Đề cương ôn tập môn Ngữ văn 6

doc 22 trang NganTTT 15/07/2025 2510
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập môn Ngữ văn 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_ngu_van_6.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Ngữ văn 6

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 1 MÔN NGỮ VĂN 6 A. PHẦN VĂN BẢN I/ Các thể loại truyện dân gian: (định nghĩa) 1. Truyền thuyết: Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể. 2. Cổ tích: Loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: • Nhân vật bất hạnh (Người mồ côi, người con riêng, người có hình dạng xấu xí...); • Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ; • Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch; • Nhân vật là động vật (con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người). Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công. 3. Truyện ngụ ngôn: Là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống 4. Truyện cười: Loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội. II/ Đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện dân gian Truyền thuyết Cổ tích Ngụ ngôn Truyện cười Là truyện kể mượn Là truyện kể về chuyện loài vật, đồ Là truyện kể về Là truyện kể về cuộc đời các sự kiện và vật, cây cối hoặc những hiện của các nhân vật quen nhân vật lịch sử chính con người để tượng đáng cười thuộc thời quá khứ nói bóng gió, kín đáo trong cuộc sống chuyện con người. Có chi tiết tưởng Có chi tiết tưởng tượng kì Có ý nghĩa ẩn dụ, Có yếu tố gây tượng,kì ảo ảo ngụ ý cười Có cốt lõi sự thật lịch sử, cơ sở lịch Nhằm gây cười, sử mua vui, phê Thể hiện niềm tin và ước Thể hiện thái độ phán, châm biếm mơ của nhân dân về chiến Nêu lên bài học để và cách đánh giá những thói hư thắng cuối cùng của cái khuyên dạy người đời của nhan dân đối tật xấu trong xã thiện, cái tốt, cái lẽ phải với nhân dân và hội, hướng con nhân vật lịch sử người đến cái tốt được kể Người kể, người Người kể, người nghe nghe tin câu không tin câu chuyện có chuyện có thật. thật III/ Hệ thống kiến thức các văn bản ở các thể loại truyện dân gian Thể Tên truyện Nhân Chi tiết Nghệ thuật Ý nghĩa
  2. loại vật tưởng tượng chính kì ảo Sử dụng các yếu Nguồn gốc và tố tưởng tượng Ngợi ca nguồn gốc Lạc hình dạng của kì ảo cao quí của dân tộc Long CRCT LLQ, ÂC và Xây dựng hình và ý nguyện đoàn Quân, việc sinh nở tượng nhân vật kết gắn bó của dân Âu Cơ của ÂC) mang dáng dấp tộc ta. thần linh LL được thần Sử dụng chi tiết mách bảo: Suy tôn tài năng, tưởng tượng Lang "Trong trời phẩm chất con BCBG Lối kế chuyện Liêu đất, không gì người trong việc theo trình tự quý bằng hạt xây dựng đất nước thời gian. gạo" Xây dựng người anh hùng giữ nước mang màu sắc thần kì với chi tiết kì ảo, phi thường, Sự ra đời kì lạ hình tượng biểu Ca ngợi người anh và tuổi thơ tượng cho ý chí, hùng đánh giặc tiêu khác thường. sức mạnh của Cổ tích biểu cho sự trỗi dậy Ngựa sắt, roi cộng đồng Thánh của truyền thống Thánh Gióng sắt, áo giáp người Việt Gióng yêu nước, đoàn kết, sắt cùng trước hiểm hoạ tinh thần anh dũng, Gióng ra trận. xâm lăng kiên cường của dân Gióng bay về Cách xâu chuổi tộc ta. trời. những sự kiện lịch sử trong quá khứ với hình ảnh thiên nhiên đất nước: lí giải ao, hồ, núi Sóc, tre ngà Xây dựng hình Giải thích hiện tượng nhân vật tượng mưa bão xảy mang dáng dấp ra ở đồng bằng Bắc Hai nhân vật thần linh ST, Bộ thuở các vua đều là thần, TT với chi tiết Hùng dựng nước; ST, TT ST, TT có tài năng tưởng tượng kì thể hiện sức mạnh phi thường ảo và ước mơ chế ngự Tạo sự việc hấp thiên tai, bảo vệ dẫn (ST, TT cuộc sống của cùng cầu hôn người Việt cổ.
  3. MN) Dẫn dắt, kế chuyện lôi cuốn, sinh động Xây dựng tình tiết thể hiện ý Giải thích tên gọi nguyện, tinh HHK, ca ngợi cuộc Lê Lợi - thần của dân ta kháng chiến chính chủ đoàn kết một nghĩa chống giặc tướng Sự tích Hồ Rùa Vàng, lòng chống giặc Minh do LL lãnh của Gươm gươm thần ngoại xâm đạo đã chiến thắng nghĩa Sử dụng một số vẻ vang và ý quân hình ảnh, chi nguyện đoàn kết, Lam Sơn tiết kì ảo giàu ý khát vọng hoà bình nghĩa (gươm của dân tộc ta. thần, RV) TS là một nhân vật có nguồn gốc xuất thân cao quí (được Sắp xếp tình tiết Ngọc Hoàng tự nhiên khéo sai thái tử đầu léo (công chúa thai làm con, bị câm trong Ước mơ, niềm tin thần dạy cho hang sâu, nghe của nhân dân về sự võ nghệ) Thạch đàn khỏi bệnh chiến thắng của Thạch Sanh Tiếng đàn Sanh và giải oan cho những con người (công lí, nhân TS nên vợ chính nghĩa, lương ái, yêu chông) thiện chuộng hoà Sử dụng những bình) chi tiết thần kì Niêu cơm Kết thúc có hậu thần: (tình người, lòng nhân đạo) Cung tên vàng Dùng câu đố để thử tài- tạo tình Em bé huống thử thách thông Không có yếu để em bé bộc lộ Đề cao trí khôn dân Em bé thông minh tố thần kì, chỉ tài năng, phẩm gian, kinh nghiệm minh (nhân vật có câu đố và chất đời sống dân gian; thông cách giải đố Cách dẫn dắt sự tạo ra tiếng cười minh) việc cùng mức độ tăng dần, cách giải đố tạo
  4. tiếng cười hài hước Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật kì ảo Sáng tạo các chi tiết nghệ thuật Khẳng định tài tăng tiến phản năng, nghệ thuật Mã ánh hiện thực chân chính phải ML nằm mơ Lương cuộc sống với thuộc về nhân dân, gặp và được Cây bút thần (kiểu mâu thuẩn xã phục vụ nhân dân, cho cây bút (truyện cổ tích nhân vật hội không thể chống lại các ác bằng vàng, Trung Quốc) có tài dung hòa Ước mơ và niềm tin ML vẩt trở năng kì Kết thúc có hậu, của nhân dân về nên thật lại) thể hiện niềm công lí xã hội và tin của nhân dân khả năng kì diệu vào khả năng của con người. của những con người chính nghĩa, có tài năng. Tạo nên sự hấp dẫn cho truyện bằng yếu tố Hình tượng cá hoang đường vàng - là công Ca ngợi lòng biết Kết cấu sự kiện lí, là thái độ ơn đối với những Vợ vừa lặp lại tăng của nhân dân người nhân hậu và ÔLĐCVCCV chồng tiến; Xây dựng với người nêu bài học đích ông lão hình tượng nhân nhân hậu và đáng cho những kẻ vật đói lập, những kẻ tham lam, bội bạc. nhiều ý nghĩa; tham lam. Kết thúc truyện quay về hoàn cảnh thực tế. Xây dựng hình tượng gần gũi Ngụ ý phê phán với đơì sống những người hiểu Cách nói ngụ biết cạn hẹp mà lại Ếch ngồi đáy Có yếu tố ẩn ngôn, giáo huấn huênh hoang, Ếch Ngụ giếng dụ ngụ ý tự nhiên, sâu khuyên nhủ chúng ngôn sắc ta phải biết mở rộng Cách kể bất tầm nhìn, không ngờ, hài hước, chủ quna kiêu ngạo. kín đáo Thầy bói xem 5 thầy Có yếu tố ẩn Cách nói ngụ Khuyên con người voi bói mù dụ ngụ ý ngôn, giáo huấn khi tìm hiểu về một
  5. tự nhiên, sâu sự vật, hiện tượng sắc: phải xem xét chúng • Lặp lại một cách toàn diện. các sự việc • Cách nói phóng đại • Dùng đối thoại, tạo tiếng cười hài hước, kín đáo Nêu bài học về vai Sử dụng nghệ trò của mỗi thành thuật ẩn dụ viên trong cộng 5 bộ Chân, Tay, (mượn các bộ đồng không thể phân của Có yếu tố ẩn Tai, Mắt, phận cơ thể sống đơn độc, tách cơ thể dụ, ngụ ý Miệng người để nói biệt mà cần đoàn người chuyện con kết, tư, gắn bó để người) cùng tồn tại và phát triển.ơng trợ Xây dựng tình huống cực đoan, vô lí (cái biển bị Tạo tiếng cười hài bắt bẻ) và cách hước, vui vẻ, phê Có yếu tố gấy giải quyết một phán những người cười (người chiều không suy Chủ nhà thiếu chủ kiến khi chủ nghe và nghĩ, đắn đo của Treo biển hàng bán hành động và nêu bỏ ngay, cuối chủ nhà hàng cá lên bài học về sự cùng cất nốt Sử dụng những cần thiết phải tiếp cái biển) yếu tố gây cười thu ý kiến có chọn Kết thúc bất lọc. Truyện ngờ: chủ nhà cười hành động cất nốt cái biển Tạo tình huống gây cười Có yếu tố gây Mỉêu tả điệu bộ, Chế giễu, phê phán Anh lợn cười (cách hành động, những người có tính Lợn cưới, áo cưới và hỏi, cách trả ngôn ngữ khoe hay khoe của - một mới anh áo lời và điệu bộ rất lố bịch của tính xấu khá phổ mới khoe của lố hai nhân vật biến trong xã hội. bịch) Sử dụng biện pháp nghệ thuật phóng đại. IV/ So sánh các thể loại dân gian 1/ So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích.
  6. Giống nhau: • Đều có yếu tố hoang đường, kì ảo. • Đều có mô típ như sự ra đời kì lạ và tài năng phi thường của nhân vật chính Khác nhau: • Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và cách đánh giá của nhân dân đối với những nhân vật, sự kiện được kể. • Truyện cổ tích kể về cuộc đời của các nhân vật nhất định và thể hiện niềm tin, ước mơ của nhân dân về công lí xã hội. * So sánh NN với TC: Giống nhau: Đều có chi tiết gây cười, tình huống bất ngờ. Khác nhau: • Mục đích của truyện ngụ ngôn là khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học trong cuộc sống. • Mục đích của truyện cười là mua vui, phê phán, chế giễu những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống. V/ Văn học trung đại: Đặc điểm truyện trung đại: • Thường được tính từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX - Văn xuôi chữ Hán. • Nội dung mang tình giáo huấn • Vừa có loại truyện hư cấu, vừa có loại truyện gắn với ký hay sử • Cốt truyện đơn giản. Nhân vật thường được miêu tả chủ yếu qua ngôn ngữ trực tiếp của người kể, qua hành động và ngôn ngữ thoại của nhân vật. 1. Con hổ có nghĩa: có hai con hổ có nghĩa A. Nghệ thuật: • Sử dụng nghệ thuật nhân hoá, xây dựng mang ý nghĩa giáo huấn. • Kết cấu truyện có sự tăng cấp khi nói về cái nghĩa của hai con hổ nhằm tô đậm tư tưởng, chủ đề của tác phẩm. B. Ý nghĩa văn bản: Truyện đề cao giá trị đạo làm người: Con vật còn có nghĩa nghĩa huống chi là con người. 2. Mẹ hiền dạy con: A - Nghệ thuật: • Xây dựng cốt truyện theo mạch thời gian với năm sự việc chính về mẹ con thầy Mạnh Tử • Có nhiều chi tiết giàu ý nghĩa, gây xúc động đối với người đọc. B - Ý nghĩa: • Truyện nêu cao tác dụng của môi trường sống đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ. • Vai trò của bà mẹ trong việc dạy dỗ con nên người. 3. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng. A - Nghệ thuật: • Tạo nên tình huống truyện gay cấn • Sáng tạo nên các sự kiện có ý nghĩa so sánh, đối chiếu • Xây dựng đối thoại sắc sảo có tác dụng làm sáng lên chủ đề truyện (nêu cao gương sáng về một bậc lương y chân chính) B - Ý nghĩa: • Truyện ngợi ca vị Thái y lệnh, không những giỏi về chuyên môn mà còn có tấm lòng nhân đức, thương xót người bệnh. • Câu chuyện là bài học về y đức cho những người làm nghề y hôm nay và mai sau.
  7. PHẦN TIẾNG VIỆT I. Từ và cấu tạo từ tiếng Việt: 1. Từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. - Từ đơn là từ chỉ có một tiếng, VD: Bàn, ghế, tủ, sách - Từ phức là từ có 2 tiếng trở lên, từ phức gồm có: + Từ ghép: Ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa, VD: Bàn ghế, bánh chưng, ăn ở, mệt mỏi + Từ láy: Có quan hệ láy âm giữa các tiếng với nhau, VD: ầm ầm, sạch sành sanh, trồng trọt, II. Từ mượn: 1. Từ thuần Việt: là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra. VD: Cày, cuốc, hoa, lá, sầu riêng, áo dài, đình, chùa, tết 2. Từ mượn: (vay mượn hay từ ngoại lai) Là những từ của ngôn ngữ nước ngoài được nhập vào ngôn ngữ của ta để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm, mà tiếng ta chưa có từ thật thích hợp để biểu thị. - Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng việt là từ mượn tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán việt). - Ngoài ra còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác Anh, Pháp, VD: phu nhân, ga, căn tin, xà phòng . 3. Cách viết các từ mượn: + Đối với từ mượn đã được Việt hoá hoàn toàn thì viết như tiếng Việt: + Đối với từ mượn chưa được Việt hoá thì dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau. (Sin-ga- po, Ma-lai-xi-a ) 4. Nguyên tắc mượn từ: Tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. Giữ gìn bản sắc dân tộc.Không mược từ một cách tuỳ tiện. III. Nghĩa của từ: 1. Nghĩa của từ: là nội dung mà từ biểu thị. 2. Các giải thích nghĩa của từ: 2 cách. - Trình bày khái niệm mà từ biểu thị, VD: Tập quán: là thói quen của . - Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích. Ví dụ: Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm; Nao núng: Lung lay, không vững lòng nay ở mình nữa. IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ: 1. Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. (ví dụ: Toán học, Văn học, Vật lí học từ có một nghĩa); chân, mắt, mũi từ có nhiều nghĩa) 2. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa. - Nghĩa gốc: Là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. - Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
  8. Ví dụ: Mũi (mũi kim, mũi dao, mũi bút ), chân (chân trời, chân mây, chân tường, chân đê, ), mắt (mắt nứa, mắt tre, mắt na ), đầu (đầu giường, đầu đường, đầu sông,...) V. Lỗi dùng từ: 1 - Các lỗi dùng từ: + Lỗi lặp từ. Ví dụ: (1) Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc truyện dân gian. (2) Bạn Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp ai cũng đều rất lấy làm quý mến bạn Lan. (từ gạch chân là từ lặp nên loại bỏ để viết lại cho đúng) => Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều quý mến. + Lỗi lẫn lộn các từ gần âm. Ví dụ: • Ngày mai, chúng em sẽ đi thăm quan Viện bảo tàng của tỉnh. • Ông hoạ sĩ già nhấp nháy bộ ria mép quen thuộc. • Tiếng Việt có khả năng tả linh động mọi trạng thái tình cảm của con người. • Có một số bạn còn bàng quang với lớp. • Vùng này còn khá nhiều thủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm đau không đi bệnh mà ở nhà cúng bái, Những từ gạch chân là từ lặp, nên thay bằng các từ sau: (1) tham quan, (2) mấp máy, (3) sinh động, (4) bàng quan,(5) hủ tục. + Lỗi dùng từ không đúng nghĩa. Ví dụ: (1) Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc. (2) Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng. (3) Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã tận mắt chứng thực cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân. (4) Làm sai thì cần thực thà nhận lỗi, không nên bao biện. (5) Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh tú của văn hoá dân tộc. Sử lại bằng những từ sau: (1) điểm yếu hoặc nhược điểm, (2) bầu hoặc chọn, (3) chứng kiến, (4) thành khẩn và nguỵ biện, (5) tinh tuý IV. Từ loại và cụm từ. 1. Danh từ: A. Nghĩa khái quát: Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm VD: bác sĩ, kỹ sư, công nhân, giám đốc, bảo vệ, bàn, ghế, mưa, nắng, hoa, lá, mai, cúc, mận, xoài . B. Đặc điểm ngữ pháp của danh từ: - Khả năng kết hợp: Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, nọ, ấy, kia, và một số từ khác ở sau để tạo thành cụm danh từ.
  9. - Chức vụ ngữ pháp của danh từ: + Điển hình là làm chủ ngữ: Công nhân này// đang làm việc. + Khi làm vị ngữ phải có từ là đi kèm:Tôi// là người Việt Nam. - Các loại danh từ: + Danh từ chỉ sự vật:dùng để nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm Danh từ chung: là tên gọi một loại sự vật Danh từ riêng: tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương - Cách viết hoa danh từ riêng. (Quy tắc viết hoa) ghi nhớ sgk T - 109 2. Cụm danh từ: A. Nghĩa khái quát: Là tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. B. Đặc điểm ngữ nghĩa của cụm danh từ: nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn một danh từ (công nhân/chú công nhân kia) C. Chức vụ ngữ pháp của cụm danh từ: giống như danh từ * Mô hình cụm danh từ đầy đủ: Phần trước Trung tâm Phần sau T2 S1 T2 T1 T1 Danh từ sự Nêu đặc S2 chỉ lượng chỉ lượng Danh từ vật, điểm, Nơi chốn, thời gian . bao quát cụ thể hơn đơn vị hiện tượng, tính (Chỉ từ) khái niệm.. chất Tất cả những cành mai tứ quý ngoài ngõ (nơi chốn) mấy hàng bưởi da xanh ngày xưa (Thời gian) - Đặc điểm: Cấu tạo phức tạp hơn danh từ. - Chức năng: như danh từ(Làm chủ ngữ) Tạo cụm danh từ - đặt câu có CDT làm chủ ngữ Các bước thực hiện Ví dụ 1/ chọn danh từ chỉ sự vật, người, hiện Hoa cúc tượng, khái niệm: x 2/ Chọn phần phụ trước: y Tất cả (Lượng từ, số từ) 3/ Tạo cụm: yx Tất cả hoa cúc 4/ Chọn phần phụ sau: z tím (chỉ đặc điểm, nơi chốn ) Tất cả/ hoa cúc /tím 5/ Kết hợp thành cụm yxz: cụm danh từ PT TT PS 6/ Đặt câu hỏi như thế nào, làm sao sau Tất cả hoa cúc tím như thế nào? cụm yxz và xác định nội dung cần trả lời.
  10. Tất cả hoa cúc tím làm sao? 7 Phân tích: Tất cả hoa cúc tím/ là của tôi - Cụm yxz: Cụm danh từ làm chủ ngữ CN/ VN - Nội dung trả lời câu 6: vị ngữ 3. Số từ và lượng từ: * Số từ: Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. - Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ (ví dụ: hai con gà, ba học sinh ). - Khi biểu thị số thứ tự, số từ đứng sau danh từ (ví dụ: Canh bốn canh năm vừa chợp mắt; Tôi // là con thứ nhất.) Lưu ý: phân biệt số từ với danh từ đơn vị (số từ không trực tiếp kết hợp với chỉ từ, trong khi đó danh từ đơn vị có thể trực tiết kết hợp được với số từ ở phía trước và chỉ từ ở phía sau) Ví dụ: không thể nói: một đôi con trâu, mà có thế nói là:một đôi gà kia. * Lượng từ: Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. Lượng từ được chia thành hai nhóm: + Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: tất cả, tất thảy, cả, + Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: những, mỗi, mọi, từng, các, * Phân biệt số từ và lượng từ: - Số từ chỉ số lượng cụ thể và số thứ tự (một, hai, ba, bốn, nhất, nhì ) - Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều (không cụ thể: Những, mấy, tất cả, dăm, vài ) 4. Chỉ từ: * Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí (định vị) của sự vật trong không gian hoặc thời gian. * Hoạt động của chỉ từ trong câu: + Làm phụ ngữ S 2 ở sau trung tâm cụm danh từ (theo dõi chỉ từ “kia” ở mô hình cụm danh từ trên) + Làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu. Ví dụ: Chỉ từ (đó) làm chủ ngữ và định vị sự vật trong không gian (Đó // là quê hương của tôi.) C V Ví dụ: Chỉ từ (ấy) làm trạng ngữ và định sự vật trong thời gian (Năm ấy, tôi// vừa tròn ba tuổi.) TN C V 5. Động từ: - Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật. - Động từ thường kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ để tạo thành cụm động từ. - Chức vụ ngữ pháp của động từ: + Chức vụ điển hình là làm vị ngữ.
  11. + Khi làm chủ ngữ, động từ thường mất hết khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, hãy . - Động từ chia làm hai loại: + Động từ tình thái (thường đòi hỏi có động từ khác đi kèm: + Động từ chỉ hành động, trạng thái: động từ chỉ hành động (đi, đững, nằm, hát ) và động từ trạng thái (yêu, ghét, hờn, giận , vỡ, gãy, nát ) 6.Cụm động từ: * Cụm động từ là tổ hợp từ do động từ một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành (đang học bài, ) * Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ và có cấu tạo phức tạp hơn một động từ * Chức vụ ngữ pháp của cụm động từ:giống như động từ - Làm vị ngữ - Làm chủ ngữ: không có phụ ngữ trước (ví dụ:Đi // là hành động quả quyết.) - Cụm động từ có cấu tạo đầy đủ gồm ba phần: Xem SGK/148 Mô hình cấu tạo cụm động từ Phần trước Trung tâm Phần sau - chỉ QH thời gian:Đã, sẽ, đang - chỉ QH tiếp diễn: cũng, Bổ sung về đối tượng vẫn Bổ sung về thời gian - chỉ sự khẳng định:Có, còn Bổ sung về nơi chốn - chỉ sự phủ định: không, ĐỘNG TỪ Bổ sung về cách thức chưa, chẳng Bổ sung về phương tiện - chỉ sự khuyến khích hay Bổ sung về mục đích ngăn cản: hãy, nên, chớ, đừng Tạo cụm động từ: Các bước thực hiện Ví dụ 1/ chọn động từ a đi Đã (Phụ ngữ có ý nghĩa chỉ quan hệ thời 2/ chọn phụ ngữ b gian) 3/ tạo cụm động từ có phụ ngữ trước Đã / đi bằng cách kết hợp tổ hợp ba PT TT Bằng xe đạp 4/ chọn phụ ngữ sau c (Bổ sung về phương tiện) 5/ kết hợp c sau cụm trên để tạo cụm Đã / đi / bằng xe đạp động từ đầy đủ 3 phần: bac PT TT PS
  12. Đặt câu có cụm động từ (Dễ thực hiện để đạt yêu cầu) - Tạo cụm động từ theo 5 bước trên VD: sẽ trồng hoa. • Chọn chủ ngữ thực hiện hành động của cụm • Để đặt câu có cụm động từ theo quy trình thuận 1/ Chọn đối tượng, sự vật tạo nên hành động: VD: Nam, Cây mai, Gió 2/ Chọn động từ chỉ hành động của sự vật nêu trên: VD: Nam: hái, chặt, học, .. Cây mai: trổ, ra, vươn .. Gió: thổi, xua, kéo 3/ Tìm phụ ngữ trước và sau cho động từ Nam / đang hái hoa sen PT TT PS 7. Tính từ và cụm tính từ: - Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái. - Các loại tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối: trắng bóc, đỏ chót . (không kết hợp với các từ chỉ mức độ,), tính từ chỉ đặc điểm tương đối: đỏ, xanh, vàng (kết hợp được với từ chỉ mức độ) - Tính từ và cụm tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu. Khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ. Ví dụ: Vàng // là màu của lá. tt - Cụm tính từ ở dạng đầy đủ nhất gồm 3 phần: (Có thể vắng phụ trước, phụ sau nhưng phần TT không thể vắng mặt). Mô hình cấu tạo Phần trước Phần trung tâm Phần sau - chỉ QH thời gian: đã, sẽ, đang Biểu thi vị trí - chỉ QH tiếp diễn: cũng, vẫn Sự so sánh - chỉ sự khẳng định: có, còn Mức độ TÍNH TỪ - sự phủ định: không, chưa, chẳng Phạm vi - chỉ sự khuyến khích hay ngăn cản: hãy, Nguyên nhân của đặc điểm nên, chớ, đừng (hạn chế) tính chất Tạo cụm tính từ Các bước thực hiện Ví dụ 1/ chọn tính từ m đi
  13. Đã (Phụ ngữ có ý nghĩa chỉ quan hệ thời 2/ chọn phụ ngữ n gian) 3/ tạo cụm tính từ có phụ ngữ trước bằng Đã / đi cách kết hợp tổ hợp nm PT TT 4/ chọn phụ ngữ sau o Bằng xe đạp(Bổ sung về phương tiện) 5/ kết hợp o sau cụm trên để tạo cụm tính Đã / đi / bằng xe đạp từ đầy đủ 3 phần: nmo PT TT PS Lưu ý: 1/ Nhận diện cụm - Cụm danh từ: có danh từ làm trung tâm, có phụ ngữ trước và sau đi kèm (Xem mô hình và ý nghĩa các phần phụ) - Cụm động từ: có động từ làm trung tâm, có phụ ngữ trước và sau đi kèm (Xem mô hình và ý nghĩa các phần phụ) - Cụm tính từ: có tính từ làm trung tâm, có phụ ngữ trước và sau đi kèm (Xem mô hình và ý nghĩa các phần phụ) Phụ ngữ chỉ mức độ của cụm tính từ có thể xuất hiện ở cả phần phụ trước và sau 2/ Cấu tạo cụm • Không nhất thiết cụm phải có đầy đủ 3 phần. Có thể thiếu một trong hai phần phụ • Trong một câu, có khi cả chủ và vị đầu là cụm VD: Mấy cành đào Ngọc Hà / đang nở rộ C. PHẦN TẬP LÀM VĂN: Kiểu văn bản tự sự 1/ Văn bản là gì? Các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. - Văn bản l chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có tính liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp. - Các kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính - công vụ. - Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng. 2/ Thế nào là văn tự sự? - Tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày một chuỗi các sự kiện, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa. 3/ Cách làm bài văn tự sự. + Tìm hiểu đề, tìm ý + Lập dàn ý + Viết bài văn hoàn chỉnh + Kiểm tra lại và sửa chữa lỗi sai.
  14. Bài tập: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 6 đến 8 câu) nêu suy nghĩ của em về một nhân vật truyền thuyết (cổ tích) mà em yêu thích nhất. * Gợi ý: - Chú ý hình thức đoạn văn. - Phải có câu chủ đề. * Đoạn văn: (Câu 1) Giới thiệu nhân vật mà em yêu thích nhất và lý do vì sao em yêu thích nhân vật đó. (Tên nhân vật? Nhân vật ở trong văn bản nào? Nhân vậ để lại cho em ấn tượng như thế nào?). (Câu 2, 3, 4, 5) Kể về nguồn gốc, xuất thân, ngoại hình (nếu có), tính cách, phẩm chất, việc làm của nhân vật. (Câu 6) Nhân vật có ý nghĩa như thế nào đối với câu chuyện? (Câu 7) Suy nghĩ của em về nhân vật đó. (Câu 8) Em rút ra được bài học gì cho bản thân qua nhân vật? 4. Một số đề bài HS tham khảo: Đề 1: Kể về một việc tốt mà em đã làm. Đề 2: Kể về một kỉ niệm thời thơ ấu mà em nhớ mãi. Đề 3: Kể về một người mà em yêu quý (ông, bà, cha, mẹ. thầy cô...). Đề 4: Kể về một người bạn mới quen trong năm học mới này. Đề 5: Kể về buổi tựu trường năm học mới . Đề 6: Kể về buổi lễ Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam ở trường em. Đề 7: Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà em đang học. Hãy tưởng tượng những đổi thay có thể xảy ra. Đề 8: Trong vai người bán hàng, em hãy kể lại câu chuyện Treo biển. Đề 9: Thay ngôi kể để bộc lộ tâm tình của Sơn Tinh trong truyện “SơnTinh, Thủy Tinh” MỘT SỐ DÀN Ý THAM KHẢO Đề 1: Kể về một việc tốt mà em đã làm. Gợi ý: a. MB: Giới thiệu về việc tốt mà em đã làm và ấn tượng sâu sắc của em về việc làm tốt ấy. b. TB: Kể chi tiết về các sự việc đã diễn ra theo trình tự hợp lí: - Việc tốt ấy diễn ra trong khoảng thời gian nào? Ở đâu? - Hoàn cảnh nào đã tạo cơ hội cho em làm việc tốt? - Có những ai tham gia cùng em? - Em đã làm những việc gì? - Có điều gì bất ngờ xảy ra khi em đang làm việc tốt? - Em đã ứng xử như thế nào trong tình huống bất ngờ ấy? - Kết quả cuối cùng của việc tốt em đã làm ra sao? c. KB: Cảm nghĩ của em sau khi làm được một việc có ích. Đề 2: Kể chuyện lần đầu em đi chơi xa. Gợi ý: a. MB: Giới thiệu về chuyến đi chơi xa của em và cảm xúc sâu đậm của em về chuyến đi ấy. b. TB: Kể chi tiết về chuyến đi:
  15. - Lần đầu em đi chơi xa trong trường hợp nào? - Ai đưa em đi? - Nơi ấy là đâu? Về quê hay ra thành phố, hoặc đi tham quan nơi nào? - Hành trình chuyến đi ra sao? - Em đã trông thấy những gì trong chuyến đi ấy? - Điều gì làm em thích thú và nhớ mãi? - Em ao ước những chuyến đi như thế nào? c. KB: Cảm nghĩ của em về chuyến đi ấy. Đề 3: Kể về một kỉ niệm thời thơ ấu làm em nhớ nhất. Gợi ý: a. MB: Giới thiệu về kỉ niệm thời thơ ấu mà em nhớ nhất và hoàn cảnh nhớ lại kỉ niệm. b. TB: Kể chi tiết về kỉ niệm: - Kỉ niệm bắt đầu như thế nào? - Có những ai tham gia? - Diễn biến của kỉ niệm ? - Kết quả ra sao? c. KB: Trở về hiện tại và nêu cảm xúc của bản thân. Đề 4: Kể về một người bạn mới quen trong năm học mới này. Gợi ý: a. MB: Giới thiệu về người bạn mới quen và tình cảm hiện tại em dành cho bạn ấy . b. TB: - Em quen bạn trong tình huống nào? Ở đâu? - Bạn có điểm đặc biệt nào về hình dáng, tính cách, sở thích? - Khi mới quen, tình cảm và cách đối xử của bạn dành cho em ra sao ? - Khi đã thân thiết hơn, bạn thay đổi như thế nào? - Em thích nhất điều gì ở bạn? c. KB: Cảm xúc của bản thân thi quen được người bạn ấy. Đề 5: Người để lại trong em ấn tượng sâu đậm nhất. * Gợi ý: - HS dựa vào dàn ý kể người. a. MB: Giới thiệu người định kể và mối quan hệ giữa em với người đó. b. TB: - Giới thiệu đôi nét về tên, tuổi tác, ngoại hình, nghề nghiệp, hoàn cảnh gia đình của người đó. - Kể về việc làm của người đó đối với mọi người xung quanh để bộc lộ tính cách của người đó. - Kể về tài năng, sở thích của người đó. - Kể một kỉ niệm thể hiện sự gắn bó giữa em và người đó. Qua kỉ niệm ấy, tình cảm người đó dành cho em như thế nào?
  16. c. KB: Tình cảm của em dành cho người được kể và mong ước của em dành cho người đó. Đề 6: Có một cây bàng non hằng ngày bị các bạn học sinh hái lá, bẻ cành. Em hãy đóng vai cây bàng non ấy để nói chuyện với các bạn. * Gợi ý: - Yêu cầu về nội dung: Phải kể được câu chuyện của một cây bàng non với các bạn học sinh trong một tình huống: bị hái lá, bẻ cành. Nội dung câu chuyện phải thể hiện được sự xót xa, đau đớn vừa toát lên thái độ oán trách của cây bàng non và thái độ hối lỗi của các bạn học sinh. Qua câu chuyện, giúp người đọc rút ra bài học về ý thức bảo vệ môi trường. - Yêu cầu về hình thức: bài văn tự sự đầy đủ bố cục, kể theo ngôi thứ nhất, có hội thoại. - HS kể theo ngôi thứ nhất. a. MB: Cây bàng non tự giới thiệu về mình. (Sau khi vừa tròn hai mươi ngày tuổi, chúng tôi – anh chị em nhà bàng được bứng đi trồng ở khắp mọi nơi. Nếu như các chị tôi được trồng ở bênh viện, công viên thì tôi rất vinh hạnh được trồng trong ngôi trường mang tên A) b. TB: - Hằng ngày cây bàng non làm gì ở trường? (Cung cấp oxi, làm cho trường xanh đẹp hơn, vui khi thấy các bạn HS hằng ngày vui đùa dưới dóng cây ) - Một hôm, các bạn HS đến hái lá, bẻ cành. Lần thứ nhất, cây bàng non nghĩ gì, rồi lần thứ hai, thứ ba thái độ của cây bàng non như thế nào? - Cây bàng non đã quyết định như thế nào? (Nói chuyện với các bạn HS) - Kể nội dung câu chuyện. (Nội dung câu chuyện phải thể hiện được sự xót xa, đau đớn vừa toát lên thái độ oán trách của cây bàng non và thái độ hối lỗi của các bạn học sinh.) c. KB: Cảm nghĩ của cây bàng non lúc này như thế nào và giúp người đọc rút ra bài học về ý thức bảo vệ môi trường./. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 MÔN NGỮ VĂN 6 A/ PHẦN VĂN: I. Truyện và kí: 1. Hệ thống hóa truyện và kí STT Tên tác phẩm (hoặc Tác giả Thể loại Tóm tắt nội dung (đại ý) đoạn trích) 1 Bài học đường đời Tô Truyện Dế Mèn tự tả chân dung, trêu chị Cốc dẫn đến đầu tiên Hoài đồng cái chết của Dế Choắt và ân hận. (trích Dế Mèn phiêu thoại lưu kí) 2 Sông nước Cà Mau Đoàn Truyện Bức tranh thiên nhiên rộng lớn, hoang dã và (trích Đất rừng Giỏi dài cuộc sống ở vùng sông nước Cà Mau độc đáo. phương Nam) 3 Bức tranh của em gái Tạ Duy Truyện Tình cảm hồn nhiên, trong sáng và lòng nhân tôi Anh ngắn hậu của em gái Kiều Phương đã giúp người anh nhận ra phần hạn chế của chính mình. 4 Vượt thác (trích Quê Võ Truyện Cảnh vượt thác của con thuyền do dượng
  17. nội) Quảng dài Hương Thư chỉ huy trên sông Thu Bồn. 5 Buổi học cuối cùng An - Truyện Buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp ở vùng phông- ngắn An-dát bị quân Phổ chiếm đóng và hình ảnh xơ Đô- của thầy Ha-men qua cái nhìn và tâm trạng đê. của chú bé Phrăng. 6 Cô Tô Nguyễn Kí Cảnh thiên nhiên tươi đẹp, trong sáng và sinh Tuân hoạt đông vui của con người trên vùng đảo Cô Tô. 7 Cây tre Việt Nam Thép Kí Cây tre - người bạn thân thiết của dân tộc Việt Mới Nam, là một biểu tượng của đất nước, dân tộc Việt Nam. 8 Lòng yêu nước I-li-a Kí Lòng yêu nước tha thiết của tác giả và người Ê-ren- dân Xô viết trong hoàn cảnh thử thách gay gắt bua của cuộc chiến tranh vệ quốc. 9 Lao xao (trích Tuổi Duy Kí Bức tranh sinh động, nhiều màu sắc về thế giới thơ im lặng) Khán các loài chim ở đồng quê. 2. Những yếu tố có chung ở truyện và kí: Tên tác phẩm hoặc STT Cốt truyện Nhân vật Nhân vật kể chuyện đoạn trích) Bài học đường đời Có nhân vật chính đầu tiên Kể theo trình và nhân vật phụ 1 Mèn- ngôi kể thứ nhất. (trích Dế Mèn phiêu tự thời gian (Dế Mèn, Dế lưu kí) Choắt, chị Cốc...) Cảnh miêu tả Sông nước Cà Mau theo sự di Ông Hai, thằng Nhân vật thằng An- ngôi kể 2 (trích Đất rừng chuyển của Cò, thằng An... thứ nhất. phương Nam) không gian Anh trai, em gái Bức tranh của em Theo trình tự Kiều Phương, chú Người anh trai- ngôi kể thứ 3 gái tôi thời gian Tiến Lê, bố mẹ nhất. Kiều Phương... Cảnh miêu tả Dượng Hương Hai chú bé Cục và Cù Lao- Vượt thác ( theo sự di 4 Thư và các bạn ngôi kể thứ nhất, xưng chúng trích Quê nội) chuyển của chèo thuyền tôi không gian Chú bé Phrăng , Theo trình tự Chú bé Phrăng- ngôi kể thứ 5 Buổi học cuối cùng thầy Ha-men, cụ thời gian nhất. Hô-de... Anh hùng Châu Hòa Mãn và vợ 6 Cô Tô Không con, những người Tác giả-ngôi kể thứ nhất. dân trên đảo, tác giả...
  18. Cây tre và họ hàng 7 Cây tre Việt Nam Không của tre, nông dân, Giấu mình- ngôi kể thứ ba. bộ đội.... Nhân dân các dân 8 Lòng yêu nước Không Giấu mình- ngôi kể thứ ba. tộc thuộc Liên Xô Lao xao (trích Tuổi Các loài hoa, ong, 9 Không Tác giả-ngôi kể thứ nhất. thơ im lặng) bướm, chim.... II. Thơ: STT Tên bài thơ- Tác giả Phương Nội dung (đại ý) năm sáng tác thức biểu đạt 1 Đêm nay Bác Minh Huệ- Tự sự, Bài thơ thể hiện tấm lòng yêu thương sâu sắc không ngủ Nguyễn Đức miêu tả rộng lớn của Bác Hồ với bộ đội, nhân dân và (1951) Thái (1927- tình cảm kính yêu cảm phục của người chiến 2003) sĩ đối với Bác. 2 Lượm (1949) Tố Hữu Miêu tả, Bài thơ khắc họa hình ảnh Lượm hồn nhiên, (1920-2002) tự sự vui tươi, hăng hái, dũng cảm. Lượm đã hi sinh nhưng hình ảnh của em vẫn còn sống mãi với chúng ta. 3 Mưa (đọc Trần Đăng Miêu tả Bài thơ miêu tả sinh động cảnh vật thiên thêm- 1967) Khoa (1958) nhiên trước và trong cơn mưa rào ở làng quê. III. Văn bản nhật dụng: STT Tên bài Tác giả Nội dung 1 Cầu Long Biên- Thúy Lan Hơn một thế kỉ, cầu Long Biên đã chứng kiến bao sự kiện chứng nhân lịch sử (báo hào hùng, bi tráng của Hà Nội. Hiện nay, cầu Long Biên Người Hà vẫn mãi mãi trở thành một chứng nhân lịch sử. Nội) 2 Bức thư của thủ x Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, chăm lo bảo lĩnh da đỏ vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình. 3 Động Phong Nha Trần Động Phong Nha là kì quan thứ nhất. Vẻ đẹp của hang Hoàng động đã và đang thu hút khách trong và ngoài nước tham quan. Chúng ta tự hào về vẻ đẹp của Phong Nha và những thắng cảnh khác. B/ TIẾNG VIỆT: I. Phó từ Các loại phó từ Phó từ là gì Phó từ đứng sau động từ, tính Phó từ đứng trước động từ, tính từ từ Phó từ là những từ Có tác dụng bổ sung một số ý nghĩa về Có tác dụng bổ sung một số ý
  19. chuyên đi kèm động thời gian (đã, đang, sẽ...), về mức độ nghĩa về mức độ (quá, lắm...), từ, tính từ để bổ sung (rất, hơi, quá...), sự tiếp diễn tương tự( về khả năng (được...), về khả ý nghĩa cho động từ, cũng, vẫn, cứ, còn...), sự phủ định năng (ra, vào, đi...) tính từ. (không, chưa, chẳng), sự cầu khiến( hãy, chớ, đừng) cho động từ, tính từ Ví dụ: trung tâm. Dũng đang học bài. II. Các biện pháp tu từ trong câu: So sánh Nhân hóa Ẩn dụ Hoán dụ Khái Là đối chiếu sự Là gọi hoặc tả con Là gọi tên sự Là gọi tên sự vật, niệm vật, sự việc này vật, cây cối, đồ vật... vật hiện tượng hiện tượng, khái với sự vật, sự việc bằng những từ ngữ này bằng tên sự niệm bằng tên sự vật, khác có nét tương vốn được dùng để gọi vật hiện tượng hiện tượng, khái đồng để làm tăng hoặc tả con người, khác có nét niệm khác có nét sức gợi hình, gợi làm cho thế giới loài tương đồng với quan hệ gần gũi với cảm cho sự diễn vật, cây cối, đồ vật trở nó nhằm tăng nó nhằm tăng sức đạt. nên gần gũi với con sức gợi hình, gợi hình, gợi cảm người, biểu thị những gợi cảm cho sự cho sự diễn đạt. suy nghĩ tình cảm của diễn đạt. con người. Ví dụ Mặt trăng tròn như Từ trên Ăn quả nhớ kẻ Lớp ta học chăm chỉ. cái đĩa bạc. cao, chị trăng nhìn em trồng cây. (ăn mỉm cười. quả: hưởng thụ; trồng cây: người làm ra) Các kiểu 2 kiểu: So sánh 3 kiểu nhân hóa: Giảm tải Giảm tải ngang bằng, so - Dùng những từ vốn sánh không ngang gọi người để gọi vật. bằng. - Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. - Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người. III. Câu và cấu tạo câu: 1. Các thành phần chính của câu: Phân biệt thành phần Vị ngữ Chủ ngữ chính với thành phần phụ Thành phần chính của - Là thành phần chính của - Là thành phần chính của câu nêu tên sự câu là những thành phần câu có khả năng kết hợp vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, bắt buộc phải có mặt để với các phó từ chỉ quan hệ trạng thái,... được miêu tả ở vị ngữ. Chủ câu có cấu tạo hoàn thời gian và trả lời cho ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Ai? chỉnh và diễn đạt được các câu hỏi làm gì?, làm Con gì?...
  20. một ý trọn vẹn. Thành sao? hoặc là gì ? - Thường là danh từ, đại từ hoặc cụm phần không bắt buộc có - Thường là động từ hoặc danh từ. Trong những trường hợp nhất mặt được gọi là thành cụm động từ, tính từ hoặc định, động từ, tính từ hoặc cụm động từ, phần phụ. cụm tính từ, danh từ hoặc cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ. cụm danh từ. - Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ. - Câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ. VD: Trên sân trường, chúng em đang vui đùa. 2. Cấu tạo câu: Câu trần thuật đơn Câu trần thuật đơn có Câu trần thuật đơn không có từ từ là là Khái Là loại câu do một cụm - Vị ngữ thường do - Vị ngữ thường do động từ niệm C-V tạo thành, dùng để từ là kết hợp với danh hoặc cụm động từ, tính từ hoặc giới thiệu, tả hoặc kể một từ (cụm danh từ) tạo cụm tính từ tạo thành. sự việc, sự vật hay để nêu thành. Ngoài ra tổ hợp - Khi vị ngữ biểu thị ý phủ một ý kiến. giữa từ là với động định, nó kết hợp với các từ từ (cụm động từ) hoặc không, chưa. tính từ (cụm tính + Câu miêu tả: chủ ngữ đứng từ)...cũng có thể làm vị trước vị ngữ, dùng miêu tả ngữ. hành động, trạng thái, đặc - Khi biểu thị ý phủ điểm...của sự vật nêu ở chủ định, nó kết hợp với các ngữ. cụm từ không phải, + Câu tồn tại: vị ngữ đứng chưa phải. trước chủ ngữ, dùng để thông báo sự xuất hiện, tồn tại hay tiêu biến của sự vật. Ví dụ Tôi đi về. Mèn trêu chị Cốc/ là Chúng tôi đang vui đùa. dại. IV. Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ: Câu thiếu cả Câu sai về quan hệ Câu thiếu chủ ngữ Câu thiếu vị ngữ chủ ngữ lẫn vị ngữ nghĩa giữa các ngữ thành phần câu - Với kết quả của năm học đầu tiên ở Khi em đến cổng Bạn Trang, người Ví dụ Trường Trung học Mỗi khi đi qua trường thì Tuấn gọi học giỏi nhất lớp sai. cơ sở đã động viên cầu Bồng Sơn. em và được bạn ấy 6a1. em rất nhiều. cho một cây bút mới. - Thêm chủ ngữ cho - Thêm vị ngữ cho - Khi em đến cổng câu. câu. trường thì Tuấn gọi - Thêm chủ ngữ Cách - Biến trạng ngữ - Biến cụm từ đã em và em được bạn ấy và vị ngữ. chữa thành chủ ngữ. cho thành bộ phận cho một cây bút mới. - Biến vị ngữ thành của cụm chủ-vị. (câu ghép) cụm chủ- vị. - Biến cụm từ đã - Khi em đến cổng