Đề cương ôn tập môn Lịch sử 8 - Học kì I - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập môn Lịch sử 8 - Học kì I - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_lich_su_8_hoc_ki_i_nam_hoc_2019_2020.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Lịch sử 8 - Học kì I - Năm học 2019-2020
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 8 HK I NĂM HỌC 2019 – 2020 Phần một: LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NĂM 1917) Chương I: THỜI KỲ XÁC LẬP CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NỮA SAU THẾ KỈ XIX) Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên Những biến đổi về kinh tế, xã hội vào cuối thời trung đại dẫn tới những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên: Cách mạng Hà Lan, cách mạng Anh, chiến tranh giành độc lập Bắc Mĩ. Sau đây, mời các bạn cùng đến với bài học “những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên”. A. Kiến thức trọng tâm I. Sự biến đổi về kinh tế, xã hội Tây Âu trong các thế kỉ XV – XVII. Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI. 1. Một nền tảng sản xuất mới ra đời. • Đó là nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. • Xảy ra bào giữa thế kỉ XV • Trong khi xã hội phong kiến đã suy yếu, bị chính quyền phong kiến kìm hãm, song không thể ngăn cản được sự phát triển của nó. • Giai cấp: gồm có 2 giai cấp o Giai cấp tư sản o Giai cấp vô sản • Nảy sinh mâu thuẫn mới:Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân . 2. Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI • Từ thế kỉ XII, Tây Ban Nha thống trị ngăn cản sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Nê déc lan • 8-1566, Cuộc đấu tranh bị đàn áp đẫm máu • 1581, Các tỉnh Bắc Nê déc len thành lập nước Cộng hòa – Các tỉnh Liên hiệp – sau gọi là Hà Lan. • 1648, Hà Lan độc lập * Ý nghĩa: • Cuộc đấu tranh được xem là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc lật đổ ách thống trị của vương quốc Tây Ban Nha. • Cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới. • Tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển II. Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII. 1. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Anh. • Kinh tế TBCN phát triển mạnh. Xuất hiện nhiều công trường thủ công, nhiều trung tâm thương mại, tài chính được hình thành. • Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới và tư sản. • Vua, địa chủ phong kiến mâu thuẫn với quý tộc mới, tư sản, nhân dân lao động • Mâu thuẫn xã hội gay gắt làm bùng nổ cách mạng. 2.Tiến trình cách mạng a. Giai đọan 1 (1642-1648) • Năm 1642 nội chiến bùng nổ giữa Quốc hội và quân đội nhà vua, thắng lợi nghiêng về phía nhà vua. • Ổ-li-vơ Crom- oen lên làm chỉ huy. Quân đội quốc hội đã liên tiếp đánh bại quân nhà vua. b. Giai đọan 2 (1649-1688) • Ngày 30-1-1649 Vua Saclơ I bị xử tử. Anh trở thành nước công hòa. Cách mạng tư sản đạt đến đỉnh cao.
- • 1653 nền độc tài được thiết lập. • Quý tộc mới và tư sản chủ trương khôi phục chế độ quân chủ, 12/1688 Quốc hội tiến hành đảo chính lập ra chế độ quân chủ lập hiến. 3. Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Anh giữa thế kỉ XVII. • Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB phát triển, thóat khỏi sự thống trị của phong kiến. • Đây là cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì vẫn duy trì ngôi vua, chủ yếu đáp ứng quyền lợi cho tư sản và quý tộc mới. III. Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ. 1.Tình hình của các thuộc địa. Nguyên nhân của chiến tranh. • Đến giữa thế kỉ XVIII, 13 thuộc địa phát triển theo CNTB. • Mâu thuẫn giữa chính quốc và thuộc địa dẫn đến chiến tranh. 2. Diễn biến của cuộc chiến tranh • 12/1773, sự kiện Bôxtơn : nhân dân cảng Bôxtơn phản đối chế độ thuế bằng cách tân công 3 tàu chở chè của Anh • Hội nghị Philađenphia. Từ 5/9 ® 26/10/1774 Hội nghị lục địa ở Phi-la-đen-phi-a diễn ra đòi vua Anh xóa bỏ các luật cấm vô lý nhưng không được chấp nhận. • 4/1775 chiến tranh bùng nổ giữa chính quốc và thuộc địa, quân thuộc địa do Oa-sinh-tơn chỉ huy. • Ngày 4/7/1776 Tuyên ngôn độc lập xác định quyền của con người và quyền độc lập của các thuộc địa. Mọi người đều bình đẳng, quyền được sống, quyền được tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc. • Ngày 17/10/1777 quân khởi nghĩa thắng một trận ở Xa-ra-tô-ga. • 1783 Anh buộc phải ký Hiệp ước Vec-xai. 3. Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ. * Kết Quả • Cuộc chiến tranh kết thúc Anh thừa nhận độc lập của các thuộc địa, nước Mỹ ra đời. • Năm 1787 Mĩ ban hành hiến pháp quy định Mĩ là nước cộng hòa liên bang đứng đầu là tổng thống, chính quyền trung ương được tăng cường, nhưng các bang được quyền tự trị rộng rãi. * Ý nghĩa • Giải phóng Bắc Mĩ khỏi chính quyền Anh, thành lập quốc gia tư sản tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của CNTB • Góp phần thúc đẩy cách mạng chống phong kiến ở châu Âu, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Á – Phi- Latinh. B. BÀI TẬP Câu 1: Nêu những biểu hiện mới về kinh tế, xã hội ở Tây Âu trong các thể kỉ XV – XVII? Câu 2: Trình bày diễn biến và kết quả của cuộc CM Hà Lan? Câu 3: Trình bày sự phát triển chủ nghĩa tư bản ở Anh và những hệ quả của nó? Câu 4: Trình bày những nét chính về cuộc nội chiến ở Anh? Câu 5: Vì sao chế độ cộng hòa ở Anh lại được, thay bằng chế độ quân chủ lập hiến? Câu 6: Nêu một vài nét về sự xâm nhập và thành lập các thuộc địa của thực dân Anh ở Bắc Mĩ? Câu 7: Vì sao nhân dân các thuộc địa ở Bắc Mĩ lại đấu tranh chống thực dân Anh? Câu 8: Theo em, tính chất tiến bộ của “Tuyên ngôn độc lập” của Mĩ thể hiện ở những điểm nào? Câu 9: Cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ diễn ra như thế nào? Câu 10: Những kết quả lớn của chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là gì? Câu 11: Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc CM tư sản đầu tiên? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Vào đầu thế kỉ XVI, vùng đất có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhất ở Tây Âu là gì? • A. Nê-đéc-lan • B. Anh • C. Hà Lan • D. Miền Đông – Nam nước Anh. Câu 2: Sự kiện nào tạo bước ngỏa của cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 bang Bắc Mĩ? • A. Công bố Tuyên ngôn độc lập • B. Ngày 17/10/1777, thắng lớn ở Xa-ra-tô-ga. • C. Hội nghị lục địa • D. “ Chè Bốt-xtơn”
- Câu 3: Nền sản xuất mới (sản xuất tư bản chủ nghĩa) ra đời trong điều kiện lịch sử như thế nào? • A. Xã hội phong kiến đã bị suy yếu • B. Giai cấp tư sản bị giai cấp phong kiến kìm hãm • C. A, B đúng • D. A, B sai Câu 4: Giai cấp công nhân làm thuê ở Nê-đéc-lan xuất thân chủ yếu từ các thành phần nào? • A. Giai cấp tư sản bị phá sản • B. Giai cấp nông dân bị tước đoạt ruộng đất • C. Tầng lớp tiểu tư sản bị thất nghiệp • D. Thợ thủ công và nông dân bị phá sản Câu 5: Từ thế kỉ XII đến thế kỉ XIV, Nê-đéc- lan bị lệ thuộc vào vương quốc nào? • A. Vương quốc Tây Ban Nha • B. Vương quốc Bồ Đào Nha • C. Vương quốc Pháp • D. Vương quốc Anh Câu 6: Đặc điểm nổi bật nhất của Nê-đéc-lan trước khi cuộc cách mạng tư sản diễn ra là gì? • A. Nền kinh tế phát triển mạnh, khống chế toàn bộ hoạt động trong xã hội. • B. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh, không bị chế độ phong kiến kìm hãm. • C. Nền kinh tế tư bản phát triển mạnh nhất ở châu Âu với nhiều thành phố và hải cảng lớn. • D. Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh nhất là trong thủ công nghiệp. Câu 7: Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện, giai cấp nào đã xuất hiện? • A. Quý tộc mới • B. Tư sản và vô sản • C. Tư sản và tiểu tư sản • D. Tư sản và thợ thủ công Câu 8: Cuộc đấu tranh của nhân dân Nê-đéc-lan chống Tây Ban Nha bùng nổ vào thời gian nào? • A. Tháng 6 năm 1566 • B. Tháng 7 năm 1566 • C. Tháng 8 năm 1566 • D. Tháng 10 nám 1566 Câu 9: Từ thế kỉ XVI, ngành sản xuất nào nổi tiếng nhất ở Anh? • A. Sản xuất thủ công nghiệp • B. Sản xuất nông nghiệp • C. Sản xuất và chế biến thủy tinh • D. Sản xuất len dạ Câu 10: Cuộc nội chiến ở Anh bùng nổ vào thời gian nào? • A. Tháng 1 - 1642 • B. Ngày 14 - 6 - 1645 • C. Ngày 22 - 8 - 1642 • D. Ngày 14 - 6 - 1642 Câu 11: Cách mạng tư sản Anh đạt đến đỉnh cao vào thời gian nào? Tương ứng với sự kiện gì? • A. Năm 1649, tương ứng với sự kiện Vua Sác-lơ I bị xử tử. • B. Năm 1648, tương ứng với sự kiện quân đội Sác-lơ I bị Quốc hội đánh bại. • C. Năm 1658, tương ứng với sự kiện quý tộc mới và tư sản chủ trương lập lại chẽ độ quân chủ. • D. Năm 1689, tương ứng với sự kiện tư sản và quý tộc mới đưa Vin- hem O-ran-giơ lên ngôi vua. Câu 12: Nguyên nhân nào thúc đẩy thực dân Anh nhanh chóng thành lập các thuộc địa của mình ở Bắc Mĩ? • A. Chiếm đất đai mở rộng thị trường. • B. Khai thác đất đai phì nhiêu, giàu tài nguyên của người Anh. • C. Thiết lập ách cai trị về chính trị, bóc lột về kinh tế ở các thuộc địa. • D. Cả ba nguyên nhân trên. Câu 13: Khi nước Anh trở thành Cộng hòa. Quyền lợi tập trung ở giai cấp nào? • A. Quý tộc mới và địa chủ phong kiến • B. Tư sản và nông dân
- • C. Quý tộc mới và tư sản • D. Quý tộc mới, nhân dân Câu 14: Tại sao nói cách mạng tư sản Anh không triệt để? • A. Quyền lợi của nhân dân không được áp ứng • B. Do 2 giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo. • C. Mới chỉ dừng lại ở mức mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. • D. Đưa nước Anh trở thành nước cộng hòa. Câu 15: Quý tộc mới lãnh đạo cuộc cách mạng nào? • A. Cách mạng Anh • B. Cách mạng Mỹ • C. Cách mạng Mỹ và Anh • D. Cách mạng Hà Lan. Câu 16: Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 bang thuộc địa ở Bắc Mĩ của Anh là gì? • A. Miền Bắc phát triển nông nghiệp, miền Nam phát triển công nghiệp. • B. Miền Bắc phát triển công nghiệp, miền Nam phát triển nông nghiệp. • C. Miền Bắc phát triển kinh tế thủ công nghiệp, miền Nam phát triển đồn điền. • D. Miền Nam và Bắc đều phát triển kinh tế đồn điền và công nghiệp. Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII Cách mạng Pháp cuối thể kỉ XVIII có những điểm giống và khác nhau với các cuộc cách mạng tư sản đầu tiên, có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển của lịch sử. Để hiểu rõ hơn, mời các bạn cùng đến với bài học “ CM tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII”. A. Kiến thức trọng tâm. I. Nước Pháp trước cách mạng. 1. Tình hình kinh tế • Nông nghiệp rất lạc hậu do sự bóc lột của phong kiến địa chủ. • Công thương nghiệp phát triển nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm. 2. Tình hình chính trị - xã hội. • Là nước quân chủ chuyên chế. Vua nắm mọi quyền hành • Xã hội phong kiến được phân chia thành 3 đẳng cấp: Tăng lữ, quý tốc, đẳng cấp 3. Trong đó: giai cấp thppngs trị gồm tăng lữ, quý tộc. Đẳng cấp 3 gồm nhiều giai cấp. 3. Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng • Trào lưu triết học ánh sáng ra đời, chống lại tư tưởng của chế độ phong kiến. • Tiêu biểu là: Môngtexkio, Vônte, Rútxô II. Cách mạng bùng nổ 1. Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ chuyên chế • Năm 1774, vua Lu – I XVI lên ngôi, chế độ phong kiến ngày càng suy yếu. • Công thương nghiệp đình đốn, nhiều công nhân và thợ thủ công thất nghiệp =>Năm 1788 nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra khắp nơi. 2. Mở đầu thắng lợi của cách mạng • Ngày 5/5/1789 hội nghị ba đẳng cấp khai mạc tại cung điện Véc – xai. • 17/6/1789 đẳng cấp 3 tuyên bố là quốc hội lập hiến. • Ngày 14/7/1789, quần chúng vũ trang phá ngục Ba – xti, mở đầu cho cách mạng Pháp. III. Sự phát triển của cách mạng 1. Chế độ quân chủ lập hiến ( từ ngày 14/7/1789 đến ngày 10/8/1792). • Sau 14/7/1789 phái lập hiến nắm quyền. • 8/1789 quốc hội thông qua tuyên ngôn Dân quyền và Nhân quyền. • Tháng 9/1791 thông qua hiến pháp mới, xác lập nền quân chủ lập hiến. • Tháng 4/1792 liên minh phong kiến Áo – Phổ tấn công Pháp. • Ngày 11/7/1792 quốc hội tuyên bố tổ quốc lâm nguy. • Ngày 10/8/1792 lật đổ phái lập hiến, xóa bỏ chế độ phong kiến.
- 2. Bước đầu của nền cộng hòa (từ ngày 21/9/1792 đến ngày 2/6/1793) • 9/1792 quốc hội mới khai mạc -> Cộng hòa 1. • Chính quyền chuyển về tay tư sản công thương ( phái Gi – rông – đanh). • 20/9/1792 thắng quân Áo – Phổ trận Van – mi. • 21/1/1793 Louis bị kết án tử hình. 3. Chuyên chính dân chủ cách mạng Gia – cô – bạn ( từ ngày 2/6/1793 đến ngày 27/7/1794) • Đứng đầu là Rô – be – spie, thực hiện những biện pháp: • Kiên quyết trừng trị bọn phản cách mạng. • Tịch thu ruộng đất của quý tộc bán cho nông dâm, trưng thu lúa mì, quy định giá tối đa, lương tối đa. • Lệnh tổng động viên, liên minh chống Pháp bị đẩy lùi ngày 26/6/1794. => Đem lại quyền lợi cơ bản cho nhân dân, phát huy sức mạnh quần chúng trong việc chống ngoại xâm và tội phạm. Kết quả: • Phái Gia – cô – banh dập tắt cuộc nổi loạn, thắng giặc ngoài. • Nội bộ phái Gia – cô – banh chia rẽ, suy yếu. • 27/7/1794, tư sản phản cách mạng đảo hính, chém đầu Rô – be – spie. 4. Ý nghĩa CMTS Pháp cuối thế kỉ XVIII • Mở đường cho CNTB phát triển. • Là cuộc CMTS triệt để nhất • Lực lượng quyết định của CM là nhân dân lao động. • Cổ vũ tinh thần đấu tranh của các nước phong kiến • Lật đổ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền. • Hạn chế: Chưa đáp ứng được đầy đủ quyền lợi cơ bản của nhân dân, không hoàn toàn xóa bỏ chế độ bóc lột phong kiến. B. BÀI TẬP Câu 1: Xã hội Pháp trước CM phân ra những đẳng cấp nào? Câu 2: Quan sát hình 5, hãy miêu tả tình cảnh người nông dân trong xã hội Pháp thời bấy giờ? Câu 3: Sự khủng hoảng của chế độ chuyên chế thể hiện ở những điểm nào? Câu 4: Vì sao cách mạng nổ ra? Câu 5: Những nguyên ngân nào dẫn đến CMTS Pháp? Câu 6: Cách mạng tư sản Pháp 1789 bắt đầu như thế nào? Câu 7: Qua những điều trên, em có nhận xét gì về tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền?
- Câu 8: Nhân dân Pháp đã hành động như thế nào khi “tổ quốc lâm nguy”? Kết quả ra sao? Câu 9: Trình bày diễn biến chiến sự trên đất Pháp vào những năm 1792 – 1793? Câu 10: Vì sao nhân dân Paris lại lật đổ phái Gi – rông – đanh? Câu 11: Nêu một vài phẩm chất tốt đẹp của Rô – be – spie? Câu 12: Vì sao sau năm 1794, CMTS Pháp không thể tiếp tục phát triển? Câu 13: Vai trò của nhân dân trong Cách Mạng tư sản Pháp được thể hiện ở những điểm nào? Câu 14: Nêu những sự kiện chủ yếu qua các giai đoạn để chứng tỏ sự phát triển của Cách mạng tư sản Pháp? Câu 15: Trình bày và phân tích ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trước cách mạng, xã hội Pháp gồm những giai cấp nào? • A. Qúy tộc, tăng lữ, nông dân. • B. Quý tộc, tăng lữ, đẳng cấp thứ ba. • C. Quý tộc, tăng lữ, tư sản. • D. Tư sản, nông dân, các tầng lớp khác. Câu 2: Trước cách mạng, nước Pháp theo thể chế chính trị nào? • A. Quân chủ lập hiến. • B. Cộng hòa tư sản. • C. Quân chủ chuyên chế. • D. Quân chủ lập hiến kết hợp cùng quân chủ chuyên chế. Câu 3: Vì sao trước cách mạng, nông nghiệp Pháp kém phát triển? • A. Công cụ, kĩ thuật canh tác còn thô sơ. • B. Đất đai bị bỏ hoang nhiều, năng suất cây trồng thấp. • C. Một số địa chủ chuyển sang kinh doanh theo hướng tư bản chủ nghĩa. • D. Quan hệ sản xuất phong kiến vẫn được duy trì với phương thức bóc lột cũ. Câu 4: Tính chất lạc hậu của nền nông nghiệp Pháp thể hiện cơ bản là điểm nào? • A. Công cụ và phương pháp canh tác thô sơ, lạc hậu • B. Chủ yếu dùng cày và cuốc nên năng suất thấp • C. Ruộng đất bị bỏ hoang • D. Mất mùa đói kém xảy ra thường xuyên Câu 5: Thế kỉ XVIII ở Pháp, mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội là gì? • A. Phong kiến, nhà thờ và các tầng lớp xã hội khác. • B. Nông dân với quý tộc phong kiến. • C. Đẳng cấp thứ ba và tăng lữ. • D. Công nhân, nông dân với chế độ phong kiến. Câu 6: Ngày 28/8/1789 diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Pháp? • A. Công nhân, thợ thủ công đánh chiếm nhà tù Ba-xti. • B. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời. • C. Quốc hội lập hiến thông qua Hiến pháp mới. • D. Quốc hội lập hiến tuyên bố xóa bỏ mọi nghĩa vụ của nông dân. Câu 7: Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp có gì tiến bộ? • A. Đề cao vấn đề quyền tự do, bình đẳng của con người. • B. Bảo về quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội. • C. Bảo vệ quyền lợi cho tư sản. • D. Bảo vệ quyền lợi cho những người cầm quyền. Câu 8: Vào thế kỉ XVIII, ở Pháp mâu thuẫn nào là mâu thuẫn cơ bản nhất? • A. Mâu thuẫn giữa phong kiến, nhà thờ với các tầng lớp nhân dân trong Đẳng cấp thứ ba. • B. Mâu thuẫn giữa nông dân với quý tộc phong kiến. • C. Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ. • D. Mẫu thuẫn giữa công nhân, nông dân với chế độ phong kiến. Câu 9: Điền đúng (Đ), sai (S) vào các câu sau đây: A. Trước cánh mạng nông nghiệp Pháp phát triển. B. Trước cách mạng, Pháp là một nước quân chủ chuyên chế.
- C. Tăng lữ và Quý tộc là những đẳng cấp không phải đóng thuế. D. Tư sản Pháp có quyền lực về kinh tế và chính trị. E. Tư tưởng Vôn-te thể hiện quyết tâm đánh đổ bọn phong kiến và Tăng lữ. F. Mông-te-xki-ơ và Rút-xô nói về quyền tự do của con người và việc bảo đảm quyền tự do. • A. Sai: A, D Đúng: B, C, E, F • B. Đúng: A, D Sai: B, C, E, F • C. Sai: A, D, C, F Đúng: B, E • D. Sai: A, D, B Đúng: C, E, F Câu 10: Phái Lập hiến của cách mạng Pháp đã có những tiến bộ gì? • A. Xóa bỏ một số thứ thuế cho nhân dân. • B. Thông qua tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền. • C. Thông qua Hiến pháp mới, xác định chế độ quân chủ lập hiến. • D. Ban hành chế độ phổ thông đầu phiếu. Câu 11: Trong các biện pháp của phái Gia-cô-banh, biện pháp nào mang lại quyền lợi thiết thực nhất cho giai cấp nông dân? • A. Giải quyết vấn đề ruộng dất cho nông dân. • B. Đưa ra các chính sách chống lạm phát. • C. Thực hiện chính sách trưng thu lúa mì. • D. Quy định các mức lương cho người lao động làm thuê. Câu 12: Ở Pháp vào thế kỉ XVIII nổi lên ba nhà tư tưởng lớn, đó là những ai? • A. Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Phu-ri-ê. • B. Phu-ri-ê, Ô-oen, Vôn-te. • C. Vôn-te, Rut-xô, Mông-te-xki-ơ. • D. Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô. Câu 13: Vì sao việc đánh chiếm pháo đài Ba-xti đã mở đầu cho thắng lợi của cách mạng Pháp? • A. Pháo đài Ba-xti trượng trưng cho uy quyền nhà Vua. • B. Pháo đài được xây dựng để bảo vệ thành Pa-ri. • C. Pháo đài là nơi giam cầm những người chống chế độ phong kiến. • D. Chế độ quần chủ chuyên chế bị giáng đòn đầu tiên quan trọng, cách mạng bước đầu thắng lợi và tiếp tục phát triển. Câu 14: Mặt hạn chế của Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền là gì? • A. Chỉ phục vụ cho quyền lực của giai cấp tư sản. • B. Phục vụ cho quyền lợi của giai cấp công nhân. • C. Phục vụ cho quyền lợi của tầng lớp địa chủ phong kiến. • D. Phục vụ cho các tầng lớp tham gia đấu tranh. Câu 15: Sự kiện mở đầu cách mạng Pháp là gì? • A. Hội nghị ba đẳng cấp được họp • B. Thông qua Hiến pháp. • C. Nhân dân tấn công pháo đài Ba-xti. • D. Hội đồng dân tộc thành lập. Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới Cách mạng cộng nghiệp khởi đầu ở Anh và lan nhanh ra các nước tư bản khác. Đồng thời, cách mạng tư sản tiếp tục thành công ở nhiều nước với những hình thức khác nhau, đánh dấu sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản trên phạm vi thế giới. Sau đây mời các bạn cùng đến với bài học “Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới”. A. Kiến thức trọng tâm I. Cách mạng công nghiệp. 1. Cách mạng công nghiệp ở Anh. * Nguyên nhân: • Do nhu cầu của sản xuất và cuộc sống con người ngày càng cao. • Giai cấp tư sản đã nắm được chính quyền, muốn tích lũy được của cải nhiều hơn.
- * Các phát minh: Thế kỉ XVIII, máy móc được phát minh và sử dụng trong sản xuất đầu tiên ở Anh, trước hết ở ngành dệt. Về sau, được đưa dần vào các ngành kinh kinh tế khác. * Kết quả: Anh tù một nước công nghiệp trở thành nước công nghiệp phát triển lớn nhất thế giới, là “công xưởng của thế giới”. 2. Cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức * Ở Pháp: • CMCN bắt đầu từ năm 1830 • Giữa thế kỉ XIX, cách mạng công nghiệp hoàn thành. Kinh tế đứng thứ hai sau Anh. * Ở Đức: • Cách mạng công nghiệp diễn ra vào những năm 40 của thế kỉ XIX. • Giữa thế kỉ XIX, kinh tế phát triển với tốc độ nhanh. 3. Hệ quả của CMCN • Làm thay đổi bộ mặt của các nước tư bản. • Xã hội hình thành 2 giai cấp cơ bản: giai cấp tư sản và giai cấp vô sản. II. Chủ nghĩa tư bản xác lập trên phạm vi thế giới 1. Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XIX. a. Nguyên nhân: Do sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tư bản chủ nghĩa. b. Các cuộc cách mạng tư sản •Ở Mĩ – La Tinh: Một loạt các quốc gia tư sản mới ra đời. •Ở Châu Âu: o Cách mạng 1848 – 1849 o Cách mạng I – ta – li – a (1859 – 1870). o Cách mạng Đức (1864 – 1871). o Cách mạng nông nô ở Nga (1961). 2. Sự xâm lược của tư bản phương Tây đối với các nước Á, Phi. * Nguyên nhân: Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ->cần thị trường tiêu thụ. * Qúa trình xâm lược: Hầu hết các nước Á, Phi lần lượt trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây. B. BÀI TẬP Câu 1: Quan sát hình 12 và 13, em hãy cho biết việc kéo sợi đã thay đổi như thế nào? Câu 2: Theo em, điều gì xảy ra trong ngành dệt của nước Anh khi máy kéo sợi Gien – ni được sử dụng rộng rãi? Câu 3: Vì sao giữa thế kỉ XIX, Anh đẩy mạnh sản xuất gang, thép và than đá? Câu 4: Nêu kết quả của cách mạng công nghiệp ở Anh?
- Câu 5: Sự phát triển của cách mạng công nghiệp ở Pháp, Đức được thể hiện ở những mặt nào? Câu 6: Quan sát hai lược đồ trên, em hãy nêu những biến đổi ở nước Anh sau khi hoàn thành cách mạng công nghiệp? Câu 7: Quan sát lược đồ, lập bảng thống kê các quốc gia tư sản ở khu vực Mĩ La Tinh theo thứ tự niên đại thành lập? Câu 8: Vì sao các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa? HỎI CUỐI BÀI HỌC Câu 1: Những sự kiện nào chứng tỏ đến giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản đã thắng lợi trên phạm vi toàn thế giới? Câu 2: Dùng lược đồ thế giới, đánh dấu các nước ở châu Á, châu Phi đã trở thành thuộc địa ( của nước thực dân nào)? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cách mạng công nghiệp Anh bắt đầu từ khi nào? • A. Năm 1830. • B. Những năm 60 của thế kỉ XVIII. • C. Những năm 40 của thế kỉ XIX. • D. Những năm 1850-1860. Câu 2: Cách mạng công nghiệp Anh bắt đầu từ ngành nào? • A. Luyện kim. • B. Giao thông vận tải. • C. Hóa chất. • D. Dệt Câu 3: Yếu tố nào thúc đẩy nước Anh đi đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp? • A. Do yêu cầu phải cải tiến kỹ thuật, đặc biệt là trong ngành dệt, đòi hỏi phải tiến hành cuộc cách mạng kỹ thuật sản xuất.
- • B. Máy móc tuy đã được sử dụng trong sản xuất thời trung đại những còn thô sơ, chưa đáp ứng được yêu cầu trong sản xuất. • C. Cải tiến và phát minh nhiều máy móc để đẩy mạnh sản xuất. • D. Nước Anh từ một nước nông nghiệp muốn trở thành một nước công nghiệp phát triển. Câu 4: Cách mạng công nghiệp diễn ra vào: • A. Từ những năm 60 của thế kỷ XVII • B. Từ những năm 60 của thế kỷ XVIII • C. Từ những năm 80 của thế kỷ XVIII • D. Từ những năm 70 của thế kỷ XVI Câu 5: Giêm-ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi Gien Ny cho năng xuất • A. 7 lần • B. 6 lần • C. 5 lần • D. 8 lần Câu 6: “Công xưởng của thế giới” là tên gọi chỉ nước nào sau khi hoàn thành cuộc cách mạng công nghiệp? • A. Pháp • B. Anh • C. Đức • D. I-ta-li-a Câu 7: Cải cách nông nô ở đâu đã mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh? • A. Pháp • B. Đức • C. I-ta-li-a • D. Nga Câu 8: Sau cách mạng tư sản, yếu tố nào thúc đẩy nước Anh tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp? • A. Tư bản, nhân công, và sự phát triển của máy móc, kỹ thuật. • B. Tư bản, nguồn lao động và thị trường rộng lớn. • C. Vốn, công nhân làm thuê và thuộc địa. • D. Tư bản, công nhân, nô lệ và thị trường. Câu 9: Ac-crai-tơ đã phát minh ra: • A. Máy dệt chạy bằng sức nước • B. Máy kéo sợi chạy bằng sức nước • C. Máy hơi nước • D. Máy kéo sợi Câu 10: Quốc gia tư sản giành độc lập ở châu Mĩ La Tinh năm 1810 là nước: • A. E-cua-đo • B. Ac-hen-ti-na • C. Vê-nê-zu-ê-la • D. Pa-ra-goay Câu 11: U-ru-goay dành được độc lập vào năm nào? • A. 1828- 1831 • B. 1828- 1832 • C. 1828- 1833 • D. 1828- 1834 Câu 12: Vì sao cách mạng công nghiệp ở Anh lại bắt đầu từ ngành công nghiệp nhẹ? • A. Anh chưa có điều kiện để phát triển công nghiệp nặng. • B. Đầu tư ít, thu hồi vốn nhanh, thu được nhiều lãi. • C. Thị trường trong nước và thế giới đang có nhu cầu lớn về các sản phẩm ngành dệt. • D. Số lượng nhà máy, xưởng dệt nhiều nhất trong các ngành công nghiệp. Câu 13: Vì sao nói cuộc đấu tranh thống nhất ở I-ta-li-a, Đức, cuộc cải cách nông nô ở Nga đều là những cuộc cách mạng tư sản? • A. Tạo điều kiện cho cách mạng công nghiệp ở các nước phát triển. • B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản hình thành và phát triển.
- • C. Cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo. • D. Động lực chính của cách mạng là quần chúng nhân dân. Câu 14: Giêm-ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi Gien Ny vào năm • A. 1764 • B. 1765 • C. 1766 • D. 1763 Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác Phong trào đấu tranh của công nhân vào nửa đầu thế kỉ XIX có những bước tiến mới. Trên cơ sở phong trào công nhân chủ nghĩa Mác ra đời với “ Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản” có ý nghĩa rất quan trọng. Và sau đây mời các bạn cùng đến với bài học “phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác”. A. Kiến thức trọng tâm I. Phong trào công nhân nửa đầu thế kỉ XIX 1. Phong trào đập phá máy móc và bãi công. * Nguyên nhân: Công nghiệp phát triển , giai cấp tư sản thu nhiều lợi nhuận, công nhân làm việc 14,16 giờ/ ngày,điều kiện ăn ở tồi tàn ,đàn bà trẻ em cũng làm việc nặng nhọc lương thấp =>Do sự bóc lột nặng nề của giai cấp tư sản. * Hình thức đấu tranh: Đập phá máy móc, đốt công xưởng và tiến bộ hơn, họ bãi công đòi tăng lương giảm giờ làm, đoàn kết thành công đoàn. 2. Phong trào công nhân trong những năm 1830 – 1840 • Từ những năm 30 – 40 của thế kỉ XIX, giai cấp công nhân đã lớn mạnh, tiến hành đấu tranh chính trị, trực tiếp chống lại giai cấp tư sản. • Các cuộc đấu tranh tiêu biểu: Năm Nơi diễn ra Lực lượng Hình thức Mục tiêu đấu tranh đấu tranh đấu tranh 1831 – 1834 Li – ông (Pháp) Công nhân Khởi nghĩa - Đòi thiết lập chế độ cộng hòa dệt vũ trang - Tăng lương, giảm giờ làm 1844 Sơ – lê – din Công nhân Khởi nghĩa - Chống sự hà khắc của chủ xưởng (Đức) dệt vũ trang và điều kiện lao động tồi tệ 1839 đến 1847 Anh Công nhân và Mít tinh, biểu - Đòi quyền phổ thông bầu cử các tầng lớp tình có tổ - Tăng lương, giảm giờ làm lao động khác chức Nhận xét Chủ yếu là Đấu tranh - Đấu tranh kinh tế + chính trị công nhân quyết liệt - Đấu tranh chính trị rõ nét. * Ý nghĩa: Đánh dấu sự trưởng thành của phong trào công nhân, tạo tiền đề cho sự ra đời của lí luận cách mạng. II. Sự ra đời của chủ nghĩa Mác 1. Các Mác và Enghen • Các Mác sinh tại Đức , năm 1843 sang Pa ri tham gia phong trào CM Pháp. • F. Ang ghen sinh tại Đức năm 1820 sang Anh viết Tình cảnh giai cấp công nhân Anh. • Hai ông quyết tâm chống giai cấp tư sản giải phóng công nhân. 2. Đồng minh những người Cộng sản và Tuyên ngôn của đảng cộng sản (2/1848) * Ra đời trong hòan cảnh: chủ nghĩa tư bản phát triển , giai cấp vô sản bị bóc lột , cuộc đấu tranh của vô sản bị thất bại , yêu cầu cấp thiết phải có một lý luận khoa học.
- * Nội dung: • Lời mở đầu : mục đích và nguyện vọng của người cộng sản . • Quy luật phát triển của xã hội lòai ngưới là sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội : • GCVS là lực lượng lật đổ chế độ tư bản và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa • Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại. * Ý nghĩa: • Đây là văn kiện quan trọng nhất của chủ nghĩa xã hội khoa học . • Đánh dấu sự ra đời cả chủ nghĩa. 3. Phong trào công nhân từ năm 1848 đến năm 1870. Quốc tế thứ nhất. a. Hoàn cảnh : • Công nhân cũng đã đoàn kết và trưởng thành trong đấu tranh . • 23-6-1848 công nhân và nhân dân lao động Pa ri khởi nghĩa , bị đàn áp • Đức : công nhân và thợ thủ công nổi dậy chống phong kiến . b. Quốc tế thứ nhất: * Sự thành lập: 28-9-1864 Hội Liên Hiệp Lao động Quốc tế – Quốc tế thứ nhất thành lập tại Luân Đôn , Mác được cử vào ban lãnh đạo . * Hoạt động từ 1864-1870: • Quốc Tế thứ nhất truyền bá học thuyết Mác • Quốc Tế thứ nhất là trung tâm đòan kết , tổ chức lãnh đạo phong trào công nhân quốc tế đấu tranh giành thắng lợi 1864- 1870 . * Vai trò của Mác : • Chuẩn bị tổ chức ,văn kiện , lãnh đạo đại hội , lập Quốc Tế thứ nhất . • Đứng đầu ban lãnh đạo , đưa quốc tế I chống tư tưởng sai lệch thông qua nghị quyết đúng đắn . * Vai trò của Quốc Tế thứ nhất: • Truyền bá học thuyết Mác . • Đấu tranh chống tư tưởng sai lệch • Thúc đẩy phong trào công nhân phát triển . B. BÀI TẬP Câu 1: Vì sao giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em? Câu 2: Vì sao trong cuộc đấu tranh chống tư sản, công nhân lại đập phá máy móc? Câu 3: Trình bày các sự kiện chủ yếu về phong trào công nhân trong những năm 1830 – 1840? Câu 4: Nêu điểm giống nhau trong tư tưởng Các Mác và Ăng – ghen? Câu 5: “Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản” ra đời trong hoàn cảnh nào? Nội dung chủ yếu của nó? Câu 6: Phong trào công nhân từ sau cách mạng 1848 – 1849 đến năm 1870 có nét gì nổi bật? Câu 7: Nêu vai trò của C. Mác trong việc thành lập Quốc tế thứ nhất? CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC Câu 1: Trình bày đôi nét về tiểu sử ( hoặc giới hạn ở công lao, tình bạn) của C.Mác và Ph. Ăng ghen? Câu 2: Trình bày vai trò của Quốc tế thứ nhất đối với phong trào công nhân quốc tế? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Bản Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản do Mác và Ăng-ghen soạn thảo kết thúc bằng khẩu hiệu nào? • A. Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại! • B. Vô sản tất cả các nước đoàn kết lại! • C. Các dân tộc bị áp bức hãy đoàn kết lại! • D. Nhân dân các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại! Câu 2: Các- Mác sinh tại đâu? • A. Pháp • B. Đức • C. Mĩ • D. Bồ Đào Nha Câu 3: Tình cảnh giai cấp công nhân Anh được Ăng-ghen sáng tác năm nào? • A. 1819 • B. 1820 • C. 1821 • D. 1822
- Câu 4: Đồng minh những người cộng sản là tổ chức của giai cấp nào? • A. Vô sản quốc tế • B. Tư sản Đức • C. Quý tộc Pháp • D. Nông dân quốc tế. Câu 5: Các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân ở Anh, Pháp, Đức những năm 30 của thế kỉ XIX thất bại vì sao? • A. Lực lượng quá yếu thiếu sự đoàn kết. • B. Thiếu sự lãnh đạo đúng đắn và chưa có đường lối chính trị rõ ràng. • C. Không được sự ủng hộ cucra phong trào công nhân quốc tế. • D. Chưa có ý thức giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của mình. Câu 6: Cuộc đấu tranh của công nhân thể hiện rõ tính chất quần chúng, rộng lớn nhất là cuộc đấu tranh nào? • A. Khởi nghĩa của công nhân Pa-ri • B. “ Phong trào Hiến Chương” ở Anh • C. Khởi nghĩa của công nhân Sơ-lê-din • D. Khởi nghĩa của thợ Li-ông năm 1834 Câu 7: Cac-mac, Ăng-ghen chống lại giai cấp nào? • A. Vô sản • B. Công nhân • C. Nông dân • D. Tư sản Câu 8: Hội Liên Hiệp Lao động Quốc tế – Quốc tế thứ nhất thành lập tại đâu? • A. Pháp • B. Đức • C. Mĩ • D. Anh Câu 9: Vai trò của Mác là: • A. Chuẩn bị tổ chức, văn kiện, lãnh đạo đại hội, lập Quốc tế thứ nhất. • B. Đứng đầu ban lãnh đạo • C. Đưa quốc tế I chống tư tưởng sai lệch thông qua nghị quyết đúng đắn. • D. A, B, C đúng Câu 10: Quốc tế thứ nhất hoạt động từ: • A. 18/6 - 4/1872 • B. 18/6 - 4/1873 • C. 18/6 - 4/1871 • D. 18/6 - 4/1870 Câu 11: Phong trào Hiến Chương ở Anh vào năm nào? • A. 1836 - 1847 • B. 1836 - 1848 • C. 1836 - 1849 • D. 1837 - 1847 Câu 12: Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân là gì? • A. Mít tinh, biểu tình. • B. Bãi công • C. Khởi nghĩa. • D. Đập phá máy móc. Câu 13: Chính Đảng đầu tiên của vô sản thế giới là tổ chức nào? • A. Đồng minh những người cộng sản. • B. Quốc tế thứ nhất. • C. Quốc thế thứ hai. • D. Quốc tế thứ ba. Câu 14: Vì sao giai cấp công nhân ngày càng nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc đoàn kết các giai cấp vô sản trên thế giới?
- • A. Nhận thấy có cùng một kẻ thù chung, đoàn kết mới có sức mạnh. • B. Cùng chung lý luận đấu tranh trong cuộc chiến chống giai cấp tư sản, đó là chủ nghĩa Mác. • C. Vì cùng chung một mục đích đó là chống lại sự áp bức của chủ nghĩa tư bản. • D. Cuộc đấu tranh biểu hiện ý thức tự đứng lên giải phóng mình của vô sản thế giới. Câu 15: Điểm giống nhau cơ bản trong tư tưởng của Mác và Ăng-ghen là gì? • A. Nhận thức rõ được bản chất xấu xa của chủ nghĩa tư bản và giai cấp tư sản. • B. Chung tư tưởng đấu tranh chống lại chủ nghĩa tư bản bất công và xây dựng một xã hội bình đẳng. • C. Khẳng định rõ sứ mệnh lịch sử của giai cấp vô sản trong việc đánh đổ giai cấp tư sản và chủ nghĩa tư bản, giải phóng loài người. • D. Nhận ra được nỗi thống khổ của giai cấp công nhân và nông dân lao động dưới chế độ tư bản chủ nghĩa. Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền hay chủ nghĩa đế quốc, tiêu biểu là Anh, Pháp, Đức và Mĩ. Tình hình kinh tế, chính sách đối nội, đối ngoại của các nước này có nhiều thay đổi quan trọng. Sau đây, mời các bạn đến với bài học “ các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX”. A. Kiến thức trọng tâm I. Tình hình các nước Anh, Pháp, Đức và Mĩ. 1. Anh • Kinh tế: o Phát triển chậm, đứng thứ ba thế giới o Đầu thế kỉ XX, xuất hiện các công ty độc quyền. • Chính trị: o Chế độ quân chủ lập hiến, Đảng tự do và Đảng Bảo thủ thay nhau cầm quyền. => Chủ nghĩa đế quốc Anh: “Chủ nghĩa đế quốc thực dân”. • Đối ngoại : o Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa . o Đế quốc mà mặt trời không bao giờ lặn : thuộc địa có khắp nơi Niu Di lân, Ô x trây lia , An Độ , Ai Cập, Xu đăng , Nam Phi, Ca na đa ., nên gọi là “Chủ nghĩa đế quốc thực dân” . 2. Pháp • Kinh tế: o Đứng vị trí thứ 4 thế giới o Đầu thế kỉ XX, các công ty độc quyền xuất hiện chi phối nền kinh tế Pháp • Chính trị: o Nền cộng hòa thứ III. o Thi hành chính sách phục vụ quyền lợi của giai cấp tư sản. => Chủ nghĩa đế quốc Pháp “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”. • Đối ngoại : o Tăng cường xâm lược thuộc địa :hạng nhì thế giới , bằng 1/3 diện tích thuộc địa Anh o An giê ri, Tuy ni di, Ma rốc , Ma đa ga xca; Việt Nam , Lào , Cam pu chia 3. Đức • Kinh tế: o Đứng đầu châu Âu, đứng thế hai thế giới o Các công ty độc quyền ra đời chi phối kinh tế Đức. • Chính trị: o Quân chủ lập hiến, theo liên bang o Thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại, phản động => Chủ nghĩa đế quốc Đức “chủ nghĩa đế quốc quân phiệt, hiếu chiến”. 4. Mĩ
- • Kinh tế: o Sản xuất công nghiệp đứng đầu thế giới o Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các công ty độc quyền khổng lồ ra đời. => Mĩ chuyển sang giai đoạn đế quốc • Chính trị: o Đề cao vai trò tổng thống, do hai Đảng Cộng hòa và Dân chủ thay nhau cầm quyền. o Tăng cường bành trướng, tranh giành thuộc địa. II. Chuyển biến quan trọng ở các nước đế quốc. 1. Sự hình thành các công ty độc quyền • Nguyên nhân o Do CN phát triển mạnh xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. • Kết quả o Các tổ chức độc quyền ra đời thâu tóm chi phối cả đời sống XH lẫn kinh tế. 2. Tăng cường xâm lược thuộc địa, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới. Từ cuối thế kỉ XIX các nước phương Tây tăng cường xâm lược thuộc địa đến đầu thế kỉ XX, thế giới đã phân chia xong. • Thuộc địa của Anh -Đế quốc mặt trời không bao giờ lặn: Niu Di lân , Ô x trây li a ,Mã lai, Miến Điện , Ấn Độ, Ai Cập, Xu đăng, nam Phi .. • Thuộc địa của Pháp: Việt Nam , Lào, Cam pu chia , Ma đa gát ca; Bắc Phi , Tây Phi • Thuộc địa của Đức: Đông và Tây Phi B. BÀI TẬP Câu 1: vì sao giai cấp tư sản Anh chú trọng đầu tư vào các nước thuộc địa? Câu 2: Nguyên nhân dẫn tới tình trạng tụt hậu về công nghiệp của Anh? Câu 3: Các tổ chức độc quyền Pháp ra đời trong điều kiện kinh tế như thế nào? Câu 4: Tại sao nói chủ nghĩa đế quốc Pháp là “chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi”? Câu 5: Các công ty độc quyền ở Đức ra đời trong điều kiện kinh tế như thế nào? Câu 6: Nêu đặc điểm của đế quốc Đức và giải thích? Câu 7: Các công ty độc quyền Mĩ hình thành trong tình hình kinh tế như thế nào? Câu 8: Tại sao nói Mĩ là xứ sở của các “ông vua công nghiệp”? Câu 9: Qua hình 32, em hãy cho biết quyền lực của các tổ chức độc quyền ở Mĩ được thể hiện như thế nào? CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC Câu 1: Dưới đây là bảng so sánh vị trí của các nước Anh, Pháp, Đức và Mĩ trong sản xuất công nghiệp ở hai thời điểm 1870 và 1913. Hãy điền vào ô trống tên các nước như nội dung đã học.
- Năm Thứ nhất Thứ hai Thứ ba Thứ tư 1870 1913 Câu 2: Nêu mâu thuẫn chủ yếu giữa các đế quốc “già” (Anh, Pháp) với các đế quốc “trẻ” (Đức, Mĩ)? Câu 3: Mâu thuẫn đó đã chi phối chính sách đối ngoại của các nước đế quốc như thế nào? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Năm 1913 quốc gia đứng vị trí thứ 4 trong sản xuất là: • A. Anh • B. Pháp • C. Mĩ • D. Đức Câu 2: Nước có nhiều thuộc địa đứng thứ hai thế giới là gì? • A. Anh • B. Pháp • C. Đức • D. Mỹ Câu 3: Nước xuất khẩu tư bản đứng thứ hai thế giới là gì? • A. Đức • B. Mỹ • C. Pháp • D. Anh Câu 4: Quốc gia nào là chế độ quân chủ lập hiến, theo thể chế liên bang • A. Anh • B. Pháp • C. Mĩ • D. Đức Câu 5: Chế độ chính trị của Mĩ là • A. Cộng hòa • B. Quân chủ chuyên chế • C. Quân chủ lập hiến • D. Phong kiến Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu làm cho nền công nghiệp của Anh vào cuối thế kỉ XIX phát triển chậm hơn các nước Mỹ, Đức là gì? • A. Công nghiệp Anh phát triển sớm, nên máy móc nhanh chóng bị lỗi thời, cũ kĩ. • B. Giai cấp tư sản không chú trọng đầu tư công nghiệp, mà đầu tư nhiều vào khai thác thuộc địa. • C. Anh tập trung phát triển các ngành khác tạo thế cân bằng đối với sự phát triển của công nghiệp. • D. Sự vươn lên mạnh mẽ của công nghiệp Mỹ, Đức. Câu 7: Sự hình thành các Công ty độc quyền của Đức dựa trên cơ sở nào? • A. Tập trung sản xuất và tập trung ngân hàng. • B. Tập trung tư bản và tài chính. • C. Xuất khẩu tư bản. • D. Tập trung sản xuất và tư sản. Câu 8: Tư bản Anh xuất khẩu tư bản chủ yếu đến khu vực nào? • A. Các nước châu Phi • B. Các nước Đông Nam Á • C. Trung Quốc • D. Hoa Kì Câu 9: Pháp là nước có thuộc địa lớn thứ hai thế giới sau nước nào? • A. Anh • B. Pháp • C. Mĩ • D. Đức
- Câu 10: 1913 Đức đã vươn lên vị trí thứ mấy thế giới. • A. 1 • B. 2 • C. 3 • D. 4 Câu 11: Chủ nghĩa Đế quốc cho vay lãi là quốc gia nào • A. Mĩ • B. Anh • C. Đức • D. Pháp Câu 12: Vì sao Lê-nin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là : Chủ nghĩa đế quốc thực dân”? • A. Nước Anh có thuộc địa và lãnh thổ rộng lớn. • B. Tư sản Anh chú trọng đầu tư vào thuộc địa. • C. Tư sản Anh xâm chiếm và bóc lột một hệ thống thuộc địa rộng lớn trên thế giới. • D. Anh có một nền kinh tế công nghiệp phát triển bậc nhất thế giới. Câu 13: Đến cuối thế kỉ XIX, tại sao nền kinh tế Pháp phát triển chậm lại? • A. Pháp thua trận và phải bồi thường chiến phí, tài nguyên. • B. Pháp tập trung nhiều vào việc khai thác thuộc địa. • C. Pháp chỉ tập trung phát triển các ngành ngân hàng, cho vay lấy lãi. • D. Kinh tế Pháp phát triển không đều giữa các ngành. Câu 14: Trong khoảng thời gian nào, kinh tế Mỹ từ hàng thứ nhất nhảy lên đứng đầu thế giới. • A. 1865-1890 • B. 1865-1892 • C. 1865-1894 • D. 1860-1870 Câu 15: Trước năm 1870, công nghiệp Pháp đứng hàng thứ mấy trên thế giới? • A. 1 • B. 2 • C. 3 • D. 4 Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX – Đầu thế kỉ XX. Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, phong trào công nhân quốc tế phát triển, quốc tế thứ hai ra đời. Cách mạng Nga 1905 – 1907 bùng nổ, làm suy yếu chế độ Nga hoàng. Đó là tất cả nội dung sẽ có trong bài học ngày hôm nay, mời các bạn cùng theo dõi. Nội dung bài viết gồm có hai phần: • Kiến thức trọng tâm • Hướng dẫn giải bài tập sgk. A. Kiến thức trọng tâm I. PHONG TRÀO CÔNG NHÂN QUỐC TẾ CUỐI THẾ KỈ XIX. QUỐC TẾ THỨ HAI. 1. Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX. • Phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX phát triển rộng rãi ở nhiều nứơc Anh, Pháp, Mĩ .đấu tranh quyết liệt chống giai cấp tư sản. • Sự thành lập các tổ chức chính trị độc lập của giai cấp công nhân ở các nước: o 1875: Đảng Xã hội dân chủ Đức o 1879 :Đảng Công nhânPháp o 1883: nhóm giải phóng lao động người Nga ra đời. 2. Quốc tế thứ hai(1889-1914) • Sự phát triển của phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX - Quốc tế thứ nhất hòan thành nhiệmvụ và đã giải tán. • 14-7-1889, Quốc tế thứ hai thành lập ở Pari.
- • Ý nghĩa: o Khôi phục tổ chức quốc tế của phong trào công nhân Thúc đẩy phong trào công nhân quốc tế đấu tranh hợp pháp đòi cải thiện đời sống, tiền lương và ngày lao động. • 1914 Quốc tế thứ hai tan rã. II. PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA VÀ CUỘC CÁCH MẠNG 1905-1907 1. Lênin và việc thành lập Đảng kiểu mới • Tiểu sử Lênin (SGK • Vai trò của Lênin: o Hợp nhất các tổ chức Mác xít o Thành lập Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga => Là đảng kiểu mới của giai cấp vô sản. 2. Cách mạng Nga 1905-1907 • Nước Nga đầu thế kỉ XX lâm vào khủng hỏang nghiêm trọng, tòan diện => dẫn tới mâu thuẫn gay gắt => cách mạng Nga bùng nổ 1905-1907. • Ý nghĩa: Giáng một đòn nặng nề vào giai cấp tư sản, làm suy yếu chế độ Nga Hòang, chuẩn bị cho cách mạng 1917 • Bài học :Tổ chức đòan kết tập dợt cho quần chúng đấu tranh Kiên quyết chống tư sản, phong kiến. B. BÀI TẬP Câu 1: Những sự kiện lịch sử nào chứng tỏ phong trào công nhân thế giới cần tiếp tục phát triển trong những năm cuối thế kỉ XIX? Câu 2: Hoàn cảnh ra đời của quốc tế thứ hai. Vì sao quốc tế thứ hai tan rã? Câu 3: Những điểm nào chứng tỏ Đảng cộng sản xã hội dân chủ Nga là Đảng kiểu mới? Câu 4: TRình bày nguyên nhân và diễn biến của Cách mạng Nga 1905 – 1907? CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC Câu 2: Ý nghĩa lịch sử của CM Nga 1905 – 1907? Câu 1: Nêu một số sự kiện chứng tỏ sự phát triển của phong trào công nhân cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Ngày “Chủ Nhật đẫm máu” là ngày: • A. 9/4/1905 • B. 9/2/1904 • C. 8/1/1905 • D. 9/1/1905 Câu 2: Từ khi nào ngày 1/5 trở thành ngày quốc tế lao động? • A. Từ năm 1889 • B. Từ năm 1890 • C. Từ năm 1895 • D. Từ năm 1914 Câu 3: Vì sao Quốc tế thứ hai tan rã? • A. Vì Enghen mất (8/1895), khuynh hướng cơ hội chủ nghĩa phát triển đã xa dần đấu tranh cách mạng. • B. Không tích cực chống chiến tranh đế quốc • C. Thỏa hiệp với tư sản • D. A, B, C đúng Câu 4: 6/1905 diễn ra sự kiện gì? • A. Thủy thủ chiến hạm Pô-tem-kin khởi nghĩa • B. Cuộc chiến anh dũng ở Mat-xcơ-va • C. Bãi công, đả đảo chuyên chế, đả đảo chiến tranh, ngày làm 8 giờ. • D. Nông dân nổi dậy đánh phá dinh cơ của địa chủ phong kiến Câu 5: Cương lĩnh của Đảng Công nhân xã hội dân chủ Nga khẳng định nhiệm vụ trước mắt của Đảng là gì? • A. Tiến hành cách mạng XHCN. • B. Lật đổ chế độ Nga hoàng.
- • C. Thành lập nhà nước vô sản. • D. Cải cách dân chủ. Câu 6: Đỉnh cao của Cách mạng Nga 1905-1907 là gì? • A. Khởi nghĩa ở Mát-xcơ-va. • B. Khởi nghĩa của thủy thủ Pô-tem-kin. • C. Nổi dậy của nông dân. • D. Biểu tình ở Pê-téc-bua. Câu 7: Cuộc cách mạng Nga 1905-1907 do giai cấp nào lãnh đạo? • A. Giai cấp vô sản • B. Giai cấp nông dân • C. Giai cấp tư sản • D. Giai cấp tiểu tư sản Câu 8: Ngày “Chủ Nhật đẫm máu” là ngày: • A. Nông dân nổi dậy đánh phá dinh cơ của địa chủ phong kiến, thiêu hủy văn tự, lấy của nhá giàu chia cho nhà nghèo. • B. 14 vạn công nhân Pê téc bua và gia đình không mang vũ khí kéo đến cung điện mùa đông để đưa bản yêu sách đến nhà vua, Nga Hòang bắn vào đòan biểu tình • C. Cuộc chiến anh dũng ở Mat-xcơ-va, nhưng thất bại vì lực lượng chênh lệch • D. Tất cả đều sai Câu 9: Quốc tế thứ hai hoạt động từ năm nào đến năm nào? • A. 1889- 1914 • B. 1889- 1915 • C. 1890- 1914 • D. 1890- 1915 Câu 10: Quốc tế thứ hai thành lập gồm có bao nhiêu nước • A. 20 nước • B. 21 nước • C. 22 nước • D. 23 nước Câu 11: Đầu thế kỉ XX, Lê-nin đã thành lập một chính đảng do giai cấp công nhân lãnh đạo. Chính đảng này có gì mới so với các tổ chức trước đây? • A. Chính đảng của những người lao động Nga. • B. Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp vô sản • C. Kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân. • D. Lần đầu tiên giai cấp vô sản Nga có chính đảng. Câu 12: Mục tiêu của Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga là gì? • A. Lật đổ chính quyền Nga hoàng. • B. Lật đổ tư sản Nga, giành chính quyền về giai cấp vô sản. • C. Lật đổ Nga hoàng, tư bản, thành lập nhà nước chuyên chính vô sản. • D. Chống chiến tranh đế quốc. Câu 13: Cách mạng 1905 – 1907 ở Nga thất bại vì sao? • A. Sai lầm về đường lối đấu tranh. • B. Thiếu sự lãnh đạo của một đảng Mác-xít. • C. Chưa tập hợp được quần chúng rộng rãi. • D. Thiếu tổ chức chặt chẽ, lực lượng quá chênh lệch. Câu 14: Quốc tế thứ hai hoạt động qua mấy giai đoạn: • A. 2 • B. 3 • C. 4 • D. 5 Câu 15: Quốc tế thứ hai tồn tại và hoạt động thông qua hình thức nào? • A. Các nghị quyết • B. Các kì đại hội • C. Sự viện trợ kinh tế.
- • D. Sự lãnh đạo của cá nhân. Câu 16: Quốc tế thứ hai Không có đóng góp nào sau đây? • A. Xây dựng một lực lượng quân sự mạnh ở các nước. • B. Thúc đẩy việc thành lập chính phủ vô sản ở nhiều nước. • C. Đoàn kết các phong trào đấu tranh ở châu Âu và Bắc Mỹ. • D. Làm chậm quá trình chiến tranh đế quốc ở các nước. Câu 17: “Linh hồn của Quốc tế thứ hai” là ai? • A. C.Mác • B. Ăng-ghen • C. Lê-nin • D. Xanh Xi-mông Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ XVIII – XIX Trong các thế kỉ XVIII – XIX, những thành tựu về khoa học, kĩ thuật có tác dụng lớn đối với xã hội loài người . Văn học, nghệ thuật đã giữ vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh vì quyền sống và hạnh phúc của nhân dân. Nội dung bài viết có hai phần: • Kiến thức trọng tâm • Hướng dẫn giải bài tập sgk A. Kiến thức trọng tâm I. Những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật • Hoàn cảnh lịch sử o Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra trước tiên ở nước Anh sau đó lan sang cácn nước Âu – Mĩ đã tạo một cuộc cách mạng trong sản xuất, chuyển từ lao động thủ công sang lao động bằng máy móc, đưa nền kinh tế tư bản phát triển nhanh chóng. • Thành tựu chủ yếu => thế kỉ XIX là thế kỉ của sắt, máy móc và động cơ hơi nước. Nhân loại chuyển tử văn minh nông nghiệp sang nền văn minh lúa nước. II. Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội 1. Khoa học tự nhiên

