Đề kiểm tra học kỳ I năm học 2024-2025 môn Ngữ văn 8 - PGD Đồng Phú (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I năm học 2024-2025 môn Ngữ văn 8 - PGD Đồng Phú (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_nam_hoc_2024_2025_mon_ngu_van_8_pgd_don.doc
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra học kỳ I năm học 2024-2025 môn Ngữ văn 8 - PGD Đồng Phú (Có đáp án)
- PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG PHÚ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I Mã Trường ............................................. . Năm học: 2024 - 2025 Họ và tên: ............................................. . Môn: Ngữ văn - Lớp 8 Lớp: .... SBD....................... Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Mã I. ĐỌC: (6,0 điểm) Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời các câu hỏi: Khoanh tròn vào các chữ cái đầu mỗi câu em cho là đúng nhất trong các câu hỏi từ câu 1 đến câu 8 (mỗi ý đúng 0,5 điểm). MÙA XUÂN CHÍN Hàn Mặc Tử Trong làn nắng ửng: khói mơ tan, Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng. Sột soạt gió trêu tà áo biếc, Trên giàn thiên lý. Bóng xuân sang. Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời Bao cô thôn nữ hát trên đồi; - Ngày mai trong đám xuân xanh ấy, Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi... Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi, Hổn hển như lời của nước mây, Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc, Nghe ra ý vị và thơ ngây... Khách xa gặp lúc mùa xuân chín, Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng: - “Chị ấy, năm nay còn gánh thóc Dọc bờ sông trắng nắng chang chang?” (Trích Thivien. net) Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào? A. Thơ sáu chữ. B. Thơ bảy chữ C. Thơ lục bát. D. Thơ tự do Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là gì? A. Biểu cảm. B. Tự sự. C. Miêu tả. D. Thuyết minh Câu 3. Từ “sột soạt” trong câu “Sột soạt gió trêu tà áo biếc” thuộc loại từ gì? A. Từ ghép. B. Từ tượng thanh. C. Từ tượng hình. D. Từ đơn Câu 4. Xác định cách gieo vần trong các câu thơ sau: Hổn hển như lời của nước mây, Thầm thĩ với ai ngồi dưới trúc, Nghe ra ý vị và thơ ngây... A. Vần chân, vần liền B. Vần lưng, vần cách C. Vần liền, vần lưng D. Vần chân, vần cách.
- Học sinh không được viết vào phần này Câu 5. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau? Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi, Hổn hển như lời của nước mây, A. Đảo ngữ, so sánh B. Chơi chữ, liệt kê C. Nhân hóa, liệt kê D. Hoán dụ, điệp ngữ Câu 6. Hình ảnh con người trong bài thơ được thể hiện qua những từ ngữ nào? A. Cô thôn nữ, tiếng ca vắt vẻo, ai ngồi dưới trúc, khách xa, chị ấy. B. Người mẹ mong chờ con, ai ngồi dưới trúc, khách xa, chị ấy. C. Tiếng hát trên nương, ai ngồi dưới trúc, khách xa, chờ đợi. D. Chiều ngồi tựa cửa nhớ mẹ, tiếng ca vắt vẻo, ai ngồi dưới trúc. Câu 7. Vẻ đẹp con người trong bức tranh mùa xuân được hiện lên như thế nào? A. Mang vẻ đẹp cổ điển, hoài niệm. B. Ảm đạm, cô đơn, đườm đượm buồn C. Tâm trạng buồn tủi, nhớ nhung. D. Trẻ trung, hồn nhiên và tràn đầy sức sống Câu 8. Dòng nào sau đây được xem là nội dung đầy đủ của bài thơ? A. Bài thơ là bức tranh thiên nhiên tươi đẹp lúc giao mùa giữa mùa hạ sang thu và nét tinh tế của tác giả. B. Bài thơ là bức tranh thiên nhiên và con người tươi đẹp lúc mùa thu đến và tâm trạng nhớ nhà của tác giả. C. Bài thơ là vẻ đẹp con người, bức tranh thiên nhiên mùa xuân tươi đẹp, tình cảm yêu mến làng quê của nhà thơ. D. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến của nhà thơ trước thiên nhiên đất trời và sự gắn bó với những kỷ niệm. Câu 9. (1,0 điểm) Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ “Mùa xuân chín” là gì? Câu 10. (1,0 điểm) Từ bài thơ trên, em cho biết tuổi trẻ ngày nay cần làm gì để góp phần vào việc bảo vệ thiên nhiên (viết đoạn văn khoảng 7- 8 dòng). II. VIẾT: (4,0 điểm) Viết bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến của em về tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng trong cuộc sống hiện nay. BÀI LÀM .......................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................................................................................
- UBND HUYỆN ĐỒNG PHÚ ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I Năm học 2024 – 2025 Môn: Ngữ văn – Lớp 8 Phần/ Nội dung Điểm câu Đọc Câu 1 B 0,5đ Câu 2 A 0,5đ Câu 3 B 0,5đ Câu 4 D 0,5đ Câu 5 A 0,5đ Câu 6 A 0,5đ Câu 7 D 0,5đ Câu 8 C 0,5đ Câu 9 Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: - Là sự rung động, say sưa ngây ngất của tác giả trước vẻ đẹp của 0,5đ thiên nhiên đất trời mùa xuân. - Bày tỏ tình cảm yêu mến, nhớ nhung làng quê tha thiết của tác 0,5đ giả. Câu Thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của mỗi 10 người. Chính vì vậy, mỗi người cần phải ý thức được sự bảo vệ và trân trọng thiên nhiên. - Bảo vệ cảnh quan sông ngòi ao hồ, rừng núi, vứt rác đúng nơi 0,5đ quy định, không xả rác bừa bãi, hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, sử dụng các sản phẩm dễ phân hủy hoặc tái sử dụng.... - Tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, tích cực tham gia các hoạt 0,5đ động trồng cây gây rừng, trồng cây ở nhà, ở góc học tập... - Không tham gia và tiếp tay cho việc chặt phá rừng, vứt rác bừa bãi ra môi trường xung quanh, buôn bán động vật hoang dã ... => Bảo vệ thiên nhiên để bảo vệ sức khỏe và sự tồn tại của mọi sinh vật trên trái đất. Lưu ý: Tuỳ vào cách diễn đạt của học sinh, giáo viên có thể linh động trong cách chấm điểm Viết a. Đảm bảo cấu trúc bài văn 0,25đ b. Xác định đúng yêu cầu của đề. 0,25đ Viết bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến của em về tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng c. Viết bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến của em về tầm quan trọng 2,5đ của việc bảo vệ rừng Học sinh viết bài văn theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau: * Mở bài: Giới thiệu tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng là bảo
- vệ cuộc sống của chúng ta * Thân bài: + Khái niệm rừng là gì? + Các lợi ích rừng mang lại: Giá trị kinh tế, tạo bầu không khí trong lành, phòng chống thiên tai, phục vụ chiến đấu... + Thực trạng rừng hiện nay và nguyên nhân, hậu quả + Giải pháp bảo vệ rừng * Kết bài: Khẳng định giá trị của rừng và suy nghĩ hành động của bản thân d. Chính tả, ngữ pháp 0,5đ Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt. e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo, bài viết 0,5đ lôi cuốn, hấp dẫn. Ghi chú: Trong quá trình chấm bài làm của học sinh, giáo viên các trường có thể linh động tùy theo đối tượng học sinh của mình.

