Đề kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2017-2018 - SGD&ĐT An Giang (Có đáp án)

pdf 3 trang TrangDY 06/05/2026 1500
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2017-2018 - SGD&ĐT An Giang (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_ngu_van_lop_6_nam_hoc_2017_2018_sgd.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ I môn Ngữ văn Lớp 6 - Năm học 2017-2018 - SGD&ĐT An Giang (Có đáp án)

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 6 AN GIANG NĂM HỌC 2017 – 2018 ---oOo--- ĐỀ CHÍNH THỨC Môn : NGỮ VĂN Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian phát đề I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc kĩ văn bản sau và thực hiện các yêu cầu : CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG Chuyện kể rằng, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay, bác Tai, lão Miệng từ xưa vẫn chung sống với nhau thân thiết. Chẳng biết nghĩ thế nào mà một hôm, cô Mắt than thở với bác Tai, cậu Chân, cậu Tay rằng : - Bác và các anh ạ ! Càng nghĩ tôi càng tức. Chúng ta quần quật làm việc, mệt nhọc quanh năm. Trong khi đó, lão Miệng lại chẳng làm gì cả. Từ nay, chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão ấy có sống được không ? Cậu Chân, cậu Tay, bác Tai gật gù đồng tình rồi kéo nhau đến nhà bác Miệng nói thẳng : Từ nay, chúng tôi không làm để nuôi ông nữa ! Từ nay trở đi, ông phải tự lo lấy mà sống ! Một ngày, hai ngày trôi qua, Chân, Tay, Tai, Mắt chẳng làm gì cả. Nhưng lạ thay, họ không thấy tươi vui, nhàn nhã mà lại thấy mệt mỏi, rã rời. Cậu Chân, cậu Tay chẳng cất nổi mình để chạy nhảy, nô đùa như trước nữa. Cô Mắt thì suốt ngày lờ đờ, hai mí nặng trĩu. Bác Tai mọi ngày nghe gì cũng rõ, nay cảm thấy có cái cối xay lúa quay ù ù bên trong. Họ cứ sống trong tình trạng như thế cho tới ngày thứ bảy thì không thể chịu đựng được nữa, đành họp nhau lại. Bác Tai cố cất tiếng : - Chúng ta suy nghĩ và hành động sai lầm rồi các cháu ạ ! Chúng ta không làm để kiếm thức ăn nuôi lão Miệng thì chúng ta cũng tê liệt cả. Lão Miệng tuy không làm nhưng lão có công là nhai. Như thế cũng là làm việc chứ không phải ăn không ngồi rồi. Lão Miệng có cái ăn thì chúng ta mới khỏe khoắn lên được. Nói rồi tất cả kéo đến nhà lão Miệng để xin lỗi về sự hiểu lầm vừa qua. Lão Miệng cũng sống dở chết dở, môi thì nhợt nhạt, hai hàm khô cứng, không buồn nhếch mép... Thế rồi bác Tai, cô Mắt vực lão Miệng dậy. Còn cậu Chân, cậu Tay vội vã đi kiếm thức ăn. Lão Miệng ăn xong, dần dần tỉnh lại. Lạ thay ! Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay cũng thấy đỡ mệt và tinh thần sảng khoái hẳn ra. Từ đấy, năm người lại chung sống thuận hòa, thân thiết như xưa. (Theo tgmnext.vn) Câu 1. Câu chuyện trên thuộc thể loại gì trong truyện dân gian ? (0,5 điểm) A. Truyền thuyết C. Truyện cười B. Truyện cổ tích D. Truyện ngụ ngôn Câu 2. Trong các từ sau đây, từ nào là từ láy, từ nào là từ ghép : quần quật, mệt mỏi, khỏe khoắn, nhợt nhạt. (1,0 điểm) Câu 3. Cụm từ : “ăn không ngồi rồi” có nghĩa là như thế nào ? (0,5 điểm) Câu 4. Em hãy phân cách các từ đơn và từ phức trong câu sau bằng dấu xuyệt/xẹt (/) : Từ đấy, năm người lại chung sống thuận hòa, thân thiết như xưa. (1,0 điểm) Câu 5. Theo em, bài học được rút ra từ câu chuyện trên là gì ? (1,0 điểm) II. LÀM VĂN (6,0 điểm) Chọn một trong hai đề : Đề 1. Kể về người em yêu quý nhất. Đề 2. Tưởng tượng em là người chứng kiến hãy kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. Câu chuyện đã để lại cho em ấn tượng về tình tiết hoặc sự việc gì ? ----------------------- Hết -----------------------
  2. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 6 AN GIANG NĂM HỌC 2017 – 2018 ---oOo--- ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM ĐỀ CHÍNH THỨC Môn : NGỮ VĂN Phần Câu Nội dung Điểm I ĐỌC HIỂU 4,00 1 Thể loại : D. Truyện ngụ ngôn 0,50 Từ láy : quần quật, khỏe khoắn 2 1,00 Từ ghép : mệt mỏi, nhợt nhạt 3 Ăn không ngồi rồi : lười biếng, chỉ biết ăn mà không làm gì cả. 0,50 Từ / đấy / năm / người / lại / chung / sống / thuận hòa / thân thiết / 4 1,00 như / xưa. (Xác định sai : trừ 0,25 điểm/từ) Bài học rút ra : Mỗi cá nhân trong cộng đồng đều có chức năng 5 riêng ; có mối quan hệ liên đới chặt chẽ với nhau ; không thể tồn 1,00 tại nếu tách khỏi cộng đồng. II LÀM VĂN (Chọn một trong hai đề) Kể về người em yêu quý nhất. 6,00 Đề 1 a. Đảm bảo cấu trúc bài văn Có đủ bố cục 3 phần của một bài văn. Phần mở bài nêu được vấn 0,50 đề, phần thân bài triển khai được vấn đề, phần kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng luận đề 0,50 Kể lại đúng người em yêu quý nhất. c. Triển khai nội dung bài viết Vận dụng tốt các phương thức biểu đạt : tự sự, miêu tả, biểu 4,00 cảm,... Song cần đáp ứng các yêu cầu sau : - Đó là kỉ niệm với ai – người em yêu quý nhất. - Diễn biến của câu chuyện giữa em và người ấy... - Tình cảm của em với người ấy. - Bài học/ý nghĩa/tác động của người ấy đến nhận thức, hành vi,... của em. d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,50 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếngViệt. e. Sáng tạo 0,50 Có cách kể mới mẻ, suy nghĩ sâu sắc,... Tưởng tượng là người chứng kiến, kể lại câu chuyện Sơn Tinh, 6,00 Đề 2 Thủy Tinh. Trình bày ấn tượng về tình tiết/sự việc trong truyện. a. Đảm bảo cấu trúc bài văn Có đủ bố cục 3 phần của một bài văn. Phần mở bài nêu được vấn 0,50 đề, phần thân bài triển khai được vấn đề, phần kết bài khái quát được vấn đề. b. Xác định đúng luận đề - Tưởng tượng là người chứng kiến, kể lại câu chuyện. 0,50 - Trình bày được ấn tượng về tình tiết hoặc sự việc trong truyện. c. Triển khai nội dung bài viết Vận dụng tốt các phương thức biểu đạt : tự sự, miêu tả, biểu 4,00 cảm,... Song cần đáp ứng các yêu cầu sau :
  3. c.1. Kể lại truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh c.2. Trình bày cụ thể ấn tượng về tình tiết hoặc sự việc trong truyện. c.3. Nhận xét, đánh giá khái quát giá trị truyện d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,50 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếngViệt. e. Sáng tạo 0,50 Có cách kể mới mẻ, suy nghĩ sâu sắc về câu chuyện. TỔNG ĐIỂM : 10.0