộc khởi nghĩa tự phát của nông dân. Tiêu biểu nhất là cuộc đấu tranh của nông dân Yên Thế, tỉnh Bắc Giang do Hoàng Hao Thám lãnh đạo. Chúng ta cùng đến với bài “khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX” lịch sử 8. A. Kiến thức trọng tâm I. Khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) a. Căn cứ: • Phía tây bắc tỉnh Bắc Giang. • Địa hình hiểm trở, cây cối rậm rạp... b. Đặc điểm dân cư: Đa phần là dân ngụ cư, có cuộc sống phóng túng. c. Nguyên nhân: • Thực dân Pháp 2 lần chiếm đất, bình định Yên Thế. • Để bảo vệ cuộc sống, nhân dân Yên Thế đứng lên đấu tranh. d. Diễn biến: Chia làm 3 giai đoạn: • Giai đoạn 1: (1884-1892): o Nghĩa quân hoạt động riêng rẽ, chưa có sự chỉ huy thống nhất. o Lãnh đạo: Đề Nắm, sau khi Đề Nắm mất, Đề Thám chỉ huy. • Giai đoạn 2:(1893-1908): o Nghĩa quân vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở. o Đề Thám 2 lần giảng hòa với Pháp (Lần 1 vào tháng 10-1894 và lần 2 vào tháng 12- 1897) • Giai đoạn 3: (1909-1913) o Pháp tập trung lực lượng tấn công quy mô lên Yên Thế. o Lực lượng nghĩa quân hao mòn dần. e. Kết quả: 10-2-1913, Đề Thám bị sát hại => Khởi nghĩa tan rã. g. Tính chất, nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử: • Tính chất: Dân tộc, yêu nước, chính nghĩa.
- • Nguyên nhân thất bại: o Lực lượng quá chênh lệch. o Địa bàn chật hẹp. o Tổ chức, lãnh đạo thiếu chặt chẽ. • Ý nghĩa lịch sử: Thể hiện tinh thần yêu nước chống TD Pháp xâm lược của giai cấp nông dân, góp phần làm chậm quá trình bình định của TD Pháp. II. Phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi. • Thời gian: Từ giữa thế kỉ XIX • Số lượng: nhiều • Thành phần tham gia: Các dân tộc miền núi. • Phạm vi: Cả nước • Lãnh đạo: Từ trưởng, thổ hào các dân tộc thiểu số miền núi. • Hình thức: khởi nghĩa vũ trang • Diễn biến: Sgk III. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi. • Nguyên nhân thất bại: o Do tương quan lực lượng có sự chênh lệch o Các cuộc khởi nghĩa nổ ra nhiều song còn mang tính địa phương, chưa có sự liên kết thống nhất. o Do hạn chế về lãnh đạo. • Ý nghĩa lịch sử: o Làm chậm quá trình xâm lược và bình định nước ta của thực dân Pháp o Kế tục xứng đáng truyền thống yêu nước và khẳng định sức mạnh tiềm tàng của giai cấp nông dân. B. BÀI TẬP Câu hỏi giữa bài Câu 1: Trang 132 – sgk lịch sử 8 Trình bày nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Yên Thế? Câu 2: Trang 133 – sgk lịch sử 8 Nêu tên một số cuộc khởi nghĩa chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thể kỉ XIX? Câu hỏi cuối bài Câu 1: Trang 133 – sgk lịch sử 8 Khởi nghĩa Yên Thế có những đặc điểm gì khác so với những cuộc khởi nghĩa cùng thời? Câu 2: Trang 133 – sgk lịch sử 8 Em có nhận xét gì về phong trào kháng chiến chống Pháp của đồng bào miền Núi cuối thế kỉ XIX? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Vì sao phong trào kháng chiến miền núi nổ ra muộn hơn ở miền xuôi? • A. Thực dân Pháp bình định ở đây muộn hơn. • B. Ý thức giác ngộ của đồng bào miền núi chậm hơn. • C. Địa hình không thuận lợi để xây dựng căn cứ. • D. Địa hình rừng núi việc xây dựng lực lượng có nhiều khó khăn. Câu 2: Nguyên nhân thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế? • A. Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập. • B. So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp. • C. Chưa có sự lãnh đạo của một giai cấp tiên tiến. • D. Tất cả các câu trên đều đúng. Câu 3: Nông dân Yên Thế đứng lên nhằm mục đích gì? • A. Giúp vua cứu nước • B. Bảo vệ cuộc sống • C. Giành lại độc lập. • D. Cứu nước, cứu nhà. Câu 4: Đề Thám trở thành chỉ huy tối cao của phong trào nông dân Yên Thế từ khi nào? • A. 1884
- • B. 4/1892 • C. 1893 • D. 1897 Câu 5: Giai đoạn 1893 – 1908 là thời kì nghĩa quân Yên Thế làm gì? • A. Xây dựng phòng tuyến • B. Tìm cách giải hoàn với quân Pháp. • C. Vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở. • D. Tích lũy lương thực, xây dựng quân tinh nhuế. Câu 6: Tính chất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế? • A. Thể hiện tính dân tộc yêu nước sâu sắc. • B. Là phong trào giải phóng dân tộc. • C. Phong trào mang tính chất bảo vệ dân tộc. • D. Phong trào mang tính chất là cuộc cách mạng dân chủ tư sản. Câu 7: Vì sao cuộc khởi nghĩa Yên Thế được xem là cuộc khởi nghĩa nông dân? • A. Cuộc khởi nghĩa có nông dân tham gia dưới sự chỉ huy của văn thân, sĩ phu. • B. Cuộc khởi nghĩa mà mục tiêu chủ yếu là đòi ruộng đất cho nông dân. • C. Cuộc khởi nghĩa mà lực lượng tham gia chủ yếu là nông dân. • D. Cuộc khởi nghĩa mà lãnh đạo và lực lượng tham gia khởi nghĩa đều là nông dân. Câu 8: Nghĩa quân Yên Thế hòa hoãn với thực dân Pháp trong thời gian nào? • A. Từ năm 1898 đến năm 1908. • B. Từ năm 1889 đến 1898. • C. Từ năm 1890 đến 1913. • D. Từ năm 1909 đến 1913. Câu 9: Giai đoạn 1893-1908 khi nhận thấy tương quan lực lượng của ta và địch quá chênh lệch, Đề Thám đã có một quyết định sáng suốt đó là? • A. Tìm cách giảng hoà với quân Pháp • B. Lo tích luỹ lương thực • C. Xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu. • D. Liên lạc với một số nhà yêu nước: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh. Câu 10: Trong giai đoạn từ 1884 - 1892,ai là thủ lĩnh có uy tin nhất của cuộc khởi nghĩa Yên Thế? • A. Đề Thám • B. Đề Nắm • C. Phan Đình Phùng • D. Nguyễn Trung Trực Câu 11: Ở Nam Kỳ, sát cánh cùng người Kinh đánh Pháp có đồng bào dân tộc nào? • A. Mường, Thái • B. Khơ-me, Mông • C. Thượng, Khơ-me, X-tiêng. • D. Thượng, X-tiêng, Thái. Câu 12: Trong giai đoạn từ năm 1893 đến năm 1897, ai là lãnh tụ tối cao của khởi nghĩa Yên Thế? • A. Đề Nắm. • B. Đề Thám • C. Nguyễn Trung Trực. • D. Phan Đình Phùng Câu 13: Nội dung nào không phải là nguyên nhân nào dẫn tới thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Thế ? • A. Bó hẹp trong một địa phương, dễ bị cô lập • B. So sánh lực lượng quá chênh lệch, thực dân Pháp và phong kiến cấu kết đàn áp • C. Chưa có sự lãnh đạo của giai cấp tiên tiến • D. Cuộc khởi nghĩa thu hút quá nhiều các nhà yêu nước Câu 14: Đến năm 1891, từ Yên Thế, nghĩa quân mở rộng hoạt động sang vùng nào? • A. Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng. • B. Phủ Lạng Thương. • C. Tiên Lữ (Hưng Yên),
- • D. Hà Tĩnh, Nghệ An, Thanh Hóa, Hưng Yên, Hải Dương. Câu 15: Vùng Tây Bắc, đồng bào các dân tộc Thái, Mường, Mông, đã tập hợp dưới ngọn cờ khởi nghĩa của ai? • A. Hà Văn Mao, Cầm Bá Thước. • B. Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Văn Giáp. • C. Nguyễn Quang Bích, Hà Văn Mao. • D. Nguyễn Văn Giáp, Cầm Bá Thước. Câu 16: Vị chỉ huy tối cao của nghĩa quân Yên Thế là ai? • A. Đề Nắm. • B. Đề Thám. • C. Đề Thuật • D. Đề Chung. Câu 17: Yên Thế thuộc địa phận của tỉnh nào? • A. Bắc Giang. • B. Bắc Ninh. • C. Hưng Yên. • D. Thanh Hóa. Câu 18: Lực lượng nào tham gia đông nhất trong khởi nghĩa nông dân Yên Thế? • A. Công nhân. • B. Nông dân. • C. Các dân tộc sống ở miền núi. • D. Nông dân và công nhân. Câu 19: Tại vùng Đông Bắc Bắc Kỳ có phong trào kháng chiến của đồng bào các dân tộc nào? • A. Người Dao, người Hoa. • B. Người Thượng, người Khơ-me. • C. Người Thái, người Mường. • D. Người Thượng, người Thái. Bài 28. Trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX Vào nửa cuối thế kỉ XIX, ở Việt Nam đã ra đời các trào lưu cải cách duy tân. Nhưng các đề nghị cải cách duy tân cuối cùng đều không được thực hiện. Sau đây chúng ta cùng đến với bài “trào lưu cải cách duy tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX” lịch sử lớp 8. A. Kiến thức trọng tâm I. Tình hình Việt Nam ở nửa cuối thế kỷ XIX • Chính trị: Thi hành chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời lạc hậu • Kinh tế: Nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt • Xã hội: o Đời sống nhân dân cực khổ o Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn dân tộc ngày càng gay gắt II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX 1. Mục đích: • Nhằm tạo ra thực lực cho đất nước, chống lại bọn xâm lược 2. Nội dung: • Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế (1868): xin mở cửa biển Trà Lí (Nam Định). • Đinh Văn Điền (1868) xin đẩy mạnh việc khai khẩn đất hoang và khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng. • Nguyễn Trường Tộ (1863 - 1871): đề nghị chấn chỉnh bộ máy quan lại. phát triển công, thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, mở rộng ngoại giao, cải tổ giáo dục. • Nguyễn Lộ Trạch (1877-1882): đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước. III. Kết cục của các đề nghị cải cách • Kết cục: Các cuộc cải cách đều không thực hiện được.
- • Ý nghĩa: o Tấn công vào hệ tư tưởng bảo thủ của triều đình. o Thể hiện trình độ nhận thức, thức thời của người Việt Nam lúc bấy giờ o Chuẩn bị cho sự ra đời của trào lưu Duy Tân đầu XX ở Việt Nam B. BÀI TẬP Câu hỏi giữa bài Câu 1: Trang 134 – sgk lịch sử 8 Nêu những nhận xét chính về tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam giữa thế kỉ XIX? Câu 2: Trang 134 – sgk lịch sử 8 Nguyên nhân nào dẫn đến những cuộc khởi nghĩa nông dân chống triều đình phong kiến trong nửa cuối thế kỉ XIX ? Câu 3: Trang 135 - sgk lịch sử 8 Vì sao các quan lại, sĩ phu đưa ra những đề nghị cải cách ? Câu 4: Trang 135 – sgk lịch sử 8 Kể tên những sĩ phu tiêu biểu trong phong trào cải cách ở nửa cuối thế kỉ XIX. Nêu những nội dung chính trong các đề nghị cải cách của họ? Câu 5: Trang 136 – sgk lịch sử 8 Trình bày những hạn chế của các đề nghị cải cách cuối thế kỉ XIX? Câu hỏi cuối bài Câu 1: Trang 136 – sgk lịch sử 8 Kể tên các nhà cải cách cuối thế kỉ XIX. Trình bày nội dung một số đề nghị cải cách? Câu 2: Trang 136 – sgk lịch sử 8 Vì sao các đề nghị cải cách ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX không thực hiện được? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng vua Tự Đức 2 bản “ Thời vụ sách” đề nghị cải cách vấn đề gì? • A. Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước. • B. Đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoan và khai thác mỏ. • C. Phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng. • D. Chấn chỉnh bộ máy quan lại, cải tổ giáo dục. Câu 2: Cuộc nổi dậy của Cai tổng Vàng - Nguyễn Thịnh diễn ra ở đâu ? • A. Tuyên Quang • B. Thái Nguyên • C. Bắc Ninh • D. Bắc Giang Câu 3: Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào để thông thương ? • A. Cửa biển Hải Phòng • B. Cửa biển Trà Lý ( Nam Định) • C. Cửa biển Thuận An ( Huế) • D. Cửa biển Đà Nẵng Câu 4: Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, trong khi thực dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược, triều đình Huế đã thực hiện chính sách gì? • A. Cải cách kinh tế, xã hội • B. Cải cách duy tân • C. Chính sách ngoại giao mở cửa • D. Thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu. Câu 5: Trước tình hình khó khăn của đất nước những năm cuối thế kỉ XIX, yêu cầu gì đặt ra? • A. Thay đổi chế độ xã hội hoặc cải cách xã hội cho phù hợp. • B. Cải cách duy tân đất nước. • C. Thực hiện chính sách đổi mới đất nước. • D. Thực hiện chính sách canh tân đất nước. Câu 6: Lý do cơ bản nào khiến các đề nghị cải cách không thể trở thành hiện thực? • A. Chưa hợp thời thế. • B. Rập khuân hoặc mô phỏng nước ngoài.
- • C. Điều kiện nước ta có những điểm khác biệt. • D. Triều đình bảo thủ, cự tuyệt, đối lập với mọi thay đổi. Câu 7: “ Bộ máy chính quyền từ Trung Ương đến địa phương mục ruỗng, nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp đình trệ, tài chính cạn kiệt, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn. Mâu thuẫn giai cấp và mâu thuẫn giữa dân tộc ngày càng gay gắt.” Đó là tình hình Việt Nam vào thời gian nào? • A. Cuối thế kỉ XVIII • B. Đầu thế kỉ XIX • C. Giữa thế kỉ XIX • D. Cuối thế kỉ XIX Câu 8: Trước tình hình đất nước ngày càng nguy khốn, đồng thời xuất phát từ lòng yêu nước, thương dân, muốn cho nước nhà giàu mạnh, một số quan lại, sĩ phu yêu nước đã mạnh dạn đề nghị gì với nhà nước phong kiến? • A. Đổi mới công việc nội trị. • B. Đổi mới nền kinh tế văn hóa. • C. Đổi mới tất cả các mặt. • D. Đổi mới chính sách đối ngoại. Câu 9: Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX là gì? • A. Đã gây được tiếng vang lớn • B. Đạt được những thắng lợi nhất định. • C. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội • D. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội. Câu 10: Việc triều đình Huế từ chối cải cách đã đưa đến hậu quả gì ? • A. Phản ánh một nhu cầu thực tại khách quan của xã hội • B. Xã hội bế tắc trong chế độ phong kiến. • C. Mâu thuẫn xã hội không thể giải quyết. • D. Tạo điều kiện để Pháp tiếp tục xâm chiếm Việt Nam. Câu 11: Nét nổi bật của tình hình nước ta nửa cuối thế kỉ XIX là : • A. Triều đình Huế thực hiện chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu • B. bộ máy chính quyền mục rỗng, nông nghiệp, công thương đình trệ ; tài chính cạn kiệt. • C. đời sống nhân dân vô cùng khó khăn • D. mâu thuân giai cấp và mâu thuẫn dân tộc gay gắt hơn bao giờ hết. Câu 12: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến một số quan lại, sĩ phu đưa ra các đề nghị cải cách • A. họ có lòng yêu nước, thương dân • B. họ mong muốn nước nhà giàu mạnh, có thể đương đầu với cuộc tấn công của kẻ thù • C. họ không có vị trí xứng đáng trong triều đình • D. tình hình đất nước ngày một nguy khốn Câu 13: Số lượng bản điều trần mà Nguyễn Trường Tộ gửi lên triều đình năm 1863 đến năm 1871 là • A. 20 bản • B. 25 bản • C. 30 bản • D. 35 bản Câu 14: Hạn chế cơ bản nhất của các đề nghĩ cải cách cuối thế kỉ XIX là • A. Mang tính chất lẻ tẻ, rời rạc • B. Chưa xuất pháp từ cơ sở bên trong. • C. Chưa giải quyết được vấn đề cơ bản là mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam lúc bấy giờ • D. Vì nhiều nội dung cải cách rập khuôn hoặc mô phỏng của nước ngoài khi mà điều kiện nước ta có khác biểt Bài 29 chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế, xã hội ở Việt Nam
- Bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về “Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế , xã hội ở Việt Nam” lịch sử 8. Thông qua bài học chúng ta sẽ năm được chính sách chính trị, kinh tế, văn hoá, GD của thực dân Pháp.Hiểu được mục đích, phương pháp khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. Sau đây, chúng ta cùng đến với bài học. A. Kiến thức trọng tâm I. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897 – 1914) 1. Tổ chức bộ máy Nhà nước. • Năm 1897 thành lập Liên bang Đông Dương gồm : Việt Nam, Cam-pu-chia và Lào do toàn quyền Đông Dương đứng đầu. • Sơ đồ bộ máy thống trị của Pháp ở Đông Dương 2. Chính sách kinh tế. • Nông nghiệp : o Đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất. o Bóc lột nông dân theo kiểu phát canh thu tô. • Công nghiệp : o Tập trung khai thác mỏ than và kim loại. o Sản xuất xi măng, gạch, ngói, điện, nước, chế biến gỗ . • Giao thông vận tải : tăng cường xây dựng hệ thống giao thông. • Thương nghiệp : o Nắm độc quyền thị trường. o Đánh thuế nặng các mặt hàng, đặc biệt là muối, rượu và thuốc phiện. 3. Chính sách văn hoá, giáo dục. • Giai đoạn đầu: vẫn duy trì nền giáo dục Hán học. • Năm 1905: Hệ thống giáo dục gồm 3 bậc học : Ấu học, Tiểu học và Trung học. Mở thêm trường, tăng thêm tiếng Pháp. • Năm 1907: Mở trường Đại học Đông Dương để đào tạo người bản xứ phục vụ việc cai trị. => Mục đích của chính sách này là nô dịch và ngu dân. II. Những chuyển biến của xã hội Việt Nam 1. Các vùng nông thôn • Giai cấp địa chủ phong kiến o Giai cấp địa chủ phong kiến đã đầu hàng, làm chỗ dựa, tay sai cho thực dân Pháp. o Tuy nhiên, có một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước. • Giai cấp nông dân o Giai cấp nông dân, số lượng đông đảo, bị áp bức bóc lột nặng nề nhất

