Bài tập tự học môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 (16/3-20/3/2020)

doc 4 trang NganTTT 25/07/2025 3010
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập tự học môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 (16/3-20/3/2020)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_tu_hoc_mon_toan_tieng_viet_lop_5_163_2032020.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập tự học môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 (16/3-20/3/2020)

  1. Bài ôn tập môn Tiếng Việt lớp 5 (Từ 16/3-20/3/2020) Câu 1: Khoanh tròn vào cặp quan hệ từ nối các vế câu trong các câu ghép sau: a/ Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống. b/ Tuy quạ khát nước nhưng nó chưa nghĩ ra làm thế nào để lấy được nước trong bình. c/ Vì ai cũng muốn nhường chỗ cho các em nhỏ nên nhiều ghế vẫn để trống. d/ Chẳng những quạ uống nước no nê mà nó còn giúp nhiều con vật khác được uống. Câu 2: Tìm quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong các câu sau: a/ Tôi khuyên nó ........................... nó vẫn không nghe. b/ Mưa rất to ..... .gió rất lớn. c/ Cậu đọc .................. tớ đọc? d/ Trong truyện cổ tích Cây khế, người em thì chăm chỉ, hiền lành ..... ..người anh thì tham lam, lười biếng. Câu 3: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ chấm trong từng câu dưới đây: a/ .................... tôi đạt danh hiệu Học sinh xuất sắc .............bố mẹ tôi thưởng cho tôi một chiếc xe đạp mới tinh. b/ ..... .trời mưa ..................... lớp ta hoãn đi cắm trại. c/ ..... ..gia đình gặp nhiều khó khăn ..... ..bạn Hạnh vẫn phấn đấu học giỏi. d/ .................................... trẻ con thích bộ phim Tây du kí .................. ngưòi lớn cũng thích. e/ . hoa cúc đẹp ..nó còn là một vị thuốc quý. Câu 4: a) Dựa vào nghĩa của tiếng nhân trong các từ ở ngoặc đơn dưới đây, em hãy xếp thành hai nhóm: (nhân loại, nhân đức, nhân dân, nhân ái, nhân vật, nhân hậu.) - Nhân: có nghĩa là người: ..................................................................................... - Nhân: có nghĩa là lòng thương người: ................................................................ b) Em hãy đặt câu với mỗi nhóm từ vừa tìm được (mỗi nhóm một câu) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 5: Cho đoạn văn sau: a) “Nhân dân ghi nhớ công ơn Chử Đồng Tử, lập đền thờ ở nhều nơi bên sông Hồng. Cũng từ đó hàng năm, suốt mấy tháng mùa xuân, cả một vùng bờ bãi sông Hồng lại nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông.” (Theo Hoàng Lê)
  2. b) “Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.” (Thép Mới) Tìm những từ ghép, từ láy trong hai đoạn văn trên. *Từ ghép là: ........................................................................................................... *Từ láy là: ............................................................................................................. Câu 6: Tìm các danh từ, động từ, trong đoạn văn sau: Ong / xanh / đảo / quanh / một lượt /, thăm dò /, rồi / nhanh nhẹn / xông vào / cửa / tổ / dùng / răng / và / chân / bới đất /. Những / hạt / đất vụn / do / dế / đùn lên / bị / hất / ra / ngoài /. ong / ngoạm /, dứt /, lôi / ra / một / túm / lá / tươi /. Thế / là / cửa / đã / mở. (Vũ Tú Nam) *Danh từ là: *Động từ là: Câu 7: Đề bài: Hãy tả một người thân của em đang làm việc (ví dụ: đang nấu cơm, khâu vá, làm vườn, đọc báo, xây nhà hay học bài )
  3. Bài ôn tập môn Toán lớp 5 * Diện tích hình tam giác, hình thang 1. Hình tam giác có độ dài cạnh đáy là 16 cm, chiều cao 10 cm thì diện tích là: A. 80 m2 B. 800 m2 C. 80 cm2 D. 0,8 cm2 2. Hình thang có tổng độ dài hai đáy là 42cm, chiều cao 14 cm. Diện tích hình thang đó là: A. 294 m3 B. 2,94 cm2 C. 29,4 m2 D. 294cm 2 3. Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 18 dm; chiều cao 70cm là: A. 64 dm2 B. 63dm2 C. 63 cm2 D. 126 dm2 * Chu vi, diện tích hình tròn 4. Một hình tròn có đường kính là 1,4m thì chu vi của hình tròn đó là: A. 1,5386 m B. 4,396 m C. 6,1544 m D. 3,964 m 5. Một hình tròn có đường kính là 0,6cm thì chu vi của hình tròn đó là: A. 1,884 cm B. 4,396 m C. 6,1544 m D. 3,964 m 6. Một hình tròn có đường kính là 2dm thì chu vi của đường tròn đó là: A. 6,28 cm B. 9,42cm C. 9,42 dm D. 6,28 dm 7. Tính diện tích hình tròn có đường kính là 8dm. A. 21,98dm B. 50,24dm2 C. 50,24dm D. 21,98dm2 8. Một hình tròn có chu vi là 21,352 m thì đường kính của hình tròn đó là: A. 4,2 m B. 3,4 m C. 6,8 m D. 8,4 m 9. Tính diện tích hình tròn biết: a/ Bán kính 4cm. b/ Bán kính 2,6dm. c/ Đường kính 5,12dm. d/ Đường kính 1/2 m. 10. Một hình tròn có chu vi 37,68dm. Hỏi diện tích hình tròn đó bằng bao nhiêu?
  4. 11. Một hình tròn có diện tích 28,26cm 2. Hỏi hình tròn đó có chu vi bằng bao nhiêu? 12. Một thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy bằng 31m. Nếu kéo dài đáy lớn thêm 6m về một phía thì diện tích thửa ruộng sẽ tăng thêm 48m 2. Hỏi thửa ruộng đó có diện tích bằng bao nhiêu mét vuông? Héc ta? 13. Đặt tính rồi tính 35,8 + 401,62 45,79 – 15,28 48,1 x 3,4 266,22 : 34 45,67 + 361,8 35,9 – 14,235 76,24 x 45 79,8 : 12 327,9 + 41 67,09 – 58,968 45,05 x 2,5 68,8 : 3,2 35,168 + 26,89 173,9 – 5,64 34,26 x 0,15 53 : 4 14. Tính giá trị biểu thức a) 18,5 – 10,5 : 3 + 5 b) 17,5 – 13,5 : 3 + 6 c) (65,7 – 39,8) : 5 d) 12,7 – 25,5 : 5 + 3,8 e) 8,11 + 6,2 × 1,8 – 3,05 g) (17,6 + 9,2) : 5 h) 62,45 x 2,5 - 62,45 x 1,5 i) 1,25 x 8,64 x 0,8 k) 43,8 × 7,6 + 43,8 × 2,4 l) 4359 : 25 : 4 – 11,59 m) 2648 : 4 : 25 + 15,52 n) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2