Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Lần 3
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Lần 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_lop_5_lan_3.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Lần 3
- BÀI ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 5 (TỪ 30/3 3/4/2020) MÔN TOÁN Phần I: Phân số: 1) Phép cộng và trừ phân số: a) Tính: 7 9 2 3 3 5 3 1 3 2 1 3 4 1 – ( ) 9 10 5 5 8 7 5 2 10 5 3 b) Tìm x : 1 5 3 1 7 1 x x x 4 8 5 10 8 4 2. Phép nhân và chia phân số: a) Tính: 7 5 1 7 6 2 3 1 3 6 : : 9 6 5 10 7 3 5 4 8 5 b) Tìm x : 3 1 2 6 4 2 x : x : x 2 4 7 11 5 3 Phần II: Giải toán: 1) Tổng – Tỉ: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3 chiều dài. Nửa chu vi bằng 256m. Tính 5 diện tích hình chữ nhật đó. 2) Hiệu tỉ: Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 3 chiều dài. Chiều rộng kém chiều dài 20m. 5 Tính diện tích hình chữ nhật đó. 3. Giải toán tỉ số: Bài 1: Mua 12 quyển vở hết 30 000 đồng. Hỏi mua 60 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?
- Bài 2: Theo dự định, một xưởng mộc phải làm trong 30 ngày, mỗi ngày đóng được 12 bộ bàn ghế thì mới hoàn thành kế hoạch. Do cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày xưởng đó đóng được 18 bộ bàn ghế. Hỏi xưởng đó làm trong bao nhiêu ngày thì hoàn thành kế hoạch? Phần III: Bảng đơn vị đo: 1) Bảng đơn vị đo độ dài: Lớn hơn mét Mét Bé hơn mét km hm dam m dm cm mm 1m = 10dm = 1 dam 10 2) Bảng đơn vị đo khối lượng: Lớn hơn ki-lô-gam ki-lô-gam Bé hơn ki-lô-gam tấn tạ yến kg hg dag g 1kg = 10hg = 1 yến 10 3) Bảng đơn vị đo diện tích: Mét Lớn hơn mét vuông Bé hơn mét vuông vuông km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2 1m2 = 100dm2
- = 1 dam2 100 4) Luyện tập: 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 135m = .................. dm 375cm = ..................... m 4km37m =.......................... m 354dm = ..............m..................dm b) 19 yến = ....................kg 203kg = ... .......................tấn 2006g = ..................... kg ..................... g 3tấn7yến = ........................ kg c) 5cm2 = ........................ mm2 6m235dm2 = ..................................m2 2006m2 = ... ....................dam2... .......................m2 Phần IV: Số thập phân: 1. Đọc – viết số thập phân: Số thập phân 1 2 3 , 4 5 6 phần phần phần Hàng Trăm chục đơn vị mười trăm nghìn Mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn Quan hệ giữa các liền sau. đơn vị của hai hàng liền nhau Mỗi đơn vị của một hàng bằng 1 (hay 0,1) đơn vị của hàng 10 cao hơn liền trước.
- * Đọc viết số thập phân sau: 20,06; 7,5; 201,55; 0,187 * Viết các số thập phân sau: - Năm đơn vị, bảy phần mười. - Ba trăm mười lăm đơn vị, sáu phần nghìn. - Không đơn vị, bảy phần trăm. * Viết theo thứ tự từ lớn đến bé. 42,538; 41,835; 42,358; 41,538 2. Phép cộng và trừ số thập phân: * Đặt tính rồi tính: 3,85 + 2,67 5,7 + 6,24 234 + 45,6 12,3 + 45,6 + 78,9 7,18 – 6,25 12 – 3,45 67,8 – 56 3,21 – 2,1 * Tính bằng cách thuận lợi nhất: 4,68 + 6,03 + 3,97 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 42,37 – 28,73 – 11,27 * Tìm x : x + 2,7 = 10,8 x - 5,2 = 3,8 78,9 - x = 32,45 3. Phép nhân và phép chia số thập phân: * Đặt tính rồi tính: 23,4 4,5 3,7 12 23,8 10 142, 78 0,01 52,8 : 4 213,8 : 10 35 : 4 7 : 3,5 23,56 : 6,2 * Tính bằng cách thuận tiện nhất: 4,7 5,5 – 4,7 4,5 7,8 0,35 + 0,35 2,2 * Tìm x : x 8,6 = 387 x : 3,45 = 6,7 399 : x = 9,5 4. Giải toán tỉ số phần trăm: * Tìm tỉ số phần trăm của hai số: - 2,8 và 80; 540 và 1000 19 và 30
- * Tính: 23,5% + 34,7% 123% - 37,8% 12,3% 6 216% : 8 * Tìm số phần trăm của một số: - Tìm 15% của 335kg - Tìm 24% của 235m2 - Tìm 0,8% của 350 * Tìm một số biết trước số phần trăm của nó: - Tìm một số biết 30% của nó là 720 - Tìm một số biết 45% của nó là 90kg. 5. Luyện tập: 1. Tính: (28,7 + 34,5) 2,4 28,7 + 34,5 2,4 (128,4 – 73,2) : 2,4 – 18,32 8,64 : (1,46 + 3,34) + 6,32 2. Tính bằng cách thuận tiện: 20,06 71 + 20,06 23 + 6 20,06 12,45 + 6,98 + 7,55 8,3 – 1,4 – 3,6 6,75 4,2 + 4,2 3,25 3. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng bằng 40% chiều dài. Chu vi bằng 196m. a) Tính diện tích thửa ruộng. b) Người ta chia diện tích thửa ruộng thành hai phần để trồng lúa và đào ao thả cá. Diện tích trồng lúa kém diện tích đào ao là 140m2. Tính diện tích mỗi phần. 4. Mẹ có 5 000 000 đồng đem gửi tiết kiệm với lãi xuất 1,2% một tháng. a) Hỏi sau một tháng mẹ có tất cả bao nhiêu tiền? b) Hỏi sau hai tháng mẹ có tất cả bao nhiêu tiền? 5. Lớp 5B có số học sinh nam là 12 em chiếm 40% số học sinh trong lớp. a) Tính số học sinh nữ. b) Tính số học sinh cả lớp.
- MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Bài 1. Tìm 2 từ trái nghĩa với các từ sau: - hiền lành:................................................................................................ - an toàn:................................................................................................ - bình tĩnh:................................................................................................ - vui vẻ:................................................................................................ - trẻ măng:................................................................................................ Bài 2. Tìm 2 từ đồng nghĩa với các từ sau: - trung thực:................................................................................................ - nhân hậu:................................................................................................ - cao đẹp:................................................................................................ - cống hiến:................................................................................................ Bài 3. Trong các dòng dưới đây, dòng nào có các từ in đậm là từ nhiều nghĩa? a) thi đậu, hạt đậu, chim đậu trên cành. b) vàng nhạt, vàng hoe, vàng tươi. c) xương sườn, sườn núi, sườn đê. Bài 4. Dòng nào dưới đây có các từ in đậm đều mang nghĩa chuyển? a. chân trời, chân bàn, chân ghế. b. cánh buồm, cánh đồng, cánh chim. c. xương sườn, sườn núi, sườn xe đạp Bài 5. Chọn từ thích hợp nhất để hoàn chỉnh từng câu dưới đây: a. Dòng sông chảy (hiền lành, hiền từ, hiền hòa) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô. b. Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng lúa (vàng hoe, vàng óng, vàng ối). Bài 6: Hãy xác định cấu tạo các câu sau và cho biết câu nào là câu đơn hay câu ghép. 1) Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng vàng óng, xua tan dần hơi lạnh đầu đông. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 2) Nắng lên, nắng chan mỡ gà trên những cánh đồng lúa chín. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... câu đơn là câu số: ....... câu ghép là câu số: ....... Bài 7. Mỗi câu sau đây là câu đơn hay câu ghép? Phân tích cấu tạo các câu đó? a. Gió càng to, con thuyền càng lướt nhanh trên mặt biển. b. Học sinh nào chăm chỉ thì học sinh đó có kết quả cao trong học tập. c. Mặc dù nhà nó xa nhưng nó không bao giờ đi học muộn. d. Mây tan và mưa lại tạnh.
- đ. Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo như mẹ. . Bài 8.. Xác định các quan hệ từ nối các vế câu ghép và mối quan hệ mà chúng biểu thị trong các ví dụ sau: Mối quan hệ Câu Quan hệ từ được biểu thị 1. Vì trời mưa nên hôm nay chúng em ............................ ............................ không đi lao động được. 2. Nếu ngày mai trời không mưa thì ............................ ............................ chúng em sẽ đi cắm trại. 3. Chẳng những gió to mà mưa cũng rất ............................ ............................ dữ. 4. Bạn Hoa không chỉ học giỏi mà bạn ............................ ............................ còn rất chăm làm. 5. Tuy Hân giàu có nhưng hắn rất tằn tiện. ............................ ............................ Bài 9. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) và trạng ngữ (TN) nếu có trong các câu trên. Bài 10. Xác định chủ ngữ - vị ngữ trong câu a, Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất. b, Hoa loa kèn mở rộng cánh, rung rinh dưới nước. c, Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù. * Tập làm văn Em hãy tả một người mà em yêu quý.

