Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Lần 6
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Lần 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_lop_5_lan_6.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Lần 6
- Bài ôn tập lớp 5 môn Toán (20/4 24/4/2020) 1. Hỗn số 4 5 được viết thành phân số là: 7 A. 33 B. 39 C. 27 D. 16 7 7 7 7 9 2. Hỗn số 5 viết dưới dạng số thập phân là: 1000 A. 5,900 B. 5,09 C. 5,009 D. 5,90 2 3. Hỗn số 3 được chuyển thành phân số là: 5 A. 17 B. 10 C. 11 D. 5 5 5 5 17 56 4. Hỗn số 7 được viết dưới dạng số thập phân là: 100 A. 7,56 B. 75,6 C.0,0756 D. 0,756 5. Trong các số thập phân 42,538; 41,83 ; 42,358; 41,538 số thập phân lớn nhất là: A. 42,538 B. 41,835 C. 42,358 D. 41,538 6. So sánh nào sau đây đúng: A. 68,90 > 68,9 B. 93,2 > 93,19 C. 8,843 = 8,85 D. 90,6 < 89,6 Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: a) 5,578; 8,56; 8,375; 7,999; 7,1 ......................................................................................................................... b) 39,23 ; 27,5; 28,14 ; 39,123 ; 26,999 ......................................................................................................................... 7. Mua 2 bộ quần áo hết 90 000 đồng. Vậy mua 5 bộ quần áo hết số tiền là: A. 225 000đồng B. 450 000đồng C. 125 000đồng D. 45 000đồng 8. Mua 2 kg cam hết 50.000 đồng. Mua 16 kg cam như thế hết số tiền là: A. 400 000 đồng B. 25 000 đồng C. 800 000 đồng D.40 000đồng 9. Tỉ số phần trăm của hai số 3 và 4,8 là: A. 0,25% B. 62,5 C. 0,625% D. 62,5% 10. Tỉ số phần trăm của hai số 40 và 125 là: A. 320% B. 0,32% C. 34% D. 32% 11. Bán một chiếc xe đạp giá 620 000 đồng thì lãi được 30%. Hỏi bán một chiếc xe lãi được bao nhiêu tiền ? ..
- Bài 12. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m, chiều rộng 13m. Người ta dành 28% diện tích mảnh đất để làm nhà. Tính diện tích phần đất làm nhà. .. .. Bài ôn tập Tiếng Việt 1. Điền từ trái nghĩa thích hợp vào chỗ chấm trong các thành ngữ, tục ngữ sau: Thức . dậy sớm. Áo rách khéo vá hơn lành . may. Có . nới cũ. Ba chìm bảy . thác xuống ghềnh. Mạnh dùng sức, .. dùng mưu. 2. Từ nào trái nghĩa với từ “khổng lồ”? A. Tí hon B. Nhỏ nhẹ C. To kềnh D. Nhỏ nhen 3. Từ nào dưới đây là từ trái nghĩa với từ “chìm” trong câu “Trăng chìm vào đáy nước”? A. trôi B. lặn C. nổi D. chảy 4. Từ trái nghĩa với “chăm chỉ” là: A. Siêng năng B. Lười biếng C. Cần cù D. Chịu khó 5. Đặt một câu trong đó có sử dụng cặp từ trái nghĩa. ................................................................................................................................. 6. Tìm 2 từ đồng âm với “gian” trong từ “gian nhà”: ................................................................................................................................. 7. Em hãy đặt 2 câu để phân biệt từ đồng âm sau: “mực” ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 3. Cặp từ nào dưới đây là từ nhiều nghĩa? A. Bàn tay – Bàn bạc B. Bức tranh – Tranh giành C. Biết ơn – Nhớ ơn D. Bàn tay – Tay áo 4. Xác định từ được in đậm dưới đây mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển. a. Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi. nghĩa: ... b. Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa. nghĩa: Tập làm văn: Hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua. Gợi ý:
- I. Mở bài: Giới thiệu đôi nét về ngôi trường mà em miêu tả. Trường học là nơi ươm mầm cho các em học sinh những thế hệ tương lai của đất nước, trường học có thầy cô truyền đạt kiến thức và những người bạn thân thiết. Đối với em ngôi trường tiểu học gắn bó với nhiều kỉ niệm, quãng thời gian tươi đẹp nhất khi cắp sách đến trường. II. Thân bài 1. Tả bao quát - Trường em nằm ở đường nào? - Ngôi trường rất khang trang và hiện đại. - Xung quanh trường bao phủ hàng cây xanh mát rượi. 2. Tả chi tiết - Khu giảng dạy + Gồm có .... tầng. + Khu giảng dạy có .... phòng chia thành ..... khối . + Trang bị đầy đủ bàn ghế, bảng viết, quạt. + Cửa sổ và cửa ra vào đều được làm bằng kính,. - Khu thư viện + Nằm ở bên nào?. + Thư viện có 1 phòng lớn có gần 1000 đầu sách khác nhau. + Trang bị máy tính phục vụ học sinh giáo viên. - Khu nhà xe + Nằm ở phía sau khu giảng dạy. + Nơi để xe của giáo viên trong trường. + Có bác bảo vệ trông coi và giữ gìn trật tự. - Sân trường + Trồng nhiều cây cối trong đó có các cây bóng mát như cây phượng, cây bàng... + Giữa sân trường là cột cờ, lá cờ đỏ sao vàng bay phấp phới. + Có bồn hoa trồng nhiều loại hoa khác nhau. - Hoạt động con người + Phía trước cổng trường là bác bảo vệ làm nhiệm vụ canh gác. + Học sinh đang chăm chú nghe giảng và làm bài tập. + Giáo viên đang giảng bài trên lớp, tiếng giảng bài đều đều. + Lác đác một số học sinh đang ôn bài trên ghế đá cho tiết kiểm tra sắp đến. III. Kết bài: Nêu một số cảm nhận về ngôi trường của em. Ai cũng từng có một ngôi trường gắn bó, đối với em ngôi trường tiểu học có nhiều kỉ niệm nhất, những bước chân chập chững đầu tiên vào cấp Một được thầy cô dìu dắt giúp em trưởng thành hơn. Em rất yêu và mãi nhớ về ngôi trường đầu đời.

