Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn GDCD - Đề số 1 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn GDCD - Đề số 1 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_nam_2020_mon_gdcd_de_so_1_sgddt_b.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn GDCD - Đề số 1 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)
- UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: GIÁO DỤC CÔNG DÂN ĐỀ SỐ 1 Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:.................................................................. Số báo danh: ............................ Câu 81: Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là A. áp dụng pháp luật. B. thực hiện pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 82: Cá nhân, tổ chức thực hiện đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức A. tuân thủ pháp luật. B. áp dụng pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. sử dụng pháp luật. Câu 83: Nghĩa vụ mà các cá nhân và tổ chức phải gánh chịu những hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình được gọi là A. trách nhiệm pháp lí. B. trách nhiệm hành chính. C. trách nhiệm dân sự. D. trách nhiệm hình sự. Câu 84: Người có năng lực trách nhiệm pháp lí vi phạm pháp luật hành chính khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây? A. Sản xuất vũ khí quân dụng. B. Mua bán người qua biên giới. C. Chiếm dụng hành lang giao thông. D. Tổ chức hoạt động khủng bố. Câu 85: Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là nội dung của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây? A. Thi hành pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 86: Hành vi nào dưới đây là vi phạm hành chính? A. Buôn bán vũ khí. B. Buôn bán ma tuý. C. Buôn bán hàng giả. D. Thuê nhà tự ý sửa chữa. Câu 87: Cán bộ xã X là ông M đã nhận 10 triệu đồng và làm giả hồ sơ để giúp ông K được hưởng chế độ trợ cấp đặc biệt. Ông M đã vi phạm pháp luật nào sau đây? A. Kỉ luật và dân sự. B. Hình sự và dân sự. C. Hình sự và kỉ luật. D. Hành chính và dân sự. Câu 88: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của một số công dân. Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đã A. sử dụng pháp luật. B. tuân thủ pháp luật. C. thi hành pháp luật. D. áp dụng pháp luật. Câu 89: M thương hoàn cảnh của A nhà nghèo nên đã lấy trộm tiền của H đem cho A và bị công an bắt. Vậy hành vi của M là chưa thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây? A. Áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật. C. Thi hành pháp luật. D. Sử dụng pháp luật. Câu 90: Bức xúc vì vợ mình là chị C bị công ty X sa thải mà không rõ lý do, anh B đã đến gặp ông A là giám đốc công ty X để hỏi thì bị bà P là phó giám đốc chửi bới, nói những lời bịa đặt xúc phạm đến danh dự chị C. Không những vậy anh B còn bị ông H và G là bảo vệ công ty đánh đập. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lý ? A. Ông H, G và B. B. Ông G, A và bà P. 1
- C. Ông A, G và C. D. Bà P, ông H và G. Câu 91: Ông A cho ông B vay 100 triệu đồng để kinh doanh và giao hẹn sau 2 năm sẽ trả. Vì kinh doanh thua lỗ nên ông B chưa trả hết nợ. Ông A đã thuê anh C và anh D đến đập phá đồ đạc và lấy xe máy của ông B để trừ nợ. Ông H là hàng xóm sang can ngăn thì bị anh C đánh trọng thương vùng đầu. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự? A. Ông A, anh C, anh D. B. Ông A, ông B, anh C, anh D. C. Ông B, anh D, ông H. D. Ông A, ông B, anh D Câu 92: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là A. bình đẳng về chính trị. B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. C. bình đẳng về quyền. D. bình đẳng về và nghĩa vụ. Câu 93: Tòa án xét xử vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân? A. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. B. Quyền tự chủ trong kinh doanh. C. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh. D. Bình đẳng về quyền lao động. Câu 94: Chủ thể của hợp đồng lao động là A. người lao động và người sử dụng lao động. B. người lao động và đại diện của người lao động. C. người lao động và đại diện của người sử dụng lao động. D. đại diện của người lao động và người sử dụng lao động. Câu 95: Hợp đồng lao động không được kí kết A. tự nguyện và bình đẳng. B. gián tiếp với người lao động. C. trực tiếp với người lao động. D. vì lợi ích của người lao động. Câu 96: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình là nội dung bình đẳng trong A. Quan hệ tình cảm. B. Quan hệ kế hoạch hóa gia đình C. Quan hệ nhân thân. D. Quan hệ gia đình. Câu 97: Một hợp đồng lao động bị coi là vô hiệu nếu vi phạm nguyên tắc cơ bản nào? A. Cả hai bên cùng có lợi. B. Vì lợi ích tuyệt đối của người lao động. C. Tự nguyện và bình đẳng. D. Kí trực tiếp với người lao động. Câu 98: Anh A là cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn anh B nên được sắp xếp vào làm công việc được nhận lương cao hơn anh B. Mặc dù vậy, giữa anh A và anh B vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây? A. Trong tìm kiếm việc làm. B. Trong lao động. C. Trong thực hiện quyền lao động. D. Trong nhận tiền lương. Câu 99: Công ty Q kinh doanh thêm cả bánh kẹo, trong khi giấy phép kinh doanh là quần áo trẻ em. Công ty Q đã vi phạm nội dung nào dưới đây theo quy định của pháp luật? A. Tự chủ kinh doanh. B. Mở rộng kinh doanh. C. Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh. D. Kinh doanh đúng nghề đã đăng kí. Câu 100 Sau khi kí hợp đồng lao động với ông C giám đốc công ty X và làm việc được hai tháng chị A tự ý nghỉ việc và chuyển sang ký hợp đồng làm trợ lí cho ông B giám đốc công ty tư nhân Z. Phát hiện sự việc, ông C chỉ đạo chị E cán bộ phòng nhân sự yêu cầu chị A bồi thường theo hợp đồng xong mới giải quyết hồ sơ gốc cho chị. Bức xúc, anh D chồng chị A đã đánh chị E khiến chị phải nghỉ việc điều trị dài ngày. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động ? . A. Chị A, anh D B. Chị A và ông C . C. Chị A, ông C và ông B. D. Chị A, ông B và chị E. 2
- Câu 101: Chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người A. kính trọng. B. quý trọng. C. tôn trọng. D. trân trọng. Câu 102: Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình A. ở những nơi công cộng. B. trong các cuộc họp của cơ quan. C. ở những nơi có người tụ tập. D. ở bất cứ nơi nào. Câu 103: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có A. bạo lực gia đình. B. phương tiện gây án. C. người đang bị truy nã. D. tội phạm đang lẩn trốn. Câu 104: Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây? A. Thu thập vật chứng. B. Cướp giật tài sản. C. Điều tra vụ án. D. Theo dõi nghi phạm. Câu 105: Quyền nào sau đây giúp đảm bảo cho công dân có điều kiện để chủ động và tích cực tham gia vào công việc chung của Nhà nước và xã hội ? A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm. B. Quyền được bảo đảm an toàn bí mật thư tín, điện tín. C. Quyền tự do ngôn luận. D. Quyền bất khả xâm phạm về chổ ở. Câu 106: Anh T cần tiền để kinh doanh nên đã vay của Đ 30 triệu đồng và hẹn sẽ trả sau 6 tháng. Việc vay nợ có giấy biên nhận, có chữ kí đầy đủ. Đến ngày hẹn phải trả tiền, Đ đến đòi nợ nhưng T chưa có nên đã khất, hoãn nợ, hẹn sau một tháng sẽ trả. Một tháng sau, Đ lại đến đòi nợ, T mới có 10 triệu, hẹn cho thêm một tuần sẽ trả đầy đủ. Đ không đồng ý và đã cùng mấy người nữa bắt trói T lại, giải về trụ sở công an xã. Việc làm của Đ đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân. B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân. D. Quyền được pháp luật bảo bộ về nhân phẩm và danh dự của công dân. Câu 107:Trong một cuộc họp, ông B là Chủ tịch phường đã ngắt lời không cho anh H tiếp tục phát biểu khi anh lên tiếng phê bình chị C. Do anh H phản đối nên ông B đã lệnh cho anh K là nhân viên bảo vệ ngoài hội trường buộc anh H phải rời cuộc họp. Anh G là nhân viên dưới quyền ông B nhân chuyện này đã viết bài bịa đặt ông bạo hành nhân viên đăng lên mạng xã hội làm cho uy tín của ông B bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Những ai dưới đây đã thực hiện vừa vi phạm kỷ luật lại vừa vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân ? A. Anh H B. Ông B và anh G. C. Ông B và anh K. D. Ông B, anh K và anh G. Câu 108: Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở thì những việc dân bàn và quyết định trực tiếp là A. xét xử lưu động của tòa án. B. đạo đức của cán bộ xã. C. xây dựng quy ước hương ước. D. xây dựng chiến lược phát triển kinh tế. Câu 109: Công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang A. chấp hành hình phạt tù. B. công tác ngoài hải đảo. C. bị tước quyền công dân. D. mất năng lực hành vi dân sự. Câu 110: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi A. độc lập lựa chọn ứng cử viên. B. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu. C. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử. D. đồng loạt sao chép phiếu bầu. 3
- Câu 111: Trong quá trình bầu cử, việc cử tri không thể tự mình viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ nhưng phải tự mình bỏ phiếu đã thể hiện nguyên tắc gì trong bầu cử ? A. Trực tiếp. B. Phổ thông. C. Bình đẳng. D. Bỏ phiếu kín. Câu 112: Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây? A. Bị thu hồi giấy phép lái xe ô tô. B. Bị trì hoãn thanh toán tiền lương. C. Phát hiện đường dây sản xuất vacxin giả. D. Nhận tiên bồi thường chưa thỏa đáng. Câu 113: Công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với A. nhu cầu xã hội. B. yêu cầu của bố mẹ. C. khả năng bản thân. D. định hướng nhà trường. Câu 114: Theo quy định của pháp luật, người phát triển sớm về trí tuệ được A. cấp học bổng. B. đi du học. C. học trước tuổi. D. miễn học phí. Câu 115: Công dân thực hiện quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây? A. Chuyển quyền nhân thân. B. Đưa ra phát minh, sáng chế. C. Sử dụng hộp thư điện tử. D. Bảo hành trọn gói sản phẩm. Câu 116: Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ thuộc nội dung cơ bản của pháp luật về A. các lĩnh vực xã hội B. quốc phòng, an ninh. C. chính trị. D. phát triển kinh tế. Câu 116: Quá trình sản xuất của cải vật chất là sự kết hợp của sức lao động, tư liệu lao động và A. đối tượng lao động. B. kết cấu hạ tầng. C. công cụ sản xuất. D. hệ thống bình chứa. Câu 118: Quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp giữa sức lao động với A. cơ cấu kinh tế. B. kiến trúc thượng tầng. C. tư liệu sản xuất. D. đội ngũ nhân công. Câu 119: Trong nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ không có chức năng nào sau đây? A. Tiền tệ thế giới. B. Thước đo giá trị. C. Điều tiết sản xuất. D. Phương tiện cất trừ. Câu 120: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cầu tăng, sản xuất kinh doanh mở rộng thì lượng cung hàng hóa A. giảm xuống. B. luôn ổn định. C. bị triệt tiêu. D. tăng lên. ----------- HẾT ---------- 4

