Đề cương ôn tập môn Ngữ văn 8
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Ngữ văn 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_ngu_van_8.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Ngữ văn 8
- Đề cương ôn tập ngữ văn học - khối lớp 8 A. Phần văn học I. Bài tập trắc nghiệm( Học sinh khoanh tròn đáp án đúng ) Câu 1. Truyện kí Việt Nam học ở kì 1 gồm những văn bản nào? A."Tôi đi học"; "Trong lòng mẹ"; "Lão Hạc";" Tức nước vỡ bờ" B."Tôi đi học"; "Trong lòng mẹ"; "Lão Hạc" C."Trong lòng mẹ"; "Lão Hạc";" Tức nước vỡ bờ" D."Lão Hạc";" Tức nước vỡ bờ" Câu 2: Các phương thức biẻu đạt được tác giả Thanh Tịnh sử dụng trong văn bản "Tôi đi học”? A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Kết hợp cả A, B, C. Câu 3: Chủ đề của văn bản “Tôi đi học” nằm ở phần nào? A. Nhan đề của văn bản B. Quan hệ giữa các phần của văn bản C. Các từ ngữ, câu then chốt trong văn bản D. Cả ba yếu tố trên Câu 4: Trong văn bản Trong lòng mẹ, từ ngữ nào đúng tâm địa bà cô của bé Hồng? A. Xấu xa đê tiện. B. Hiểm độc và tàn nhẫn. C. Lắm lời, thích phỉ báng. D. Ghen ghét, nhẫn tâm. Câu 5: Mục đích chính của tác giả khi viết: "Tôi cười dài trong tiếng khóc..." trong văn bản Trong lòng mẹ là gì? 1
- A. Nói lên sự căm giận mẹ của bé Hồng khi nghe người cô nói về những việc làm của mẹ mình. B. Nói lên sự đồng tình của bé Hồng với những lời nói của người cô về mẹ mình. C. Nói lên niềm yêu thương và thông cảm đối với mẹ của bé Hồng khi nghe người cô nói về những việc làm của mẹ mình. D. Nói lên trạng thái tình cảm phức tạp của bé Hồng: vừa đau đớn, vừa uất ức, căm giận khi nghe những lời nói của người cô về mẹ mình. Câu 6: Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn trích Tức nước vỡ bờ? A. Mang giá trị châm biếm sâu sắc B. Là đoạn trích có kịch tính rất cao C. Thể hiện tài năng xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố D. Có giá trị nhân đạo và hiện thực lớn Câu 7: Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai lệ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ? A. Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin. B. Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ. C. Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt. D. Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ. Câu 8: Tác phẩm Lão Hạc được viết theo thể loại nào? A. Truyện ngắn B. Truyện vừa C. Truyện dài D. Tiểu thuyết Câu 9: Ý nào nói đúng nhất nội dung của truyện Lão Hạc? A. Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống con người 2
- B. Phẩm chất cao quý của người nông dân C. Số phận đau thương của người nông dân D. Cả ba ý kiến trên đều đúng Câu 10: Văn bản nước ngoài đã học A." Đánh nhau với cối xay gió", " Chiếc lá cuối cùng", " Hai cây phong" B. "Cô bé bán diêm", " Đánh nhau với cối xay gió", " Chiếc lá cuối cùng", " Hai cây phong". C."Cô bé bán diêm", " Đánh nhau với cối xay gió", " Chiếc lá cuối cùng", D." Chiếc lá cuối cùng", " Hai cây phong" Câu 11: Đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió được kể bằng lời của ai? A. Đôn Ki-hô-tê B. Xéc-van-tét C. Xan-chô Pan-xa D. Các nhân vật khác Câu 12: Trong đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió, bản thân Đôn Ki-hô-tê tự đánh giá cuộc giao tranh của mình với những chiếc cối xay gió như thế nào? A. Là một cuộc giao tranh lớn. B. Là một cuộc giao tranh cân bằng giữa hai đối thủ. C. Là một cuộc giao tranh không phân thắng bại. D. Là một cuộc giao tranh điên cuồng và không cân sức. Câu 13: Nhận định nào nói đúng nhất về tính chất của truyện Cô bé bán diêm? A. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có hậu B. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích có hậu C. Cô bé bán diêm là một truyện cổ tích thần kì D. Cô bé bán diêm là một truyện ngắn có tính bi kịch 3
- Câu 14: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của truyện Cô bé bán diêm? A. Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm cả vào đêm giao thừa B. Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là một cõi đời không có tình người C. Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé nghèo khổ D. Cả A, B, C đều đúng Câu 15: Các nhân vật chính trong tác phẩm Chiếc lá cuối cùng làm nghề gì? A. Nhà văn. B. Nhạc sĩ. C. Hoạ sĩ. D. Bác sĩ. Câu 16: Qua câu chuyện Chiếc lá cuối cùng, em hiểu thế nào là một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác? A. Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống. B. Tác phẩm đó phải rất đẹp C. Tác phẩm đó phải đồ sộ. D. Tác phẩm đó phải rất độc đáo. Câu 17: Trong mạch kể của người kể chuyện xưng “chúng tôi”, các sự việc được kể và tả lại ứng với khoảng thời gian nào trong cuộc đời của người kể chuyện? A. Trong một lần người kể chuyện đi công tác xa trở về B. Vào năm học cuối cùng, trước khi bắt đầu nghỉ hè C. Khi người kể chuyện đi xe lửa qua làng D. Khi người kể chuyện từ trường học trở về làng Ku – ku – rêu. 4
- Câu 18: Nhận xét nào nói đúng nhất nguyên nhân khiến hai cây phong chiếm vị trí quan trọng và gây xúc động sâu sắc cho người kể chuyện? A. Hai cây phong gắn bó với những kỉ niệm xa xưa của tuổi học trò của người kể chuyện B. Hai cây phong là nhân chứng hết sức xúc động về thầy Đuy – sen và cô bé An- tư-nai gần bốn chục năm về trước C. Hai cây phong là dấu hiệu để người kể chuyện nhận ra ngôi làng Ku – ru – rêu của mình mỗi lần đi xa về D. Kết hợp A và B Câu 19: Có mấy văn bản nhật dụng được học ở kì 1 A. 2 văn bản B. 3 văn bản c. 4 văn bản D. 5 văn bản Câu 20: Trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, bao bì ni lông được coi là gì? A. Một loại rác thải công nghiệp B. Một loại chất gây độc hại C. Một loại rác thải sinh hoạt D. Một loại vật liệu kém chất lượng Câu 21: Ý nào nói lên mục đích lớn nhất của tác giả khi viết văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000? A. Để mọi người không sử dụng bao bì ni lông nữa. B. Để mọi người thấy Trái Đất đang bị ô nhiễm nghiêm trọng C. Để góp phần vào việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trái Đất D. Để góp phần vào việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông của mọi người Câu 22: Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”? A. Nói lên tính chất của nạn nghiện thuốc lá: là tệ nạn rất dễ lây lan 5
- B. Nói lên tính chất của những tác hại mà thuốc lá gây nên: là những tác hại không dễ kịp thời nhận biết C. Nói lên tác hại nhiều mặt của thuốc lá đối với cuộc sống gia đình và xã hội D. Cả ba nội dung trên Câu 23: Theo em, câu văn “nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? A. Nhân hóa B. So sánh C. Liệt kê D. Tương phản Câu 24: Văn bản Bài toán dân số được viết theo phương thức nào? A. Lập luận kết hợp tự sự B. Lập luận kết hợp thuyết minh C. Lập luận kết hợp miêu tả D. Lập luận kết hợp biểu cảm Câu 25: Chủ để bao trùm của văn bản bài toán dân số là gì? A. Thế giới đang đứng trước nguy cơ gia tăng dân số quá nhanh B. Bùng nổ và gia tăng dân số quá nhanh là một hiểm họa cần báo động C. Khống chế sự gia tăng dân số quá nhanh là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người D. Cả A, B, C đều đúng Câu 26: Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh làm bài thơ" Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn" trong hoàn cảnh nào? A. Lúc ở Nhật B. Khi tình cờ gặp nhau C. Cùng cảnh tù đày D. Làm khi ngẫu hứng 6
- Câu 27: Nội dung của hai bài thơ giống nhau là: A. Khao khát tự do B, Lạc quan vượt lên hoàn cảnh C. Kiên định sự nghiệp cứu nước. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 28: Nội dung bài thơ Nhớ rừng là: A. Niềm khao khát tự do mãnh liệt. B. Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường giả dối. C. Lòng yêu nước sâu sắc và kín đáo. D. Cả ba nội dung trên. Câu 29: Điều nào sau đây không đúng khi nhận xét về Thế Lữ và thơ của ông? A. Thế Lữ là một trong những nhà thơ tiêu biểu trong phong trào Thơ Mới (1932- 1945) B. Thơ của Thế Lữ là gạch nối giữa thơ cổ điển và thơ hiện đại Việt Nam. C. Thế Lữ góp phần quan trọng trong việc đổi mới thơ ca và đem lại chiến thắng cho dòng Thơ Mới. D. Thế Lữ là một trong những người có công đầu trong việc xây dựng ngành kịch nói ở nước ta. Câu 30: Quê hương của Tế Hanh gắn liền với nghề nào? A. Làm muối B. Đóng thuyền đi biển C. Đánh cá biển D. Cả ba nghề trên Câu 31: Nội dung của bài “Quê hương” nói lên điều gì? 7
- A. Đề cao giá trị của nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương. B. Nói lên nỗi nhớ nhung làng chài quê hương của đứa con tha hương. C. Miêu tả vẻ đẹp của biển quê hương mỗi khi con tàu ra khơi. D. Vẽ lại hành trình của đoàn thuyền ra khơi đánh cá. Câu 32: Điền cụm từ thích hợp nhất để hoàn thành câu nhận xét về cảnh mùa hè được miêu tả trong 6 câu thơ đầu của bài thơ ‘Khi con tu hú’: ‘Bằng tưởng tượng, nhà thơ đã khắc hoạ sinh động một bức tranh mùa hè ’ A. tràn ngập âm thanh B. Có màu sắc sáng tươi C. ảm đạm, ủ ê D. náo nức âm thanh và rực rỡ sắc màu Câu 33: Bài thơ Khi con tu hú đã thể hiện sâu sắc tình yêu cuộc sống tha thiết và niềm khao khát tự do đến cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày. A. Đúng B. Sai Câu 34: Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” được viết theo phương thức biểu đạt nào? A. Miêu tả và tự sự B. Trần thuật và tự sự C. Tự sự và biểu cảm D. Miêu tả và biểu cảm Câu 35: Hình ảnh người chiến sĩ gánh trên vai nhiệm vụ cao cả, thiêng liêng được thể hiện qua câu thơ nào dưới đây? A. Sáng ra bờ suối, tối vào hang 8
- B. Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng C. Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng D. Cuộc đời cách mạng thật là sang Câu 36: Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” được sáng tác bằng thể thơ gì? A. Lục bát B. Thất ngôn tứ tuyệt C. Ngũ ngôn D. Thất ngôn bát cú II. Phần tự luận Câu 1: Tóm tắt và nêu nội dung, nghệ thuật của các văn bản: Tôi đi học (Thanh Tịnh); Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng); Hạc (Nam Cao); Tức nước vỡ bờ (Tắt đèn- Ngô Tất Tố). Câu 2: Trình bày cảm nhận của em về số phận của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ? Câu 3: Nêu tác giả, xuất xứ văn bản, tóm tắt văn bản, nội dung, nghệ thuật: Cô bé bán diêm (Truyện cổ An -đec-xen); Đánh nhau với cối xay gió (trích Đôn-Ki-hô-tê của Xéc-van-tét); Chiếc lá cuối cùng (O.Hen-ri); Hai cây phong (trích Người thầy đầu tiên – Ai-ma-tốp) Câu 4: Nội dung ý nghĩa, vận dụng liên hệ thực tế cuốc sống bản thân các văn bản Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000; Ôn dịch, thuốc lá; Bài toán dân số. Câu 5: Thuộc thơ và nêu nội dung nghệ thuật các bài: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lô, Nhớ rừng, Khi con tu hú, Quê hương, Tức cảnh Pác Bó. B. Phần tiếng Việt I. Phần tự luận Câu 1: Từ vựng: nêu khái niệm và ví dụ: 1/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ: 2/ Trường từ vựng: 9
- 3/ Từ tượng hình, từ tượng thanh: 4/ Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội: 5/ Nói quá, nói giảm nói tránh: Câu 2: Ngữ pháp: Nêu khái niệm , cho vd, cách nối, mối quan hệ các vế câu ghép? 1/ Trợ từ, thán từ 2/ Tình thái 3/ Câu ghép Câu 3: Dấu câu: Nêu công dụng của các dấu câu: CÁC LOẠI DẤU CÂU 1/ Dấu chấm 2/ Dấu chấm hỏi 3/ Dấu chấm than 4/ Dấu phẩy 5/ Dấu chấm lửng 6/ Dấu chấm phẩy 7/ Dấu gạch ngang 8/ Dấu ngoặc đơn 9/ Dấu hai chấm 10/ Dấu ngoặc kép Câu 4: Các kiểu câu: Nêu đặc điểm hình thức chức năng và ví dụ các kiểu câu 1. Câu nghi vấn 10
- 2. Câu cầu khiến 3. Câu cảm thán II. Phàn trắc nghiệm Câu 1: Dòng nào chứa từ ngữ không phù hợp trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây? A. Xe cộ: xe đạp, xe máy, ô tô, xe chỉ, xích lô, tàu điện. B. Đồ dùng học tập: bút chì, thước kẻ, sách giáo khoa, vở. C. Cây cối: cây tre, cây chuối, cây cau, cây gạo, cây bàng, cây cọ. D. Nghệ thuật: âm nhạc, vũ đạo, văn học, điện ảnh, hội họa. Câu 2: Khi nào một từ ngữ được coi là nghĩa rộng? A. Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác. B. Khi nghĩa của từ ngữ đó gần giống với nghĩa của một số từ ngữ khác. C. Khi nghĩa của từ ngữ đó trái ngược với nghĩa của một số từ ngữ khác. D. Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm được phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác. Câu 3: Thế nào là trường từ vựng? A. Là tập hợp tất cả các từ có chung cách phát âm. B. Là tập hợp tất cả các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. C. Là tập hợp tất cả các từ cùng từ loại (danh từ, động từ,...) D. Là tập hợp tất cả các từ có chung nguồn gốc (thuần Việt, Hán Việt,...) Câu 4: Những từ: “trao đổi, buôn bán, sản xuất” được sắp xếp vào trường từ vựng nào? A. Hoạt động xã hội. B. Hoạt động văn hóa. 11
- C. Hoạt động chính trị. D. Hoạt động kinh tế. Câu 5: Khi nói: "Từ tượng hình, tượng thanh có giá trị biểu cảm cao" có nghĩa là: A. Việc dùng từ tượng hình, tượng thanh làm cho câu văn hoặc câu nói trở nên giàu cảm xúc hơn B. Việc dùng từ tượng hình, tượng thanh làm cho câu văn hoặc câu nói trở nên sinh động, giàu hình ảnh hơn C. Cả A, B Câu 6: Theo em, từ tượng thanh, từ tượng hình thường thuộc từ loại nào? A. Danh từ B. Tính từ C. Đại từ Câu 7: Thế nào là từ ngữ địa phương? A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định. D. Là từ ngữ được ít người biết đến Câu 8: Cho hai đoạn thơ sau: Sáng ra bờ suối, tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng. (Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó) Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm dang chín, trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân 12
- Bắp rây vàng hạt, dầy sân nắng đào. (Tố Hữu, Khi con tu hú) Hai từ “bẹ” và “bắp” có thể được thay thế bằng từ ngữ toàn dân nào khác? A. Ngô B. Khoai C. Sắn D. Lúa mì Câu 9: Đột nhiên lão bảo tôi: - Này! Thằng cháu nhà tôi, đến một năm nay, chẳng có giấy má gì đấy, ông giáo ạ! (Nam Cao) Ví dụ trên không có chứa trợ từ. A. Đúng B. Sai Câu 10: Thán từ là gì? A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu. B. Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đá C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau. D. Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép. Câu 11: Câu nào dưới đây không sử dụng tình thái từ? A. Nếu vậy, tôi chẳng biết trả lời ra sao. B. Giúp tôi với, lạy Chúa! 13
- C. Tôi đã chẳng bảo ngài cẩn thận đấy ư? D. Những tên khổng lồ nào cơ? Câu 12: Tình thái từ trong câu "Thầy mệt ạ?" biểu thị điều gì? A. Nghi vấn, kính trọng. B. Nghi vấn, bình thường. C. Cảm thán, bình thường. D. Cầu khiến, kính trọng. Câu 13: Biện pháp nói quá ít được dùng trong văn bản nào? A. Văn bản tự sự B. Văn bản miêu tả C. Văn bản hành chính, khoa học D. Văn bản biểu cảm Câu 14: Ý kiến nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá? A. Để gợi ra hình ảnh chân thực và cụ thể về sự vật, hiện tượng được nói đến tronng câu B. Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói C. Để cho người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu cảm xúc D. Để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu Câu 15: Ý kiến nào nói đúng nhất mục đích của việc nói giảm nói tránh? A. Để nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu. B. Để người nghe thấm thía được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu cảm xúc. C. Để tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự. 14
- Câu 16: Câu nào dưới đây sử dụng cách nói giảm, nói tránh? A. Nó đang ngủ ngon lành thật B. Dạo này nó lười học quá! C. Cô ấy xinh quá nhỉ! D. Dạo này trông anh không được hồng hào lắm! Câu 17: Các quan hệ từ có góp phần vào việc biểu thị sắc thái ý nghĩa khác nhau trong việc đánh giá sự vật, hiện tượng được nói đến trong câu hay chưa? A. Có B. Không Câu 18: Quan hệ từ nào không phải là loại quan hệ từ dùng để nối các vế của câu ghép? A. Quan hệ từ chỉ nguyên nhân B. Quan hệ từ chỉ điều kiện C. Quan hệ từ chỉ mục đích D. Quan hệ từ chỉ cách thức E. Quan hệ từ chỉ sự nhượng bộ Câu 19: Quan hệ từ trong câu ghép sau dùng để chỉ quan hệ gì? Chỉ có khác là một thanh niên Mĩ, 1 đô la mua một bao thuốc lá là một khoản tiền nhỏ, còn đối với một thiếu niên Việt Nam, muốn có 15 000 đồng mua một bao 555 – vì đã hút là phải hút thuốc sang – chỉ có một cách là trộm cắp. (Ôn dịch, thuốc lá) A. Đồng thời B. Lựa chọn C. Nghịch đối D. Nối tiếp 15
- Câu 20: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép? A. Người lớn hút thuốc trước mặt trẻ em, lấy điếu thuốc làm một cử chỉ cho biểu tượng kính trọng, chính là đẩy con em vào con đường phạm pháp. B. Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc C. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc D. Quân triều đình đã đốt rừng để giết chết người thủ lĩnh nghĩa quân đó, khởi nghĩa bị dập tắt. Câu 5: Ý nào nói đúng nhất tác dụng của dấu ngoặc đơn trong ví dụ sau: Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định. A. Bổ sung thêm thông tin cho phần đứng trước B. Thuyết minh thêm thông tin cho phần đứng trước C. Giải thích cho phần đứng trước D. Cả A, B, C đều đúng Câu 22: Chỉ ra tác dụng của dấu hai chấm trong các ví dụ sau: Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như là nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo với tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đi đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó! (Lão Hạc) A. Đánh dấu phần bổ sung cho phần trước đó B. Đánh dấu phần giải thích cho phần trước đó C. Đánh dâu lời đối thoại D. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp Câu 23: Trong các câu nghi vấn sau, câu nào không có mục đích hỏi: 16
- A. Bố đi làm chưa ạ? B. Trời ơi! Sao tôi khổ thế này? C. Bao giờ bạn được nghỉ tết? D. Ai bị điểm kém trong buổi hoc này? Câu 24: Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn? A. Dùng để yêu cầu B. Dùng để hỏi C. Dùng để bộc lộ cảm xúc D. Dùng để kể lại sự việc Câu 25: Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể được kết thúc bằng? A. Dấu chấm B. Dấu chấm than C. Dấu chấm lửng D. Cả A, B, C đều đúng Câu 26: Câu nghi vấn dưới đây được dùng để làm gì ? Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng ? (Nam Cao, Lão Hạc) A. Phủ định B. Đe doạ C. Hỏi D. Biểu lộ tình cảm, cảm xúc Câu 27: Các chức năng tiêu biểu của câu cầu khiến là gì? A. Dùng để ra lệnh hoặc sai khiến B. Dùng để yêu cầu hoặc đề nghị C. Dùng để van xin hoặc khuyên bảo 17
- D. Cả A, B, C đều đúng Câu 28: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng để cầu khiến? A. Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ? (Ngô Tất Tố) B. Người thuê viết nay đâu ? (Vũ Đình Liên) C. Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội ? (Nam Cao) D. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ? (Tô Hoài) Câu 29: Trong các câu sau câu nào là câu cảm thán A. Thương thay cũng một kiếp người! B. Sao anh không về chơi thôn Vĩ ? C. Tiến lên chiến sĩ, đồng bào! D.Một người đã khóc vì chót lừa một con chó Câu 30: Câu nào sau đây là câu bộc lộ cảm xúc trước tình cảm của một người thân dành cho mình? A. Tôi rất yêu mẹ của tôi. B. Con yêu mẹ nhiều lắm, mẹ ơi! C. Mẹ luôn quan tâm, chăm sóc tôi. D. Mẹ luôn dành tất cả tình yêu thương cho chúng tôi. C. Phần tập làm văn I. Lí thuyết: nắm được khái niệm, đặc điểm và cách làm bài văn: 1/ Văn tự sự ( xen miêu tả và biểu cảm) 2/ Văn thuyết minh: II. Phần thực hành Lập dàn ý và viết thành bài văn thuyết minh theo đề bài sau: Đề 1. Thuyết minh về một dồ dùng trong sinh hoạt hay học tập: tủ lạnh, ti vi, cái quạt, cái cặp sách... 18
- Đề 2: Thuyết minh về thể thơ: Thất ngôn từ tuyệt Đề 3: Thuyết minh một giống vật nuôi Đề 4: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh mà em thích. 19

