Phiếu bài tập Covid 19 môn Giáo dục công dân Lớp 8
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu bài tập Covid 19 môn Giáo dục công dân Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phieu_bai_tap_covid_19_mon_giao_duc_cong_dan_lop_8.doc
Nội dung tài liệu: Phiếu bài tập Covid 19 môn Giáo dục công dân Lớp 8
- PHIẾU BÀI TẬP MÔN GDCD LỚP 8 -NGHỈ DỊCH COVID-19 Bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội I.Tự luận Câu hỏi : Tệ nạn xã hội là gì? Ảnh hưởng của nó ra sao? Nêu những qui định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội? II.Trắc nghiệm Câu 1: Các loại tệ nạn xã hội là? A. Tham nhũng, nghiện game không lành mạnh. B. Xâm hại tình dục trẻ em, trộm cắp, lừa đảo. C. Ma túy, mại dâm. D. Cả A,B,C. Câu 2: Trẻ dưới 14 tuổi khi vi phạm pháp luật áp dụng hình thức nào? A. Đưa vào trường giáo dưỡng 1 năm kể từ ngày vi phạm. B. Cảnh cáo. C. Phạt tù. D. Khuyên răn. Câu 3 : Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại rất lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bao nhiêu năm tù? A. 12 năm. B. 13 năm. C. 14 năm. D. 15 năm. Câu 4 : Người bao nhiêu tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm? A. Từ đủ 14 tuổi trở lên. B. Từ đủ 16 tuổi trở lên. C. Từ đủ 18 tuổi trở lên. D. Từ đủ 20 tuổi trở lên.
- Câu 5: Tệ nạn xã hội là là hiện tượng xã hội bao gồm những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là ? A. Tệ nạn xã hội. B. Vi phạm pháp luật. C. Vi phạm đạo đức. D. Vi phạm quy chế. Câu 6: Tệ nạn nguy hiểm nhất là? A. Cờ bạc. B. Ma túy. C. Mại dâm. D. Cả A,B,C. Câu 7: Tác hại của tệ nạn xã hội là? A. Ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần và đạo đức con người. B. Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình. C. Rối loạn trật tự xã hội, suy thoái giống nòi dân tộc. D. Cả A,B,C. Câu 8: Con đường nào ngắn nhất làm lây nhiễm HIV/AIDS? A. Ma túy,mại dâm . B. Cờ bạc, rượu chè. C. Xâm hại tình dục, bạo lực gia đình. D. Cả A,B,C. Câu 9: Hình thức cao nhất xử phạt vi phạm pháp luật là? A. Tử hình. B. Chung thân. C. Phạt tù. D. Cảnh cáo. Câu 10: Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm chiếm đoạt chất ma túy thì bị phạt bao nhiêu năm? A. Từ 1 năm đến 3 năm. B. Từ 3 năm đến 5 năm.
- C. Từ 2 năm đến 7 năm. D. Từ 2 năm đến 5 năm. Bài 14: Phòng, chống nhiễm HIV/AIDS I.Tự luận Câu hỏi : HIV/AIDS là gì ? Nguyên nhân dẫn đến mắc căn bệnh HIV/AIDS ? Hãy nêu những con đường chính lây truyền HIV/AIDS. II.Trắc nghiệm Câu 1: Tên gọi của 1 loại vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người là? A. HIV. B. AIDS. C. Ebola. D. Cúm gà. Câu 2: HIV/AIDS lây qua con đường nào? A. Quan hệ tình dục. B. Từ mẹ sang con trong quá trình mang thai. C. Dùng chung ống kim tiêm. D. Cả A,B,C. Câu 3 : HIV/AIDS không lây qua con đường nào? A. Giao tiếp : bắt tay, vỗ vai. B. Hiến máu. C. Quan hệ tình dục. D. Dùng chung ống kim tiêm. Câu 4 : Thời gian điều trị thuốc kháng vi rút HIV/AIDS bao lâu? A. 10 năm. B. 15 năm. C. 20 năm. D. Suốt đời. Câu 5: Dấu hiệu lâm sàng chính khi mắc HIV/AIDS là? A. Sút cân trên 10% trọng lượng cơ thể. B. Sốt kéo dài trên 1 tháng.
- C. Ỉa chảy kéo dài trên 1 tháng. D. Cả A,B,C. Câu 6: Thời gian dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS tốt nhất là trong thời gian nào? A. 1 tiếng. B. 1 tuần. C. Ngay sau 2-3 giờ đầu. D. 1 tháng. Câu 7: Tác hại của AIDS/HIV là? A. Nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe của con người. B. Ảnh hưởng đến tương lai nòi giống của dân tộc. C. Ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội đất nước. D. Cả A,B,C. Câu 8: Ở Việt Nam hiện nay, xét nghiệm phát hiện nhiễm HIV/AIDS có thể tiến hành khi nào? A. Trẻ em dưới 6 tháng tuổi. B. Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên. C. Trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên. D. Trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên. Bài 15: Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại I.Tự luận Câu hỏi : Tác hại của việc sử dụng trái phép chất cháy, nổ và các chất độc hại ? Nhà nước đã ban hành những quy định gì ? II.Trắc nghiệm Câu 1: Chất và loại có thể gây tai nạn nguy hiểm cho con người là? A. Chất độc màu da cam. B. Súng tự chế. C. Các chất phóng xạ. D. Cả A,B,C.
- Câu 2: Thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tạo, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất được gọi là? A. Vũ khí. B. Tang vật. C. Chất độc hại. D. Chất gây nghiện. Câu 3 : Cơ quan, tổ chức nào được nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa vũ khí.? A. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc Phòng và Bộ Công an. B. Cá nhân. C. Công ty tư nhân. D. Tổ chức phản động. Câu 4: Đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ là? A. Quân đội nhân dân. B. Dân quân tự vệ. C. Kiểm lâm. D. Cả A,B,C. Câu 5: Số lượng buôn pháo nổ từ 10 kg đến dưới 50 kg bị phạt bao nhiêu tiền ? A. 10 triệu đến 100 triệu đồng. B. 10 triệu đến 50 triệu đồng. C. 10 triệu đến 150 triệu đồng. D. 10 triệu đến 20 triệu đồng. Câu 6: Hành vi sử dụng trái phép pháo nổ (đốt pháo) bị phạt tù mức cao nhất là bao lâu A. 4 năm. B. 5 năm C. 6 năm. D. 7 năm. Câu 7: Khi phát hiện một nhóm thanh niên bán pháo nổ trong trường học của mình em sẽ làm gì? A. Báo với cô giáo chủ nhiệm để cô tìm cách xử lí. B. Không quan tâm vì không liên quan đến mình.
- C. Mời bạn bè mua pháo. D. Đi theo nhóm thanh niên đó để buôn pháo. Câu 8: Hành động nào sau đây thực hiện đúng quy định về phòng ngừa tai nạn về vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại? A. Công an sử dụng vũ khí để trấn áp tội phạm. B. Sử dụng súng AK để tập huấn quân sự. C. Nhà máy do Bộ Công an quản lý sản xuất pháo hoa để bắn chào mừng dịp tết nguyên đán. D. Cả A,B,C. Câu 9: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy định về phòng ngừa tai nạn về vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại? A. A. Sử dụng súng tự chế. B. Cưa mìn để lấy thuốc nổ. B. C. Dùng dao để đánh nhau. D. Cả A,B,C. B. Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ, phương tiện khác gây rối trật tự công cộng đe dọa tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác. C. Khi biết rõ đối tượng đang thực hiện hành vi phạm tội nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng. D. Cả A,B,C. Hiển thị đáp án Đáp án: D
- Câu 5: Đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ là? A. Quân đội nhân dân. B. Dân quân tự vệ. C. Kiểm lâm. D. Cả A,B,C. Hiển thị đáp án Đáp án: D Câu 6: Số lượng buôn pháo nổ từ 10 kg đến dưới 50 kg bị phạt bao nhiêu tiền ? A. 10 triệu đến 100 triệu đồng. B. 10 triệu đến 50 triệu đồng. C. 10 triệu đến 150 triệu đồng. D. 10 triệu đến 20 triệu đồng. Hiển thị đáp án Đáp án: A Câu 7: Hành vi sử dụng trái phép pháo nổ (đốt pháo) bị phạt tù mức cao nhất là bao lâu A. 4 năm. B. 5 năm C. 6 năm. D. 7 năm. Hiển thị đáp án Đáp án: D Câu 8: Khi phát hiện một nhóm thanh niên bán pháo nổ trong trường học của mình em sẽ làm gì? A. Báo với cô giáo chủ nhiệm để cô tìm cách xử lí.
- B. Không quan tâm vì không liên quan đến mình. C. Mời bạn bè mua pháo. D. Đi theo nhóm thanh niên đó để buôn pháo. Hiển thị đáp án Đáp án: A Câu 9: Hành động nào sau đây thực hiện đúng quy định về phòng ngừa tai nạn về vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại? A. Công an sử dụng vũ khí để trấn áp tội phạm. B. Sử dụng súng AK để tập huấn quân sự. C. Nhà máy do Bộ Công an quản lý sản xuất pháo hoa để bắn chào mừng dịp tết nguyên đán. D. Cả A,B,C. Hiển thị đáp án Đáp án: D Câu 10: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy định về phòng ngừa tai nạn về vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại? A. Sử dụng súng tự chế. B. Cưa mìn để lấy thuốc nổ. C. Dùng dao để đánh nhau. D. Cả A,B,C. Hiển thị đáp án Đáp án: D

