Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Lần 4

docx 5 trang NganTTT 31/08/2025 3190
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Lần 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_toan_tieng_viet_lop_5_lan_4.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Lần 4

  1. Bài ôn lớp 5 (từ 6/4 đến 10 tháng 4 năm 2020) 1. Phần Phân số, thập thân, hỗn số lớp 5 Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: Bài 1. Chữ số 8 trong số thập phân 95,824 có giá trị là: 8 a. 1000 8 b. 100 8 c. 10 Bài 2. 3 9 viết dưới dạng số thập phân là : 100 a. 3,900 b. 3,09 c. 3,9 Bài 3: Viết số sau : a. Sáu mươi ba phần trăm: ............................... b. Năm phẩy bảy mươi mốt: Bài 4: Số lớn nhất trong các số: 37,42; 37,24; 40,9; 40,89 là: A. 37,42 B. 37,24 C. 40,9 D. 40,89 Bài 5. a) 5 7 đọc là : . 100 b)302,008 đọc là : . Bài 6: Trong số 0,00257 chữ số 2 có giá trị là bao nhiêu ? A. 2 phần nghìn B. 2 phần trăm C. 2 phần mười D. 2 phần mười nghìn Bài 7. Trong số 54, 278 chữ số 7 chỉ: A. 7 đơn vị B. 7 chục
  2. C. 7 phần mười D. 7 phần trăm 2. Phần Đại lượng Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a. 9m 6 dm = m b.5 tấn 562 kg = .tấn b. 57cm 9mm = cm. Bài 2 6cm2 8mm2 = .cm2 Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là : a. 68 b. 6,8 c. 6,08 d. 6,008 Bài 3: 503 kg bằng bao nhiêu tạ? A. 50,3 tạ B. 5,03 tạ C. 0,53 tạ D.0,053 tạ Bài 4: 200 m2 bằng bao nhiêu hecta (ha)? A. 0,02 ha B. 0,2 ha C. 0,002 ha D, 0,0002 ha 3. Phần Tỉ số phần trăm Bài 1: Số nào là kết quả của phép nhân 3,3565 x 100? A. 33,565 B. 335,65 C. 3356,5 D. 0,033565 Bài 2: Viết các số sau: a) Sáu mươi chín phần trăm : b) Bốn mươi ba phần nghìn : c) Hai và bốn phần chín: d) Bảy và năm phần tám: . Bài 3. Khối lớp 5 có 24 bạn học sinh trung bình chiếm 12,5% tổng số học sinh trong toàn khối. Số học sinh của khối 5 là: A. 1920 B. 192 C. 30 D. 300
  3. Bài 4: Có 15 học sinh nam và 60 học sinh nữ. Số học sinh nam bằng bao nhiêu phần trăm học sinh nữ? A . 5% B. 15% C. 25% D. 40% Bài 5: Một trường tiểu học có 820 học sinh, 75% số học sinh của trường đó là bao nhiêu em? A. 615 em B. 620 em C. 750 em D. 651 em 4. Phần hình học Bài 1. Một hình tam giác có chiều cao 9,4dm, cạnh đáy 5,5dm. Diện tích của hình tam giác đó là: A. 51,7dm2 B. 7,45dm2 C. 25,85dm2 D. 25,85dm Bài 2: Hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4,5 m và chiều rộng 3,5 m. Diện tích của hình chữ nhật ABCD là: A. 15,75 B. 8,0 C. 15,57 5. Phần Tự luận Câu 1: Đặt tính rồi tính. a) 981,45 x 32, 2 b) 133, 536 : 5,2 Câu 2 (1 điểm): Tìm a) x - 23,89 = 0,3 b) x + 3,82 = 6,1 Câu 3. Một thửa ruộng hình chữ nhật có nữa chu vi là 348,6 m. Chiều dài bằng 247,3m. a) Tính diện thửa ruộng hoa đó. b) Trung bình mỗi m2 người ta thu hoạch được 11,6 kg thóc. Tính tổng số thóc thu hoạch được của thửa ruộng đó. Câu 4. Tính bằng cách thuận tiện nhất a) 3,57 x 0,4 + 0,43 x 0,4 b) 5,43 + 0,45 + 3,55 + 0,27
  4. Bài tập ôn tập Tiếng Việt lớp 5 Bài 1: Điền các quan hệ từ, cặp quan hệ từ thích hợp thích hợp trong ngoặc đơn (vì nên ; bởi vậy ; không những mà còn . ; vì ; nếu thì ) vào các câu sau đây: a. Nhiều đoạn sông đã không còn cá, tôm sinh sống . mìn đánh cá đã làm chúng chết hết, cả con to lẫn con nhỏ. b. ................. họ làm hại các loài vật sống dưới nước .. làm ô nhiễm môi trường. c. .. thiếu hiểu biết .. nhiều người đã dùng mìn đánh cá. d. ..Nhà nước cần triệt để cấm đánh bắt cá mìn. Bài 2: Chọn các từ thích hợp trong ngoặc đơn (bảo toàn, bảo vệ, bảo quản, bảo đảm, bảo tàng, bảo hiểm, bảo tồn) điền vào chỗ trống trong các câu sau: a. Chiếc xe này đã được .. b. Chúng em tích cực .. ..môi trường sạch đẹp. c. Để lực lượng, chúng ta quyết định thực hiện kế hoạch “Vườn không nhà trống”. d. Lớp em được đi thăm Viện . cách mạng Việt Nam. Bài 3: Đọc đoạn văn sau và xếp từ in đậm vào bảng phân loại bên dưới. Chủ nhật quây quần bên bà, tôi và em Đốm thích nghe bà kể lại hồi bé ở Huế bà nghịch như con trai: bà lội nước và trèo cây phượng vĩ hái hoa; sáu tuổi, bà trắng và mũm mĩm nhưng mặt mũi thường lem luốc như chàng hề. A. Danh từ: ..................................... B. Động từ: ..................................... C. Tính từ: ..................................... D. Quan hệ từ: ..................................... Bài 4: Những thành ngữ, tục ngữ nào nói về đức tính chăm chỉ? a. Một nắng hai sương. b. Chín bỏ làm mười. c. Thức khuya dậy sớm. d. Dầm mưa dãi nắng. e. Nặng nhặt chặt bị. g. Đứng mũi chịu sào. h. Tích tiểu thành đại. i. Nửa đêm gà gáy. Bài 5: Đọc đoạn văn sau và ghi ra những từ ngữ miêu tả ngoại hình của người theo mục bên dưới:
  5. Chị Gia-mi-li-a xinh thật là xinh. Vóc người thon tha, û cân đối, tóc cứng không xoăn tết thành hai bím dày và nặng. Chiếc khăn trắng chị choàng rất khéo trên đầu, chéo xuống trán một chút, nom rất hợp với chị, làm tôn hẳn nước da bánh mật, khuôn mặt bầu bầu, khiến chị càng thêm duyên dáng. Mỗi khi chị Gia-mi-li-a cười, đôi mắt đen láy màu biêng biếc của chị lại bừng lên sức sống hăng say của tuổi trẻ. 1. Miêu tả đôi mắt: 2. Miêu tả làn da: 3. Miêu tả mái tóc: 4. Miêu tả khuôn mặt: Bài 6: Xếp các từ ngữ dưới đây thành hai cột cho phù hợp: (bất hạnh, buồn rầu, may mắn, cơ cực, cực khổ, vui lòng, mừng vui, khốn khổ, tốt lành, vô phúc, sung sướng, tốt phúc) a) Đồng nghĩa với từ “hạnh phúc”: ..................................... b) Trái nghĩa với từ “hạnh phúc”: ..................................... Bài 7: Điền tiếp vào chỗ trống 3 từ có tiếng nhân mang nghĩa lòng thương người. Nhân ái, .................................... Bài 8: Em hãy tả người bạn mà em quý mến nhất.