120 Câu hỏi ôn tập môn GDCD Lớp 12

doc 10 trang ThuyPT 12/04/2026 860
Bạn đang xem tài liệu "120 Câu hỏi ôn tập môn GDCD Lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doc120_cau_hoi_on_tap_mon_gdcd_lop_12.doc

Nội dung tài liệu: 120 Câu hỏi ôn tập môn GDCD Lớp 12

  1. Bài 6. CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN Câu 1. Không ai bị bắt nếu A. không có sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh. B. không có sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can bị cáo. C. không có phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ phạm tội quả tang. D. không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội. Câu 2. Biểu hiện của quyền bất khả xâm phạm về thân thể là A. trong mọi trường hợp, không ai bị bắt nếu như không có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. B. chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trừ trường hợp phạm tội quả tang. C. Công an được bắt người khi thấy nghi ngờ người đó phạm tội và xác định dấu vết tội phạm. D. trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của Tòa án. Câu 3. Người đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử là A. bị hại. B. bị cáo. C. bị can. D. bị kết án. Câu 4. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm A. ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật. B. bảo vệ sức khỏe cho công dân theo quy định của pháp luật. C. ngăn chặn hành vi vô cớ đánh người giữa công dân với nhau. D. bảo vệ về mặt tinh thần, danh dự, nhân phẩm của mỗi công dân. Câu 5. Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang, là thể hiện quyền A. bất khả xâm phạm thân thể của công dân. B. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. C. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. D. bắt người hợp pháp của công dân. Câu 6. Trong trường hợp nào sau đây ai cũng có quyền bắt người? A. Người đang bị truy nã. B. Người phạm tội rất nghiêm trọng. C. Người phạm tội lần đầu. D. Người chuẩn bị trộm cắp. Câu 7. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người? A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội. B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã. C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội. D. Bị nghi ngờ phạm tội. Câu 8. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là A. Trong mọi trường hợp, không ai bị bắt. B. Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội. C. Chỉ được bắt người khi có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. D. Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của tòa án. Câu 9. Các quyền tự do cơ bản của công dân là các quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và Luật, quy định mối quan hệ giữa công dân với A. công dân. B. nhà nước . C. pháp luật. D. tòa án. Câu 10. Bắt người khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thuộc A. bắt người trong trường hợp khẩn cấp. B. bắt người trong trường hợp không khẩn cấp. C. bắt người phạm tội quả tang. D. bắt người đang bị truy nã. Câu 11. Bắt người khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được thuộc A. bắt người trong trường hợp khẩn cấp. B. bắt người trong trường hợp không khẩn cấp. C. bắt người phạm tội quả tang. D. bắt người đang bị truy nã. Câu 12. Khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn. A. bắt người trong trường hợp khẩn cấp. B. bắt người trong trường hợp không khẩn cấp. C. bắt người phạm tội quả tang. D. bắt người đang bị truy nã.
  2. Câu 13. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất cứ ai cũng có quyền bắt người? A. Người đang bị truy nã. B. Người phạm tội lần đầu. C. Người phạm tội rất nghiêm trọng. D. Bị cáo có ý định bỏ trốn. Câu 14. Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Việc bắt giữ người phải đeo đúng quy định của A. pháp luật. B. địa phương. C. công an. D. tòa án. Câu 15. Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân? A. bất khả xâm phạm thân thể của công dân. B. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. C. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. D. bắt người hợp pháp của công dân. Câu 16. Cơ quan nào dưới đây có quyền ra lệnh bắt giam người? A. Công an cấp huyện. B. Phòng điều tra tội phạm, an ninh trật tự tỉnh. C. Các đội cảnh sát tuần tra giao thông. D. Tòa án, viện kiểm sát, cơ quan điều tra các cấp. Câu 17. Việc vi phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây? A. Đánh người gây thương tích. B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật. C. Khám xét nhà khi không có lệnh. D. Tự tiện bóc mở thư tín, điện tín của người khác. Câu 18. Cơ quan có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam là A. viện kiểm sát nhân dân các cấp. B. công an viên khu vực. C. công an cấp xã. D. lực lượng dân phòng. Câu 19. Để bắt người đúng pháp luật, ngoài thẩm quyền cần tuân thủ quy định nào khác của pháp luật? A. Đúng công đoạn. B. Đúng giai đoạn. C. Đúng trình tự, thủ tục. D. Đúng thời điểm. Câu 20. Quyền nào dưới đây là quyền tự do cơ bản của công dân? A. Bất khả xâm phạm thân thể của công dân. B. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội. C. Bầu cử và ứng cử của công dân. D. Khiếu nại và tố cáo của công dân. Câu 21. Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam? A. Viện kiểm sát nhân dân các cấp. B. Cơ quan điều tra các cấp. C. Tòa án nhân dân các cấp. D. Ủy ban nhân dân các cấp. Câu 22. Trường hợp nào sau đây bắt người đúng pháp luật? A. Mọi trường hợp cán bộ, chiến sĩ cảnh sát đều có quyền bắt người. B. Bắt, giam, giữ người dù nghi ngờ không có căn cứ. C. Việc bắt, giam, giữ người phải đúng trình tự và thủ tục do pháp luật qui định. D. Do nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Câu 23. Việc bắt người nào sau đây chưa cần phê chuẩn của viện kiểm sát? A. Người chuẩn bị phạm tội đặc biệt nghiêm trọng. B. Người chuẩn bị phạm tội ít nghiêm trọng. C. Nghi ngờ người đó lấy trộm tiền. D. Nghi ngờ đó bắt trộm bò. Câu 24. Bắt người trong trường hợp nào sau đây không thuộc trường hợp khẩn cấp ? A. Khi có người trông thấy và xác định đúng là người đã thực hiện hành vi tội phạm. B. Khi thấy tại người hoặc nơi ở của người bị nghi là tội phạm có dấu vết của tội phạm. C. Người đó đang chuẩn bị thực hiện hành vi tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. D. Khi nghi ngờ người đó đã phạm tội trước đó. Câu 25. Việc xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được thể hiện qua việc làm nào sau đây? A. Đánh người gây thương tích. B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật. C. Khám xét nhà khi không có lệnh. D. Đọc trộm tin nhắn. Câu 26. Theo quy định của pháp luật, người thi hành lệnh bắt trong mọi trường hợp điều phải A. phạt hành chính. B. lập biên bản. C. phạt tù. D. phạt cải tạo. Câu 27. Nhận định nào dưới đây là đúng về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Trong mọi trường hợp không ai có thể bị bắt. B. Công an có thể bắt người nếu nghi là tội phạm.
  3. C. Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của tòa án. D. Chỉ được bắt người khi có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Câu 28. Nội dung nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. B. Việc bắt người phải theo quy định của pháp luật. C. Người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt. D. Chỉ cần nghi ngờ là phạm tội thì công an có quyền bắt. Câu 29. Anh A phạm tội giết người, nhưng đã bỏ trốn. Cơ quan điều tra sẽ ra quyết định nào sau đây? A. Bắt bị cáo. B. Bắt bị can. C. Truy nã. D. Xét xử vụ án. Câu 30. Anh A vay tiền của B. Đến hẹn trả mà A vẫn không trả. B nhờ người bắt nhốt A để gia đình A đem tiền trả nợ thì mới thả A. Hành vi này của B xâm phạm tới A. quyền bất khả xâm phạm về thân thể. B. quyền tự do ngôn luận. C. quyền bất khả xâm phạm vềchỗ ở. D. quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe. Câu 31. Công an bắt giam nguời mà không có lệnh vì nghi lấy trộm xe máy là vi phạm quyền A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. tự do ngôn luận. Câu 32. Công an được phép bắt người không cần lệnh để điều tra trong trường hợp nào sau đây? A. Bắt gặp B đang bắt trộm gà. B. Nghi ngờ B lấy trộm tiền. C. Nghi ngờ B đánh nhau trước đó. D. Nghi ngờ B dùng ma túy. Câu 33. Bắt quả tang H đang bắt trộm gà nhà mình, K cùng V(bạn của K) bắt trói H vào cột nhà. Ông N, bố của K đi làm về thấy vậy đã đánh và tra khảo H hơn 30 phút. Bà X vợ ông N về thấy vậy liền cởi trói cho H và cùng với ông chồng và con trai dẫn H đến công an phường. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Anh K và anh V. B. Ông N, anh K và anh V. C. Ông N và bà X. D. Ông N, bà X, anh K và anh V. Câu 34. Thấy B đi chơi với người yêu tên là S của mình về muộn, V cho rằng B tán tỉnh S nên đã bắt và nhốt B tại phòng trọ của mình. Mặc cho S khuyên can nhưng V vẫn không thả B ra mà còn gọi thêm bạn là M và N đến. Cả V, M và N cùng đánh B rồi thả cho B về. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Anh V. B. Anh V, anh M và N. C. Anh B, V, M và N. D. Anh M và N. Câu 35. Do bị mất trộm nhiều lần nên khi phát hiện K đang trộm đồ trong tiệm tạp hóa nhà mình, anh V cùng bố là U đã bắt và trói K lại sau đó gọi điện cho công an xã đến lập biên bản nhưng không ai nghe máy nên tiếp tục trói K. Hơn một giờ sau, công an xã mới nghe máy và đến giải quyết vụ việc. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Anh K. B. Anh V và ông U. C. Anh V ông U và công an xã. D. Không ai vi phạm. Câu 36. Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ được bảo vệ nhân phẩm và danh dự là quyền A. bất khả xâm phạm về thân thể. B. tự do ngôn luận. C. bất khả xâm phạm về chỗ ở. D. bất khả xâm phạm về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm. Câu 37. Người bị khởi tố hình sự theo quyết định khởi tố bị can của cơ quan điều tra hoặc viện kiểm sát là A. bị cáo. B. bị can. C. khởi tố bị can. D. truy nã. Câu 38. Hoạt động của cơ quan điều tra để lùng bắt bị can khi bị can trốn hoặc không biết ở đâu là A. bị cáo. B. bị can. C. khởi tố bị can. D. truy nã. Câu 39. Hành vi tố tụng hình sự do cơ quan điều tra hoặc viện kiểm sát thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội là A. bị cáo. B. bị can. C. khởi tố bị can. D. truy nã. Câu 40. Người đã bị tòa án đưa ra xét xử là A. bị cáo. B. bị can. C. khởi tố bị can. D. truy nã.
  4. Câu 41. Đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. tự do ngôn luận. Câu 42. Ở nước ta, danh dự và nhân phẩm của cá nhân được tôn trọng và A. bảo vệ. B. khuyến khích. C. độc lập. D. tự do. Câu 43. Những hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn hại đến sức khỏe của người khác thì pháp luật nước ta A. nghiêm cấm. B. khuyến khích. C. ủng hộ. D. cho phép. Câu 44. Dù cố ý hay vô ý, việc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác là A. vi phạm pháp luật. B. không vi phạm. C. điều bình thường. D. việc được phép. Câu 45. Tính mạng và sức khoẻ của con người được bảo đảm an toàn, không ai có quyền xâm phạm tới là nội dung của quyền A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. D. tự do về thân thể của công dân. Câu 46. Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. D. tự do về thân thể của công dân. Câu 47. Đánh người gây thương tích bao nhiêu % trở lên thì bị truy cứu hình sự? A. 11%. B. 12%. C. 13%. D. 14%. Câu 48. Hành vi nào sau đây là xâm hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác? A. Tự vệ chính đáng khi bị người khác hành hung. B. Khống chế và bắt giữ tên trộm ở nhà mình. C. Hai võ sĩ đánh nhau trên võ đài. D. Đánh người gây thương tích. Câu 49. Việc làm nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác? A. Cha mẹ phê bình con khi mắc lỗi. B. Trêu chọc bạn trong lớp. C. Giáo viên phê bình học sinh trên lớp. D. Trêu đùa người khác trên facebook. Câu 50. Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân? A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân. B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân. C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân. D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. Câu 51. Việc làm nào sau đây xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác ? A. Khi con có lỗi bố mẹ phê bình. B. Khống chế và bắt giữ tên trộm. C. Bắt người theo quyết định của Toà án. D. Đánh người gây thương tích. Câu 52. Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân? A. Được phép đánh người khi người đó phạm tội. B. Nghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích. C. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác. D. Không ai được xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác. Câu 53. Không ai được đánh người, nghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích là nội dung của quyền nào sau đây? A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân. B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân. C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân. D. Quyền bất khả xâm phạm về tự do ngôn luận của công dân. Câu 54. Đi xe máy gây tai nạn cho người khác là vi phạm quyền
  5. A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. tự do ngôn luận. Câu 55. Giam giữ người quá thời gian qui định là vi phạm quyền A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. D. tự do ngôn luận. Câu 56. Những hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin nói xấu, xúc phạm người khác để hạ uy tín và gây thiệt hại cho người khác là hành vi A. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe. C. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân. D. vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. Câu 57. Hành vi nào sau đây không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân? A. Nói những điều không đúng về người khác. B. Nói xấu, tung tin xấu về người khác. C. Trêu đùa làm người khác bực mình. D. Chửi bới, lăng mạ người khác khi họ xúc phạm mình. Câu 58. Do mâu thuẫn, cãi vã to tiếng rồi chửi nhau, học sinh A nóng giận mất bình tĩnh nên đã ném bình hoa ở lớp vào mặt học sinh B. Học sinh B tránh được nên bình hoa trúng vào đầu học sinh C đang đứng ngoài. Hành vi của học sinh A đã vi phạm quyền gì đối với học sinh C? A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. D. Tự do ngôn luận của công dân. Câu 59. Anh A lái xe máy và lưu thông đúng luật. Chị B đi xe đạp không quan sát và bất ngờ băng ngang qua đường làm anh A bị thương (giám định là 10%). Theo em trường hợp này xử phạt như thế nào? A. Phạt tiền chị B. B. Cảnh cáo và buộc chị B phải bồi thường thiệt hại cho gia đình anh A. C. Không xử lí chị B vì chị B là người đi xe đạp. D. Phạt tù chị B. Câu 60. Anh A đi xe máy vượt đèn đỏ dẫn đến gây thương tích cho người khác là vi phạm quyền A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân. C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Câu 61. Sau khi chia tay nhau, anh F đã đăng nhiều ảnh “nhạy cảm” giữa anh với chị H lên trang cá nhân làm cho chị suy sụp tinh thần vì bị mọi người dị nghị, bàn tán. Anh V và Q đã bình luận với ý đồ không tốt về chị H và chia sẻ bài viết của F cho K, L và M. Trong trường hợp này, những ai đã xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân? A. Mình anh F. B. Anh F, anh V và Q. C. Anh K, L và M. D. Anh F, V, Q, K, L và M. Câu 62. Thấy chị H đi từ nhà nghỉ ra cùng với bạn trai tên R, anh Q đã tung tin chị H ngủ với trai. Cha mẹ chị H biết chuyện đã chửi mắng rồi đuổi H ra khỏi nhà. Anh R đến thanh minh với gia đình H không có chuyện đó thì bị anh G, J và S là anh họ của H đánh R phải nhập viện. Những ai đã xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân? A. Mình anh Q. B. Anh G, anh J và S. C. Anh G, anh J, Q và S. D. Cha mẹ H, anh G, anh J, Q và S. Câu 63. Mâu thuẫn trong việc chia tài sản, A lớn tiếng nạt nộ và nhảy vào đánh em trai là B nhưng được mọi người can ngăn kịp thời nên B không bị chấn thương. Thấy chồng bị đánh, C là vợ của B đã dùng gậy lao vào đòi đánh A nhưng không thực hiện được hành vi vì được mọi người can ngăn. Trong trường hợp này, những ai đã xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân? A. Chỉ mình anh A. B. Anh B và chị C.
  6. C. Anh A, B và chị C. D. Anh A và chị C. Câu 64. Thấy chị M hàng xóm phát hiện mình đánh hai nhân viên bị thương nặng. Ông H đã thuê anh N uy hiếp chị M. Anh N đã rủ thêm anh U và V bắt giam cháu F là con của chị M một ngày. Những ai dưới dây đã vi phạm quyền bất quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân? A. Ông H và anh N. B. Anh N, U và V. C. Anh U và V. D. Ông H, N, U và V. Câu 65. Chỉ được khám xét nhà ở của công dân trong các trường hợp nào sau đây? A. Vào nhà lấy lại đồ đã cho người khác mượn khi người đó đi vắng. B. Nghi ngờ người đó lấy trộm đồ của mình. C. Cần bắt người bị truy nã đang lẩn trốn ở đó. D. Bắt người không có lí do. Câu 66. Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kỳ ai cũng có quyền bắt người? A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội. B. Đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã. C. Có dấu hiệu hành vi phạm tội. D. Đang bị nghi ngờ phạm tội. Câu 67. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp A. công an cho phép. B. có người làm chứng. C. pháp luật cho phép. D. trưởng ấp cho phép. Câu 68. Trong mọi trường hợp, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý là nội dung của quyền A. bất khả xâm phạm về chỗ ở. B. bất khả xâm phạm đến tính mạng. C. bất khả xâm phạm đến sức khỏe. D. bất khả xâm phạm đến nhân phẩm, danh dự. Câu 69. Không ai được tự ý vào vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp được chủ thể nào dưới đây cho phép? A. Toà án. B. Pháp luật. C. Cảnh sát. D. Công an. Câu 70. Chỗ ở của công dân là nơi bất khả xâm phạm, không một ai có quyền tuỳ tiện vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó A. đồng ý. B. chuẩn y. C. chứng nhận. D. cấm đoán. Câu 71. Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong mấy trường hợp? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 72. Để thể hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải A. tôn trọng chỗ ở của người khác. B. tôn trọng bí mật của người khác. C. tôn trọng tự do của người khác. D. tôn trọng quyền riêng tư của người khác. Câu 73. Trường hợp nào sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? A. Giúp chủ nhà phá khóa để vào nhà. B. Con cái vào nhà không xin phép bố mẹ. C. Trèo qua tường nhà hàng xóm để lấy đồ bị rơi. D. Hết hạn thuê nhà nhưng không chịu dọn đi. Câu 74. Tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Câu 75. Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân nhằm A. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân chủ văn minh. B. đảm bảo cuộc sống tự chủ trong xã hội dân chủ văn minh. C. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân giàu nước mạnh. D. đảm bảo cuộc sống ý nghĩa trong xã hội dân chủ văn minh. Câu 76. Tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
  7. Câu 77. Chỗ ở của công dân là nơi bất khả xâm phạm, không một ai có quyền tuỳ tiện vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý là nội dung quyền nào sau đây của công dân? A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Câu 78. Khi có căn cứ khẳng định chỗ ở, địa điểm của người đó có công cụ, phương tiện để thực hiện phạm tội hoặc có tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án là nội dung của quyền nào sau đây? A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. C. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Câu 79. Việc khám chỗ ở, làm việc, địa điểm cũng được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã là nội dung của quyền nào sau đây? A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. C. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân. Câu 80. Chỉ được khám xét nơi ở của công dân trong trường hợp nào sau đây? A. Lấy lại đồ đã cho mượn nhưng người đó đi vắng.B. Nghi ngờ nhà đó lấy trộm đồ của mình. C. Cần bắt người bị truy nã đang lẩn trốn ở đó. D. Bắt người không có lí do. Câu 81. Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào sau đây? A. Do pháp luật quy định. B. Có nghi ngờ tội phạm. C. Cần tìm đồ vật quý. D. Do một người chỉ dẫn. Câu 82. Pháp luật nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác là nhằm mục đích nào dưới đây? A. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. B. Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. C. Bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân. D. Bảo vệ quyền có nhà ở của công dân. Câu 83. Ai trong những người dưới đây có quyền ra lệnh khám chỗ ở của công dân? A. Cán bộ, chiến sĩ công an. B. Những người làm nhiệm vụ điều tra. C. Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. D. Những người mất tài sản cần phải kiểm tra xác minh. Câu 84. Để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải tôn trọng A. nhân phẩm người khác. B. danh dự người khác. C. chỗ ở của người khác. D. uy tín của người khác. Câu 85. Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân? A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hôi. B. Quyền bầu cử ứng cử của công dân. C. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân. D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. Câu 86. A và B là bạn thân, khi A đi vắng B tự ý vào nhà của A. Hành vi này là vi phạm A. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. vi phạm quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe. C. vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. D. vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm. Câu 87. Trường hợp nào sau đây là vi phạm quyền bất khả xâm phạm của công dân ? A. Giúp chủ nhà phá khoá để vào nhà. B. Con cái đi vào nhà mà không xin phép bố mẹ. C. Trèo qua nhà hàng xóm lấy đồ bị rơi. D. Tự tiện ra vào nhà mà mình đang thuê trọ. Câu 88. Chị H, K và L cùng đến trước cổng nhà chị Y gọi mãi mà không thấy chị Y trả lời nên chị K và chị H đã tự mở cửa nhà chị Y để vào nhà tìm Y, sau đó đóng cửa lại và đi ra ngoài. Khi gia đình chị Y đi làm về thấy cửa không khóa, đồ đạc bị lục tung và bị mất 100 triệu đồng. Cơ quan công an triệu tập chị H, L và K đến điều tra và kết luận chị H và K không liên quan đến việc mất tiền của gia đình chị Y.
  8. Những ai đã xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? A. Chị K, H và L. B. Chị K và chị H. C. Mình chị K. D. không ai xâm phạm. Câu 89. Vì nghi ngờ H ném vỡ kính nhà mình nên lúc 23 giờ đêm trưởng công an xã tên T cùng với công an viên S và G đến nhà anh H và mời anh về trụ sở công an xã để làm việc. Gia đình H rất bức xúc nhưng vẫn để cho H về trụ sở xã theo yêu cầu của anh T. Những ai đã xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? A. Gia đình H. B. Trưởng công an T. C. Trưởng công an T, S và G. D. Anh S và G. Câu 90. Anh K rủ anh H sang nhà hàng xóm hái trộm xoài thì bất ngờ nhìn thấy tên trộm bẻ khóa lấy đồ nhà hàng xóm, K vội rút điện thoại ra chụp ảnh đăng lên facbook. Những ai là người vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân? A. K và H. B. K, H và tên trộm C. Tên trộm. D. Chỉ K và tên trộm. Câu 91. Chủ thể nào dưới đây có quyền bóc mở thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác? A. Mọi công dân trong xã hội . B. Cán bộ công chức nhà nước. C. Người làm nhiệm vụ chuyển thư. D. Những người có thẩm quyền theo quy định pháp luật. Câu 92. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về quyền A. bí mật của công dân. B. bí mật của công chức. C. bí mật của nhà nước. D. bí mật đời tư. Câu 93. Hình thức nào sau đây không phải là thư tín, điện tín? A. Tin nhắn điện thoại. B. Email. C. Bưu phẩm. D. Sổ nhật kí. Câu 94. Đối với thư tín, điện thoại, điện tín của con thì cha mẹ A. có quyền kiểm soát. B. không có quyền kiểm soát. C. nên kiểm soát. D. không nên kiểm soát. Câu 95. Chỉ được xem tin nhắn trên điện thoại của bạn thân trong trường hợp nào sau đây? A. Đã là bạn thì có thể tự ý xem. B. Chỉ được xem nếu bạn đồng ý C. Khi người lớn đồng ý thì có quyền xem. D. Bạn đồng ý thì mình xem hết các tin nhắn khác Câu 96. Hành vi nào sau đây là xâm phạm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín ? A. Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi. B. Nhận thư không đúng tên mình gửi, trả lại cho bưu điện. C. Bóc xem các thư gửi nhầm địa chỉ. D. Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị. Câu 97. Bạn H lấy trộm mật khẩu Facebook của T để đọc trộm tin nhắn trên mạng. Vậy bạn H đã vi phạm quyền nào sau đây? A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân. C. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín. D. Quyền tự do ngôn luận. Câu 98. Anh A có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, B tự ý mở ra đọc thư điện tử của anh A. Hành vi này xâm phạm A. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân. B. quyền tự do dân chủ của công dân. C. quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín của công dân. D. quyền tự do ngôn luận của công dân. Câu 99. Mỗi lần biết M nói chuyện qua điện thoại với bạn trai. K lại tìm cách đến gần nghe. Hành vi này xâm phạm quyền nào sau đây? A. An toàn và bí mật điện tín của công dân. B. Bảo hộ về nhân phẩm của công dân. C. Bảo hộ về danh dự của công dân. D. Đảm bảo an toàn bí mật điện thoại của công dân. Câu 100. Thấy chị L nói chuyện điện thoại lâu với bạn nên anh K đã lén ghi âm lại và đăng tải lên trang cá nhân. Nội dung này được anh T chia sẻ cho anh Y. Sau đó, K nhờ U và V lấy mật khẩu facebook của
  9. chị L để kiểm soát mọi hoạt động của chị L. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín? A. Anh K. B. Anh K và anh T. C. Anh K, anh T, anh U và V. D. Anh U và V. Câu 101. Chị Y bị anh T ăn cắp mật khẩu mail. Sau đó, anh T vào đọc thông tin cá nhân của chị Y và thêm thắt nội dung truyền ra ngoài những thông tin ảnh hưởng đến danh dự của chị Y. Biết chuyện, bạn trai của chị Y là anh H đã nhờ Q và X đánh anh T phải nhập viện. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín? A. Anh T. B. Anh T, anh H. C. Anh H, anh Q và X. D. Anh T, anh H, anh Q và X. Câu 102. Vì có cảm tình với chị U nên anh P đã nhờ chị M và N lấy trộm mật khẩu face book của chị U để nhắn tin chia tay với người yêu của chị U. Quá bất ngờ, chị U đã đề nghị cơ quan điều tra giúp đỡ nên anh P lo sợ và tự thú nhận với cơ quan điều tra đồng thời xin lỗi công khai chị U và người yêu của chị. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín? A. Anh P. B. Anh P, M và N. C. Chị M và N. D. Chi U, anh P, chị M và N. Câu 103. Chị Y đã nhờ anh K sửa giúp máy tính. Phát hiện trong hòm thư điện tử của chị Y có nhiều mẫu thiết kế mới, anh K đã vội vã sao chép. Sau đó K tâm sự và nhờ X làm môi giới để bán những mẫu đó cho công ty thời trang Z. Vì mẫu đẹp, K và X đã được trả một khoản tiền lớn. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân? A. Anh K và công ty Z. B. Anh K. C. Anh K, X và công ty Z. D. Anh K và anh X. Câu 104. Quyền tự do ngôn luận là A. tự chủ trong các quan điểm về chính trị - xã hội của công dân. B. một trong các quyền tự do cơ bản của công dân. C. quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân. D. quyền được nhà nước bảo đảm phát triển của công dân. Câu 105. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước là A. quyền tự do ngôn luận. B. quyền tự do phát biểu. C. quyền tự do phát ngôn. D. quyền tự do chính trị. Câu 106. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề A. chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước. B. chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước. C. chính trị, kinh tế, văn hóa - y tế, giáo dục của đất nước. D. chính trị, văn hóa, xã hội, y tế của đất nước. Câu 107. Quyền tự do ngôn luận là việc công dân được A. tự do phát biểu ý kiến ở bất cứ nơi nào mình muốn. B. tụ tập nơi đông người để nói tất cả những gì mình suy nghĩ. C. tự do phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường lớp, nơi cư trú. D. tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến ở bất kỳ nơi nào mình muốn. Câu 108. Việc làm nào sau đây là đúng khi thể hiện quyền tự do ngôn luận? A. Gửi tin cho chuyên mục bạn xem truyền hình trên đài VTV2. B. Viết bài thể hiện nghi ngờ của bản thân về nhân cách của một người nào đó. C. Tập trung đông người nói tất cả những gì mình muốn nói. D. Cản trở không cho người khác phát biểu khi ý kiến đó trái với mình. Câu 109. Ý kiến nào dưới đây là đúng với quyền tự do ngôn luận của công dân? A. Phải hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật. B. Được phát biểu ở bất cứ nơi nào mình muốn. C. Được tự do tuyệt đối trong phát biểu ý kiến. D. Được tùy ý gặp bất cứ ai để phỏng vấn.
  10. Câu 110. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước là nội dung của A. quyền tự do ngôn luận của công dân. B. quyền tự do tôn giáo của công dân. C. quyền tự do học tập của công dân. D. quyền tư do dân chủ của công dân. Câu 111. Công dân có quyền bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước của quyền trong lĩnh vực nào dưới đây? A. Chính trị. B. Học tập. C. Tự do ngôn luận. D. Bất khả xâm phạm về thân thể. Câu 112. Công dân kiến nghị với đại biểu quốc hội là nội dung của quyền nào sau đây? A. Chính trị. B. Được bảo hộ về tính mạng, sức khỏe. C. Tự do ngôn luận. D. Bất khả xâm phạm về thân thể. Câu 113. Một trong những hình thức thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân là A. tự do nói chuyện trong giờ học. B. tố cáo người có hành vi vi phạm pháp luật. C. trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học ở địa phương mình. D. nói những điều mà mình thích. Câu 115. Trong các quyền tự do sau, đâu là quyền tự do về tinh thần? A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể. B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng. C. Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ. D. Quyền tự do ngôn luận. Câu 116. Hoạt động nào sau đây vi phạm quyền tự do ngôn luận? A. Phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, truờng học, địa phương mình B. Viết bài gửi đăng báo bày tỏ quan điểm của mình. C. Kiến nghị với đại biểu Quốc hội trong các dịp tiếp xúc cử tri. D. Viết bài với nội dung xuyên tạc sự thật về chính sách của Đảng, Nhà nuớc. Câu 117. Quyền nào sau đây thuộc quyền tự do cơ bản của công dân? A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hôi. B. Quyền bầu cử ứng cử của công dân. C. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân. D. Quyền tự do ngôn luận của công dân. Câu 118. Anh V thường bình phẩm A với dụng ý chê bai, nói xấu ở chỗ đông người. Dù A đã nhắc nhở nhưng B không từ bỏ. Anh V đã vi phạm quyền nào sau đây của công dân? A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể. B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng. C. Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ. D. Quyền tự do ngôn luận. Câu 119. Để thực hiện các quyền tự do cơ bản, công dân cần tránh việc làm nào sau đây? A. Tìm hiểu các quyền tự do cơ bản của mình. B. Không tố cáo những việc làm trái pháp luật của người khác. C. Không ngừng nâng cao ý thức chấp hành pháp luật. D. Tích cực giúp đỡ các bộ nhà nước thi hành pháp luật. Câu 120. Quyền nào sau đây không phải là quyền tự do cơ bản của công dân? A. Quyền tự do ngôn luận của công dân. B. Quyền khiếu nại tố cáo của công dân. C. Quyền bất khả xâm phạm tính mạng sức khỏe của công dân. D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.