Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn GDCD - Đề số 2 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn GDCD - Đề số 2 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_nam_2020_mon_gdcd_de_so_2_sgddt_b.doc
Nội dung tài liệu: Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn GDCD - Đề số 2 - SGD&ĐT Bình Phước (Có đáp án)
- UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: GIÁO DỤC CÔNG DÂN ĐỀ SỐ 2 Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:.................................................................. Số báo danh: ............................ Câu 81: Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là A. áp dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật. C. sử dụng pháp luật. D. tuân thủ pháp luật. Câu 82: Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện công dân áp dụng pháp luật A. cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm. B. người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ. C. công dân A gửi đơn khiếu nại lên cơ quan nhà nước. D. anh A chị B đến UBND phường đăng ký kết hôn. Câu 82: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là A. từ đủ 16 tuổi trở lên. B. từ đủ 14 tuổi trở lên. C. từ đủ 18 tuổi trở lên. D. từ 18 tuổi trở lên Câu 84: Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện công dân sử dụng pháp luật? A. Công ty X thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định pháp luật B. Các bên tranh chấp phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo qui định của pháp luật C. Người kinh doanh trốn thế phải nộp phạt D. Anh A chị B đến UBND phường đăng ký kết hôn Câu 85: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại? A. Thi hành pháp luật. B. Sử dụng pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 86: Chứng kiến vụ va chạm giao thông giữa xe máy do danh H điều khiển với xe đạp do bà U điều khiển, anh N đã có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn. Hành vi của anh N không thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây? A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật. C. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật. Câu 87: Công ty TNHH X đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với chị Y sau khi chị sinh con. Chị Y đã gửi đơn khiếu nại và giám đốc đã tiếp nhận đơn và giải quyết theo luật định. Chị X và giám đốc đã thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây? A. Sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật. C. Thi hành pháp luật và áp dụng pháp luật. D. Sử dụng pháp luật và thi hành pháp luật. Câu 88: Ông A là người có thu nhập cao. Hàng năm, ông chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, ông A đã: A. Áp dụng pháp luật B. Sử dụng pháp luật C. Tuân thủ pháp luật. D. Thi hành pháp luật Câu 89: Bà H dùng vỉa hè bán hàng gây cản trở người đi bộ. Khi bị nhắc nhở và xử phạt bà đã chửi rủa thậm tệ và đánh vào cán bộ, công an. Hành vi của bà H đã vi phạm A. kỷ luật và hành chính B. dân sự và hành chính. 1
- C. hành chính và hình sự. D. dân sự và hình sự. Câu 90: Anh A mâu thuẫn với anh B trên mạng Xã hội nên anh A đánh anh B gây thương tích 11 %. Anh A đã vi phạm loại vi phạm pháp luật nào dưới đây? A. Dân sự. B. Hành chính. C. Hình sự. D. Kỉ luật. Câu 91: Trên đường đến cơ quan, do sử dụng điện thoại khi đang lái xe mô tô, anh H đã va chạm với xe đạp điện của chị M đang dừng chờ đèn đỏ khiến chị M ngã gãy tay. Đang cùng vợ là bà S bán hàng rong dưới lòng đường gần đó, ông K đến giúp đỡ chị M và cố tình đẩy đổ xe máy của anh H làm gương xe bị vỡ. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự? A. Bà S và ông K. B. Anh H, bà S và ông K. C. Anh H, bà S và chị M. D. Anh H và ông K. Câu 92: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về A. trách nhiệm pháp lý. B. quyền và nghĩa vụ. C. trách nhiệm trước Tòa án. D. thực hiện pháp luật. Câu 93: Một hôm, xe của Bác Hồ đang đi ở Hà Nội bỗng đèn đỏ ở một ngã tư bật lên. Xe của Bác dừng lại, đồng chí cảnh vệ chạy đến bục yêu cầu Công an giao thông bật đèn xanh để xe Bác đi. Nhưng Bác đã ngăn lại rồi bảo: “Các chú không được làm như thế... không nên bắt người khác nhường quyền ưu tiên cho mình”. Lời nói của Bá Hồ thể hiện điều gì dưới đây A. Không ai được ưu tiên. B. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. C. Công dân bình đẳng về trách nhiệm. D. Không nên làm phiền người khác. Câu 94: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là A. mọi hoạt động kinh tế phát sinh lợi nhuận đều phải xin giấy phép. B. khi tham gia vào các quan hệ kinh tế, công dân đều bình đẳng theo quy định của pháp luật. C. bất cứ ai cũng có quyền mua – bán hàng hóa mà không cần xin phép. D. bất cứ ai cũng có thể tham gia vào quá trình kinh doanh nếu muốn Câu 95: Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện thông qua A. hợp đồng lao động. B. thỏa thuận lao động. C. việc sử dụng lao động. D. quyền được lao động. Câu 96: Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là thể hiện quyền bình đẳng A. trong kinh doanh. B. trong lao động. C. trong đơn vị. D. trong kinh tế Câu 97: Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào sau đây? A. Tài sản và sở hữu. B. Nhân thân và tài sản. C. Dân sự và xã hội. D. Nhân thân và lao động. Câu 98: Giám đốc công ty A đã chuyển chị B sang làm việc thuộc danh mục được pháp luật quy định “không được sử dụng lao động nữ” trong khi công ty vẫn có lao động nam để đảm nhiệm công việc này. Quyết định của giám đốc công ty đã xâm phạm tới A. quyền ưu tiên lao động nữ. B. quyền lựa chọn việc làm của lao động nữ. C. quyền bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động. D. quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ. Câu 99: X là nữ sinh vừa tốt nghiệp ngành ngân hàng đến Ngân hàng B để xin việc. Nhưng giám đốc Ngân hàng B nói thẳng với X rằng cơ quan ông không muốn nhận nữ vào làm việc. 2
- X nói rằng việc tuyển người như vậy là trái pháp luật nhưng ông giám đốc vẫn khăng khăng từ chối. Nếu là X em cầnphải làm gì? A. Tố cáo sự việc với cơ quan chức năng. B. Cãi nhau với ông giám đốc. C. Mang quà tới nhà ông giám đốc để năn nỉ. D. Im lặng ra về, xin việc cơ quan khác. Câu 100. Nghi ngờ chị M tung tin nói xấu mình nên giám đốc X đã ra quyết định điều chuyển chị từ phòng kế toán sang làm nhân viên tạp vụ. Giám đốc X đã vi phạm nội đung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động? A. Giao kết hợp đồng lao động. B. Thay đổi cơ cấu tuyển đụng, C. Xác lập quy trình quản lí. D. Áp dụng chế độ ưu tiên. Câu 101: Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khoẻ là một trong các quyền A. bất khả xâm phạm về thân thể. B. tự do ngôn luận. C. bất khả xâm phạm về chỗ ở. D. tự do cơ bản của công dân. Câu 102: Không ai bị bắt nếu A. không có sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh. B. không có sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can bị cáo. C. không có phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ phạm tội quả tang. D. không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội. Câu 102: Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp A. pháp luật cho phép. B. công an cho phép. C. có người làm chứng. D. trưởng ấp cho phép. Câu 104: Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học. B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau. C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác. D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy. Câu 105: Việc vi phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân được thể hiện qua việc làm trái pháp luật nào sau đây? A. Đánh người gây thương tích. B. Bắt, giam, giữ người trái pháp luật. C. Khám xét nhà khi không có lệnh. D. Tự tiện bóc mở thư tín, điện tín của người khác. Câu 106: Do bị mất trộm nhiều lần nên khi phát hiện K đang trộm đồ trong tiệm tạp hóa nhà mình, anh V cùng bố là U đã bắt và trói K lại sau đó gọi điện cho công an xã đến lập biên bản nhưng không ai nghe máy nên tiếp tục trói K. Hơn một giờ sau, công an xã mới nghe máy và đến giải quyết vụ việc. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân? A. Anh K. B. Anh V và ông U. C. Anh V ông U và công an xã. D. Không ai vi phạm. Câu 107. Thấy chị M hàng xóm phát hiện việc mình đánh hai nhân viên bị thương nặng, ông X đã thuê anh K tìm cách uy hiếp chị M. Anh K rủ thêm anh H cùng bắt, giam giữ rồi bỏ đói cháu nhỏ con của chị M một ngày. Những ai dưới đây đã xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân? A. Ông X, anh K và anh H. B. Ông X và anh K. C. Ông X và anh H. D. Anh K và anh H. Câu 108: Ở Phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế A. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp. B. dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. C. trực tiếp, thẳng thắn, thực tế. D. dân là trên hết. 3
- Câu 109: Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở được thực hiện theo nguyên tắc A. dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra. B. dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. C. dân bàn, dân làm, dân giám sát, dân theo dõi. D. Dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra. Câu 110: Nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là A. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. B. phổ biến, rộng rãi, chính xác. C. dân chủ, công bằng, tiến bộ, văn minh, D. khẩn trương, công khai, minh bạch. Câu 111: Chủ thể nào dưới đây được quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội? A. Cán bộ, công chức. B. Người từ đủ 18 tuổi trở lên. C. Mọi công dân. D. Đại biểu Quốc hội. Câu 112: Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ những trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc nào sau đây? A. Trực tiếp. B. Bình đẳng. C. Bỏ phiếu kín. D. Phổ thông Câu 113: Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, sở thích và điều kiện của mình là nội dung A. quyền được phát triển của công dân. B. quyền sáng tạo của công dân. C. quyền tự do của công dân. D. quyền học tập của công dân. Câu 114: Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là nội dung A. quyền học tập của công dân. B. quyền sáng tạo của công dân. C. quyền tự do của công dân. D. quyền được phát triển của công dân. Câu 115: Công dân được vui chơi, giải trí, tham gia vào các công trình văn hóa là thể hiện quyền nào dưới dây của công dân? A. Quyền học tập. B. Quyền sáng tạo. C. Quyền phát triển. D. Quyền tự do cá nhân Câu 116: Hiện nay Việt Nam đang nỗ lực thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo. Đây là nội dung của pháp luật về A. phát triển kinh tế. B. các lĩnh vực xã hội. C. bảo vệ môi trường. D. phát triển văn hóa. Câu 117: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định được gọi là A. cầu. B. tiêu thụ. C. cung. D. tổng cầu. Câu 118: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó là nội dung của A. quy luật kinh tế. B. quy luật giá trị. C. quy luật thặng dư. D. quy luật sản xuất. Câu 119: Căn cứ để phân biệt đối tượng lao động và tư liệu lao động đó là A. thuộc tính cơ bản của vật gắn với mục đích sử dụng trong sản xuất. B. chức năng của vật đảm nhận gắn với đặc trưng cơ bản trong sản xuất. C. đặc tính cơ bản của vật gắn với chức năng trong sản xuất. D. mục đích sử dụng gắn với chức năng của vật trong sản xuất. Câu 120: Hàng hóa có những thuộc tính nào sau đây? 4
- A. Giá trị sử dụng. B. Giá trị, giá trị sử dụng. C. Giá trị thương hiệu. D. Giá trị trao đổi. 5

