Đề cương hướng dẫn học sinh tự học môn Lịch sử Lớp 7 - Học kì II - Năm học 2019-2020
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương hướng dẫn học sinh tự học môn Lịch sử Lớp 7 - Học kì II - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_huong_dan_hoc_sinh_tu_hoc_mon_lich_su_lop_7_hoc_ki.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương hướng dẫn học sinh tự học môn Lịch sử Lớp 7 - Học kì II - Năm học 2019-2020
- ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC MÔN LỊCH SỬ 7 KÌ II NĂM HỌC: 2019-2020 Bài 19: Khởi nghĩa Lam Sơn Thời kì ở miền Tây Thanh Hóa (1418 1427) Hôm nay, chúng ta cùng đến với bài: "Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427)". Xuyên suốt bài học được chia làm ba phần lớn, xoay quanh vấn đề Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa đánh quân Minh. Ở tiết đầu của bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu quá trình dựng cờ khởi nghĩa của Lê Lợi cũng như những năm đầu hoạt động của nghĩa quân. Mời các bạn cùng theo dõi. A. Kiến thức trọng tâm I. Thời kì ở miền Tây Thanh Hóa (1418 – 1423) 1. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa • Lê Lợi là người có uy tín, yêu nước • Nguyễn Trãi là người học rộng, tài cao, giàu lòng yêu nước • Năm 1416, Lê Lợi cùng một số nghĩa quân tổ chức hội thề ở Lũng Nhai. • Năm 1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn, tự xưng là Bình Định Vương. 2. Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn • Do lực lượng yếu, nghĩa quân gặp nhiều khó khăn, nguy nan. • Từ năm 1418, nghĩa quân rút lui lên núi Chí Linh • Năm 1421, quân Minh mở cuộc càn quét buộc quân ta phải rút lui. • Năm 1423, Lê Lợi quyết định hòa hoãn với quân Minh. • Cuối năm 1424, cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chuyển sang giai đoạn mới B. BÀI TẬP Câu hỏi giữa bài học Câu 1: Trang 85 – sgk lịch sử 7 Vì sao hào kiệt khắp nơi tìm về Lam Sơn? Câu 2: Trang 86 – sgk lịch sử 7 Tại sao Lê Lợi đề nghị tạm hòa với quân Minh? Các bài tập cuối bài học Câu 1: Trang 86 – sgk lịch sử 7 Em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong giai đoạn 1418 – 1423? Câu 2: Trang 86 – sgk lịch sử 7 Em có nhận xét gì về tinh thần chiến đấu của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm 1418 – 1423? Câu 3: Trang 86 – sgk lịch sử 7 Tại sao lực lượng quân Minh rất mạnh nhưng không tiêu diệt được nghĩa quân mà phải chấp nhận đề nghị tạm hòa của Lê Lợi? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Nét nổi bật của tình hình nghĩa quân Lam Sơn trong giai đoạn 1918 - 1923 là? • a. liên tục bị quân Minh vây hãm và phải rút lui • b. mở rộng địa bàn hoạt động vào phía Nam • c. tiến quân ra Bắc và giành nhiều thắng lợi • d. tổ chức các trận quyết chiến chiến lược nhưng không thành công Câu 2: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn? • a. Lòng yêu nước của nhân dân ta được phát huy cao độ • b. Bộ chỉ huy khởi nghĩa là những người tài giỏi, mưu lược cao, tiêu biểu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi • c. Nghĩa quân Lam Sơn có tinh thần kĩ thuật cao và chiến đấu dũng cảm • d. Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân cho cuộc khởi nghĩa Câu 3: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào? • a. Kết thúc chiến tranh và buộc nhà Minh bồi thường chiến tranh cho nước ta.
- • b. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra thời kì phát triển của đất nước. • c. Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước với việc nhà Minh thần phục nước ta. • d. Đưa nước ta trở thành một cường quốc trong khu vực. Câu 4: Ai là người đưa ra ý tưởng chuyển địa bàn hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn từ Thanh Hóa vào Nghệ An? • a. Lê Lợi • b. Nguyễn Chích • c. Nguyễn Trãi • d. Trần Nguyên Hãn Câu 5: Hội thề Đông Quan diễn ra vào thời gian nào? • a. Ngày 10 tháng 12 năm 1427 • b. Ngày 12 tháng 10 năm 1427 • c. Ngày 3 tháng 1 năm 1428 • d. Ngày 1 tháng 3 năm 1428 Câu 6: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? • A. Nhân dân ta có tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất, đoàn kết chiến đấu. • B. Quân Minh gặp khó khăn trong nước phải tạm dừng cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt. • C. Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, bộ chỉ huy tài giỏi. • D. Biết dựa vào nhân dân để phát triển từ cuộc khởi nghĩa thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc. Câu 7: Ai là người đã cải trang làm Lê Lợi, phá vòng vây của quân Minh cứu chúa? • a. Lê Lai • b. Lê Ngân • c. Trần Nguyên Hãn • d. Lê Sát Câu 8: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống câu sau đây: “Nghe tin hai đạo viện binh Liễu Thăng, Mộc Thanh bị tiêu diệt hoàn toàn, Vương Thông ở . (1) vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận .(2) . Để được an toàn rút quân về nước””. • a. 1) Đông Quan 2) Đầu hàng không điều kiện • b. 1) Chi Lăng 2) thua đau • c. 1) Đông Quan 2) Mở hội thề Đông Quan • d. 1) Xương Giang 2) Mở hội thề Đông Quan Câu 9: Sau thất bại ở Chi Lăng – Xương Giang, tình hình quân Minh ở Đông Quan như thế nào? • a. Vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận mở hội thề Đông Quan rút quân về nước. • b. Bỏ vũ khí ra hàng. • c. Liều chết phá vòng vây rút chạy về nước. • d. Rơi vào thế bị động, liên lạc về nước cầu cứu viện binh. Câu 10: Chiến thắng nào đã đè bẹp ý chí xâm lược của quân Minh, buộc Vương Thông phải giảng hòa, kết thúc chiến tranh • a. Tân Bình, Thuận Hóa • b. Tốt Động, Chúc Động • c. Chi Lăng, Xương Giang • d. Ngọc Hồi, Đống Đa • Bài 19: Khởi nghĩa Lam Sơn Giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa và tiến quân ra Bắc (1424 1426) Sau khi dựng cơ khởi nghĩa và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống quân Minh, đội quân Lam Sơn đã chiếm đánh và giải phóng được Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa và kéo quân ra Bắc. Vậy
- bằng cách nào, nghĩa quân đã giành được thắng lợi như vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về vấn đề này qua bài học ngay dưới đây. A. Kiến thức trọng tâm II. Giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa và tiến quân ra Bắc (1424 – 1426) 1. Giải phóng Nghệ An (năm 1424) • Theo kế hoạch của Nguyễn Chích, được Lê Lợi chấp thuận • Ngày 12/ 10/ 1424, nghĩa quân bất ngờ tấn công Đa Căng Thọ Xuân – Thanh Hóa), sau đó hạ thành Trà Lân • Trên đà thắng đó, nghĩa quân tiến đánh Khả Lưu, phần lớn Nghệ An được giải phóng. 2. Giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa (năm 1425) • Tháng 8 / 1425, Trần Nguyên Hãn, Lê Ngân huy quân tiến vào Tân Bình, Thuận Hóa => Vùng giải phóng của nghĩa quân kéo dài từ Thanh Hóa đến đèo Hải Vân. Quân Minh chỉ còn mấy thành lũy bị cô lập và bị nghĩa quân vây hãm 3. Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động (cuối năm 1426) • Tháng 9/ 1426, nghĩa quân chia làm 3 đạo tiến quân ra Bắc : o Đạo thứ nhất, tiến ra giải phóng miền Tây Bắc, ngăn chặn viện binh từ Vân Nam sang o Đạo thứ hai, giải phóng vùng hạ lưu sông Nhị (sông Hồng) và chặn đường rút lui của giặc từ Nghệ An về Đông Quan o Đạo thứ ba, tiến thẳng về Đông Quan • Nghĩa quân đi đến đâu cũng được nhân dân ủng hộ về mọi mặt • Nghĩa quân chiến thắng nhiều trận lớn, quân Minh phải rút vào thành Đông Quan cố thủ => Cuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn phản công B. BÀI TẬP Câu hỏi giữa bài học Câu 1: Trang 87 – sgk lịch sử 7 Em có nhận xét gì về kế hoạch của Nguyễn Chích? Câu 2: Trang 88 – sgk lịch sử 7 Em hãy trình bày tóm tắt các chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn từ cuối năm 1424 đến cuối năm 1425? Câu 3: Trang 89 – sgk lịch sử 7 Dựa vào lược đồ, em hãy trình bày kế hoạch tiến quân ra Bắc của Lê Lợi. Nhận xét về kế hoạch đó. Các bài tập cuối bài học Câu 1: Trang 89 – sgk lịch sử 7 Em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ cuối năm 1424 đến cuối năm 1426. Câu 2: Trang 89 – sgk lịch sử 7 Em hãy nêu những dẫn chứng về sự ủng hộ của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ cuối năm 1424 đến cuối năm 1426. C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Chiến thắng Xương Giang, nghĩa quân Lam Sơn đã tiêu diệt bao nhiêu tên địch? • a. 15 vạn • b. Gần 5 vạn • c. Gần 10 vạn • d. 20 vạn Câu 2: Hai trận đánh lớn nhất trong khởi nghĩa Lam Sơn là: • a. trận Hạ Hồi và trận Ngọc Hồi – Đống Đa. • b. trận Rạch Gầm – Xoài Mút và trận Bạch Đằng. • c. trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu. • d. trận Tốt Động – Chúc Động và trận Chi Lăng – Xương Giang.
- Câu 3: Điểm tập kích đầu tiên của nghĩa quân Lam Sơn sau khi chuyển căn cứ từ Thanh Hóa vào Nghệ An là? • a. Thành Trà Lân • b. Thành Nghệ An • c. Diễn Châu • d. Đồn Đa Căng Câu 4: Vì sao quân ta phải chiếm thành Xương Giang trước khi viện binh của giặc đến? • a. Để chủ động đón đoàn quân địch • b. Không cho giặc có thành trú đóng, phải co cụm giữa cánh đồng • c. Lập phòng tuyến, không cho giặc về Đông Quan • d. Câu a và c đúng Câu 5: Cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn diễn ra vào thời gian nào? • a. Tháng 8 năm 1425. • b. Tháng 9 năm 1426. • c. Tháng 10 năm 1426. • d. Tháng 11 năm 1426. Câu 6: Hội thề nào thể hiện tinh thần đoàn kết của các tướng lĩnh trong buổi đầu cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? • a. Lũng Nhai • b. Đông Quan • c. Bình Than • d. Như Nguyệt Câu 7: Tên tướng nào đã thay Liễu Thăng chỉ huy quân Minh tiến vào Đông Quan? • a. Lý Khánh • b. Lương Minh • c. Thôi Tụ • d. Hoàng Phúc Câu 8: Vào thời gian nào 15 vạn quân viện binh của Trung Quốc chia làm hai đạo kéo vào nước ta? • a. Tháng 10 năm 1426 • b. Tháng 10 năm 1427 • c. Tháng 11 năm 1427 • d. Tháng 12 năm 1427 Câu 9: Ý nào dưới đây không phải nhiệm vụ của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc tấn công ra Bắc? • a. Tiến sâu vào vũng chiếm đóng của địch, giải phóng đất đai. • b. Thành lập chính quyền mới. • c. Quét sạch quân Minh đang chiếm đóng Đông Quan. • d. Chặn đường tiếp viện của quân Minh từ Trung Quốc sang. Câu 10: Vương triều mới được ra đời sai khởi nghĩa Lam Sơn là? • a. Lê sơ • b. Lê trung hưng • c. Mạc • d. Trịnh Bài 19: Khởi nghĩa Lam Sơn – Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng (Cuối năm 1426 cuối năm 1427) Bắt đầu từ năm 1418 cho đến tận cuối năm 1426, nghĩa quân đã hoàn toàn đánh bại quân Minh và giành thắng lợi, mang lại tự do cho đất nước. Vậy quá trình đánh đuổi quân Minh ở những trận cuối đã diễn ra như thế nào? Tech12h mời các bạn đến với bài học ngay sau đây. A. Kiến thức trọng tâm
- III. Khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng (Cuối năm 1426 – cuối năm 1427) 1. Trận Tốt Động - Chúc Động (cuối năm 1426) a. Hoàn cảnh: • 10/1426, 5 vạn quân viện binh của giặc do Vương Thông chỉ huy kéo vào Đông Quan. • Âm mưu của Vương Thông: Tiêu diệt lực lượng chủ đạo của ta để giành thế chủ động. • Quân Lam Sơn: Rút khỏi Cao Bộ, mai phục tại Tốt Động, Chúc Động b. Diễn biến: • Sáng 7/11/1426 Vương Thông cho quân tiến về Cao Bộ • Nghĩa quân mai phuc đánh địch ở Tốt Động, chặn đường rút lui ở Chúc Động. c. Kết quả: • Tiêu diệt 5 vạn, bắt sống 1 vạn địch. • Nhiều tướng giặc bị giết, Vương Thông phải tháo chạy. d. ý nghĩa: Thay đổi tương quan lực lượng ta, địch. 2. Trận Chi Lăng - Xương Giang (10/1427). a. Hoàn cảnh: • 10/1427, 15 vạn viện binh từ Trung Quốc kéo vào nước ta. • Quân ta tập trung lực lượng tiêu diệt đạo quân Liễu Thăng trước b. Diễn biến: • 8/10/ 1427 Liễu Thăng xuất quân, bị phục kích, bị giết ở Chi Lăng. • Lương Minh lên thay bị phục kích ở Cần Trạm. • Thôi Tụ cùng 5 vạn quân bị tiêu diệt và bị bắt sống tại Xương Giang. • Mộc Thạnh rút chạy về nước. c. Kết quả: • Bẻ gãy 2 đạo viện quân của giặc. • 12/1427 Vương Thông xin hoà, mở hội thề ở Đông Quan, rút khỏi nước ta. d. ý nghĩa: Chiến thắng quyết định. 3. Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử: a. Nguyên nhân: • Sự ủng hộ về mọi mặt của nhân dân. • Nhờ chiến thuật đúng đắn sáng tạo của bộ chỉ huy Lam Sơn, đừng đầu Lê Lợi và Nguyễn Trãi. b. ý nghĩa lịch sử: • Kết thúc 20 năm đô hộ của giặc Minh. • Mở ra một thời kì mới cho đất nước. B. BÀI TẬP Câu hỏi giữa bài học Câu 1: Trang 90 – sgk lịch sử 7 Em hãy trình bày diễn biến trận Tốt Động – Chúc Động (qua lược đồ). Câu 2: Trang 92 – sgk lịch sử 7 Dựa vào lược đồ, em hãy trình bày diễn biến trận Chi Lăng – Xương Giang? Các bài tập cuối bài học Câu 1: Trang 93 – sgk lịch sử 7 Dựa vào các lược đồ và bài học, em hãy trình bày tóm tắt diễn biến khởi nghĩa Lam Sơn. Câu 2: Trang 93 – sgk lịch sử 7 Hãy nêu những nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn. Câu 3: Trang 93 – sgk lịch sử 7 Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử gì ? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Vì sao quân Minh lại chấp nhận đề nghị tạm hòa của Lê Lợi vào năm 1423? • a. lực lượng quân Minh ở Đại Việt suy yếu nghiêm trọng • b. tình hình chính trị của nhà Minh bất ổn • c. tìm cách mua chuộc Lê Lợi • d. quân Minh đang tập trung lực lượng đánh Champa
- Câu 2: Vương Thông đã quyết định mở cuộc phản công đánh vào chủ lực của nghĩa quân Lam Sơn ở đâu? • a. Cao Bộ (Chương Mi, Hà Tây) • b. Đông Quan • c. Đào Đặng (Hưng Yên) • d. Tất cả các vùng trên Câu 3: Kế hoạch giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa của nghĩa quân Lam Sơn do ai đưa ra? • a. Nguyễn Trãi. • b. Lê Lợi. • c. Lê Lai. • d. Nguyễn Chích. Câu 4: Quyết định nào của Lê Lợi đã tạo ra bước ngoặt đầu tiên cho cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? • a. giảng hòa với quân Minh • b. chuyển quân vào Nghệ An • c. tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động • d. giản phóng Tân Bình, Thuận Hóa Câu 5: Với thắng lợi của nghĩa quân Lam Sơn, quân Minh phải rút về đâu để cố thủ? • a. Nghệ An • b. Thanh Hóa • c. Đông Quan • d. Đông Triều Câu 6: Nghĩa quân Lam Sơn phải rút lên núi Chí linh bao nhiêu lần? • a. 1 • b. 2 • c. 3 • d. 4 Câu 7: Từ tháng 10.1424 đến tháng 8.1425, nghĩa quân Lam Sơn đã giải phòng khu vực rộng lớn từ đâu đến đâu? • a. Từ Nghệ An vào đến Thuận Hóa • b. Từ Thanh Hóa vào đến đèo Hải Vân • c. Từ Thanh Hóa vào đến Quảng Nam • d. Từ Nghệ An vào đến Quảng Bình Câu 8: Ba đạo quân Lam Sơn tiến quân ra Bác không nhằm thực hiện nhiệm vụ nào sau đây? • a. tiến sâu vào vùng chiếm đóng của địch • b. giải phóng miền Bắc, tiến sâu vào lãnh thổ Trung Hoa • c. cùng nhân dân bao vây đồn địch, giải phóng đất đai • d. chặn đường tiếp viện của quân Minh từ Trung Quốc sang Câu 9: Cuối năm 1421, quân Minh huy động bao nhiêu lính mở cuộc vây quét căn cứ của nghĩa quân Lam Sơn? • a. 20 vạn • b. 50 vạn • c. 6 vạn • d. 10 vạn Câu 10: Cuộc kháng chiến của nhân dân ta thời Lý - Trần có điểm gì khác biệt với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn? • a. là cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc • b. là cuộc khởi nghĩa giành độc lập dân tộc • c. là cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc • d. là cuộc khởi nghĩa bảo vệ độc lập dân tộc Bài 20: Nước Đại Việt thời Lê Sơ Tình hình chính trị, quân sự và pháp luật
- Sau khi đánh đuổi được quân Minh, nước ta bước vào thời kì độc lập. Vua quan nhà Lê Sơ đã ra sức xây dựng lại bộ máy nhà nước, quân sự cũng như pháp luật. So với các thời trước, thời Lê Sơ được đánh giá tốt hơn so với các thời trước về nhiều mặt. Vậy tốt hơn ở điểm nào? chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học: "Nước Đại Việt thời Lê Sơ (1428 - 1527)" A. Kiến thức trọng tâm I. Tình hình chính trị, quân sự, pháp luật 1. Tổ chức bộ máy chính quyền • Bộ máy trung ương • Bộ máy địa phương =>Bộ máy nhà nước tổ chức chặt chẽ, quy củ, hoàn chỉnh nhất. 2. Tổ chức quân đội • Tổ chức: o Theo chế độ: “Ngụ binh ư nông” => Phục vụ sản xuất và chiến đấu • Đặc điểm: o Quân đội: Quân triều đình, quân địa phương o Binh chủng: Bộ - thủy – kị - tượng binh o Thường xuyên luyện tập võ nghệ và có năng lực chiến đấu o Vũ khí: Đao, kiếm, cung tên, hỏa đồng, hỏa pháo o Bố trí canh phòng nhất là những nơi hiểm yếu. 3. Luật pháp • Đặc điểm: Năm 1483 ban hành luật Hồng Đức • Nội dung: o Bảo vệ chủ quyền quốc gia o Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng tộc o Bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị
- o Khuyến khích phát triển kinh tế, giữ gìn truyền thống dân tộc, bảo vệ quyền lợi phụ nữ. • Tác dụng: o Củng cố chế độ phong kiến tập quyền o Thúc đẩy kinh tế phát triển, ổn định trật tự xã hội. B. BÀI TẬP Câu hỏi giữa bài học Câu 1: Trang 94 – sgk lịch sử 7 Quan sát lược đồ nước Đại Việt thời Lê Sơ (hình 44, SGK, trang 95) và danh sách 13 đạo thừa tuyên em thấy có gì khác với nước Đại Việt thời Trần ? Câu 2: Trang 96 – sgk lịch sử 7 Việc tổ chức quân đội thời Lê sơ như thế nào ? Em có nhận xét gì về chủ trương của nhà nước Lê sơ đối với lãnh thổ của đất nước qua đoạn trích trong "Đại Việt sử kí toàn thư"? Các bài tập cuối bài học Câu 1: Trang 96 – sgk lịch sử 7 Em hãy trình bày và vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ. Câu 2: Trang 96 – sgk lịch sử 7 Em thử trình bày vài nét về những đóng góp của vua Lê Thánh Tông trong việc xây dựng bộ máy nhà nước và pháp luật. C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Thời Lê Thái Tổ, nhà vua chia cả nước thành • a. 5 đạo • b. 13 đạo thừa tuyên • c. 10 lộ • d. 5 phủ Câu 2: Bộ máy chính quyền thời Lê sơ được tổ chức theo hệ thống nào? • a. Đạo – Phủ - huyện – Châu – xã • b. Đạo – Phủ - Châu – xã • c. Đạo –Phủ - huyện hoặc Châu, xã • d. Phủ - huyện – Châu Câu 3: Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ dược hoàn chỉnh nhất dưới thời vua nào? • a. Lê Thái Tổ • b. Lê Thái Tông • c. Lê Nhân Tông • d. Lê Thánh Tông Câu 4: Chính sách nào của vua Lê Thánh Tông đã giúp tập trung tối đa quyền lực vào tay nhà vua? • a. bãi bỏ chức tể tướng, đại hành khiển thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý • b. chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên • c. ban hành bộ luật Hồng Đức để bảo vệ lợi ích của triều đình • d. tăng cường lực lượng quân đội triều đình Câu 5: Ai là người căn dặn các quan trong triều: “Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ”. • a. Lê Thái Tổ • b. Lê Thánh Tông • c. Lê Nhân Tông • d. Lê Hiển Tông Câu 6: Bộ “Quốc triều hình luật” hay “Luật Hồng Đức” được biên soạn và ban hành dưới thời vua nào? • a. Lê Thái Tổ • b. Lê Thái Tông • c. Lê Thánh Tông • d. Lê Nhân Tông
- Câu 7: Quân đội Lê sơ được phiên chế thành những bộ phận nào? • a. cấm quân và bộ binh • b. bộ binh và thủy binh • c. quân triều đình và quân địa phương • d. cấm quân và quân ở các lộ Câu 8: Nội dung chính của bộ “Luật Hồng Đức” là gì? • a. Bảo vệ quyền lợi của vua, hoàng tộc, giai cấp thống trị và địa chủ phong kiến. • b. Khuyến khích phát triển kinh tế và bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ. • c. Bảo vệ quyền lợi của đông đảo nhân dân và người lao động. • d. Quy định việc tổ chức quân đội và nhiệm vụ của quân đội trong việc bảo vệ lãnh thổ đất nước; bảo vệ quyền lợi của những người tham gia quân đội. Câu 9: Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang ý nghĩa nào đối với tình hình Đại Việt? • a. hoàn thiện bộ máy nhà nước • b. đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao • c. ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa • d. thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ Câu 10: Chế độ ngụ binh ư nông không mang lại hiệu quả nào cho nhà Lê? • a. đảm bảo được một lực lượng quân đội lớn sẵn sàng huy động khi cần • b. đảm bảo lao động cho sản xuất nông nghiệp • c. giảm được ngân khố quốc gia cho việc nuôi quân đội • d. duy trì một lực lượng tại ngũ lớn phục vụ cho quá trình Nam tiến Câu 11: "Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải chu di? Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì? • a. ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc • b. sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa • c. chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc • d. chính sách Nam tiến của nhà Lê Câu 12: Ý nào sau đây không là nội dung cơ bản được đề cập trong bộ Luật Hồng Đức? • a. bảo vệ quyền lợi của nhà vua, hoàng tộc, giai cấp thống trị • b. khuyến khích sự phát triển của kinh tế nông nghiệp • c. bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ • d. bảo vệ quyền lợi của nô tì Câu 13: Nhận xét về lãnh thổ Đại Việt dưới thời Lê Thánh Tông so với thời Trần? • a. được mở rộng về phía Nam • b. bị thu hẹp ở phía Bắc • c. được mở rộng về phía Đông • d. không có gì thay đổi Câu 14: Điểm tiến bộ nhất của luật Hồng Đức so với các bộ luật trong lịch sử phong kiến Việt Nam là? • a. thực hiện chế độ hạn nô • b. chú ý vào sức kéo trong nông nghiệp • c. chiếu cố đến những thành phần nhỏ bé, dễ bị tổn thương trong xã hội • d. chú trọng bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc Bài 20: Nước Đại Việt thời Lê Sơ – Tình hình kinh tế xã hội Hai mươi năm dưới ách thống trị của phong kiến nhà Minh, nước ta đã lâm vào tình cảnh đói khổ, điêu tàn. Để nhanh chóng phục hồi và phát triển kinh tế xã hội, vua Lê Thái Tổ đã có những chính sách hợp lí để giúp dân cải thiện đời sống. Vậy đó là những chính sách gì? Chúng ta cùng tìm hiểu về tình hình kinh tế xã hội nước ta dưới thời Lê Sơ qua bài học dưới đây.
- A. Kiến thức trọng tâm I. Tình hình kinh tế xã hội 1. Kinh tế a. Nông nghiệp: • Đặt các chức quan chuyên lo về nông nghiệp: Khuyến nông sứ, Hà đê sứ, Đồn điền sứ. • Thực hiện phép quân điền. • Chú trọng việc khai hoang. • Cấm giết trâu, bò; điều động dân phu mùa cấy gặt. b. Thủ công nghiệp • Các ngành nghề thủ công truyền thống ở các làng, xã phát triển: Kéo tơ, dệt lụa, đúc đồng • Nhiều làng thủ công chuyên nghiệp ra đời: Bát Tràng làm gốm; Làng Vân Chàng rèn sắt • Các xưởng thủ công do nhà nước quản lý (Cục bách tác) • Nghề khai mỏ được đẩy mạnh: Mỏ đồng, vàng • Kết luận: Quy mô sản xuất của ngành thủ công nghiệp mở rộng c. Thương nghiệp: • Trong nước: o Khuyến khích họp chợ, mở chợ mới. o Đúc tiền đồng... • Ngoài nước: o Duy trì việc buôn bán với nước ngoài o Một số của khẩu kiểm soát chặt chẽ. => Hàng hóa, tiền tệ dễ dàng lưu thông 2. Xã hội • Có hai giai cấp chính: o Giai cấp địa chủ phong kiến (vua, quan và địa chủ): sống xa hoa sung sướng, nắm quyền thống trị đất nước. o Giai cấp nông dân: đông, làm thuê và nộp tô thuế, đi phu dịch cho nhà nước => Cuộc sống nghèo khổ nhất. • Tầng lớp thị dân, thương nhân, thợ thủ công ngày càng đông: phải nộp thuế cho nhà nước, không được coi trọng. • Nô tì số lượng giảm dần. • Nhằm: o Tăng nhân khẩu lao động. o Thỏa mãn phần nào yêu cầu của nhân dân, giảm bớt bất công => Nền độc lập và thống nhất của đất nước được củng cố.
- B. BÀI TẬP Câu hỏi giữa bài học Câu 1: Trang 97 – sgk lịch sử 7 Em hãy nhận xét về những biện pháp của nhà nước Lê sơ đối với nông nghiệp? Câu 2: Trang 98 – sgk lịch sử 7 Em có nhận xét gì về tình hình thủ công nghiệp thời Lê sơ ? Câu 3: Trang 98 – sgk lịch sử 7 Em có nhận xét gì về chủ trương hạn chế việc nuôi và mua bán nô tì của nhà nước Lê sơ ? Các bài tập cuối bài học Câu 1: Trang 99 – sgk lịch sử 7 Hãy trình bày những nét chính về tình hình kinh tế thời Lê sơ? Câu 2: Trang 99 – sgk lịch sử 7 Thời Lê sơ, xã hội có những giai cấp và tầng lớp nào ? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Thời Lê sơ ở đâu tập trung nhiều ngành nghề thủ công nhất? • a. Văn Đồ • b. Vạn Kiếp • c. Thăng Long • d. Các nơi trên Câu 2: Thời Lê sơ các công xưởng do nhà nước quản lý gọi là gì? • a. Phường hội • b. Quan xưởng • c. Làng nghề • d. Cục bách tác Câu 3: Nhà Lê sơ chia ruộng đất công làng xã cho nông dân thông qua chính sách: • a. lộc điền • b. quân điền • c. điền trang, thái ấp • d. thực ấp, thực phong Câu 4: Giai cấp nào chiếm tuyệt đại bộ phận dân cư trong xã hội nước ta thời Lê sơ? • a. nông dân • b. thợ thủ công • c. thương nhân • d. nô tì Câu 5: Các cửa khẩu: Vân Đồn, Vạn Ninh (Quảng Ninh), Hội Thống (Nghệ An) là nơi: • a. Thuyền bè các nước láng giềng qua lại buôn bán • b. Bố phòng để chống lại các thế lực thù địch • c. Tập trung các ngành nghề thủ công • d. Sản xuất các mặt hàng như, sành, sứ, vải, lụa Câu 6: Quốc gia Đại Việc thời kì này có vị trớ như thế nào ở Đông Nam Á? • a. Quốc gia cường thịnh nhất Đông Nam Á. • b. Quốc gia lớn nhất Đông Nam Á. • c. Quốc gia phát triển ở Đông Nam Á. • d. Quốc gia trung bình ở Đông Nam Á. Câu 7: Nhà Lê sơ không thực hiện giải pháp nào để khuyến khích sự phục hồi và phát triển của sản xuất nông nghiệp? • a. cho binh lính về quê làm ruộng ngay sau chiến tranh • b. đặt chức quan chiên lo về nông nghiệp • c. đặt phép quân điền • d. đặt phép lộc điền Câu 8: Vì sao tầng lớp thương nhân, thợ thủ công dưới thời Lê sơ không được xã hội coi trọng? • a. do quan niệm trọng nông • b. do họ không làm ra nhiều của cải như nông dân
- • c. do họ có số lượng ít • d. do họ không tham gia vào sản xuất Câu 9: Thời Lê Sơ, tư tưởng, tôn giáo chiếm địa vị độc tôn trong xã hội là: • a. Phật giáo • b. Đạo giáo • c. Nho giáo • d. Thiên chúa giáo Câu 10: Vì sao nhà Lê lại chủ trương hạn chế việc nuôi và mua bán nô tì? • a. đảm bảo lực lượng lao động cho sản xuất • b. ảnh hưởng bởi tư tưởng nhân văn của Phật giáo • c. ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo • d. muốn hán chế sự xuất hiện của các đại điền trang như thời Trần Câu 11: Vì sao dưới thời Lê sơ lượng nô tì giảm dần? • a. Bị chết nhiều • b. Bỏ làng xã tha phương cầu thực • c. Quan lại không cần nô tì nữa • d. Pháp luật nhà Lê hạn chế nghiêm ngặt việc bán mình làm nô tì hoặc bức dân làm nô tì. Câu 12: Sự phát triển kinh tế Đại Việt thời Lê sơ không mang lại kết quả nào sau đây? • a. ổn định hình hình xã hội • b. củng cố nền độc lập, thống nhất đất nước • c. đưa Đại Việt trở thành quốc gia cường thịnh nhất Đông Nam Á • d. thúc đẩy quá trình Bắc tiến Câu 13: Thời Lê sơ (1428-1527), tổ chức bao nhiêu kha thi tiến sĩ? Chọn lựa bao nhiêu người làm trạng nguyên? • a. 62 khoa thi tiến sĩ. Chọn 20 người làm trạng nguyên • b. 26 khoa thi tiến sĩ. Chọn 89 người làm trạng nguyên • c. 12 khoa thi tiến sĩ. Chọn 9 người làm trạng nguyên • d. 26 khoa thi tiến sĩ. Chọn 20 người làm trạng nguyên Câu 14: Nhận xét nào không đúng về tình hình thủ công nghiệp thời Lê sơ? • a. gồm 2 bộ phận thủ công nghiệp nhà nước và thủ công nghiệp địa phương • b. tính chuyên môn hóa cao, nhà nước khuyến khích phát triển • c. Thăng Long là nơi tập trung nhiều ngành nghề thủ công nhất • d. thủ công nghiệp đã tách khỏi nông nghiệp Bài 20: Nước Đại Việt thời Lê Sơ – Tình hình văn hóa, giáo dục Bên cạnh củng cố bố máy nhà nước, phát triển kinh tế xã hội, vua Lê Thái Tổ cũng rất xem trọng về lĩnh vực văn hóa, giáo dục. Sau khi lên ngôi, vua Lê Thái Tổ đã cho dựng lại Quốc tử giám , mở trường học, tổ chức thi cử...Chính vì thế mà dưới thời Lê, xuất hiện nhiều bậc nhân tài. Cùng tìm hiểu kĩ hơn cách nhà Lê xây dựng văn hóa, giáo dục qua bài học ngay sau đây. A. Kiến thức trọng tâm III. Tình hình văn hóa, giáo dục 1.Tình hình giáo dục và khoa cử: • Dựng lại Quốc Tử Giám, mở nhiều trường học, mở khoa thi. • Nội dung học tập thi cử là sách của đạo nho. • Một năm tổ chức ba kì thi: Hương – Hội - Đình => Giáo dục ,thi cử chặt chẽ, thường xuyên hơn,tuyển chọn được nhiều nhân tài. 2.Văn học, khoa học, nghệ thuật: a.Văn học: • Văn học chữ Hán chiếm ưu thế, văn học chữ Nôm giữ vị trí quan trọng. • Nội dung: Yêu nước sâu sắc, niềm tự hào dân tộc,khí phách ,tinh thần bất khuất của dân tộc.
- b.Khoa học: • Khoa học phát triển, phong phú, đa dạng. • Sử học, địa lí, y học, toán học đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. c.Nghệ thuật: • Nghệ thuật sân khấu được phục hồi và phát triển. • Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc:đặc sắc thể hiện ở các cung điện, lăng tẩm. Phong cách khối đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện. B. BÀI TẬP Câu hỏi giữa bài học Câu 1: Trang 100 – sgk lịch sử 7 Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục, thi cử thời Lê Sơ? Câu 2: Trang 100 – sgk lịch sử 7 Em có nhận xét gì về tình hình văn học thời Lê Sơ? Các bài tập cuối bài học Câu 1: Trang 101 – sgk lịch sử 7 Em hãy nêu những thành tựu chủ yếu về văn hóa, giáo dục của Đại Việt thời Lê Sơ? Câu 2: Trang 101 – sgk lịch sử 7 Vì sao nước Đại Việt lại đạt được những thành tựu nói trên? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Hãy điền vào chỗ trống mệnh đề sau đây: Văn thơ chữ Hán có những tác phẩm nổi tiếng như .., Quỳnh uyển cửu ca • a. Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo • b. Quân âm thi tập, Bình Ngô đại cáo • c. Hồng Đức thi tập, Bình Ngô đại cáo • d. Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập Câu 2: Tác phẩm nào sau đây là thành tựu toán học tiêu biểu thời Lê sơ? • a. Hồng Đức bản đồ • b. An Nam hình thăng đồ • c. lập thành toán pháp • d. dư địa chí Câu 3: Thời Lê sơ, văn thơ chữ Nôm gồm những tác phẩm tiêu biểu nào dưới đây? • a. Quân trung từ mệnh tập, Quốc âm thi tập • b. Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập • c. Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập, Thập giới cô hồn quốc ngữ • d. Tất cả các tác phẩm trên Câu 4: Thời Lê sơ, văn học chữ Nôm có một vị trí quan trọng so với văn học chữ Hán nói lên điều gì? • a. Nhân dân ta có lòng yêu nước, tự hào dân tộc. • b. Chữ Nôm đã phát triển mạnh. • c. Nhà nước khuyến khích sử dụng chữ Nôm. • d. Chữ Nôm dần khẳng định giá trị, khả năng, vai trò trong nền văn học nước nhà. Câu 5: Việc tuyển chọn tiến sĩ được tổ chức trong kì thi nào? • a. Thi Hội • b. Thi Hương • c. Thi Đình • d. Không qua thi cử mà do vua trực tiếp lựa chọn. Câu 6: Chế độ khoa cử thời Lê sơ phát triển thịnh nhất dưới thời vua nào: • a. Lê Thái Tổ • b. Lê Thái Tông • c. Lê Thánh Tông • d. Lê Nhân Tông Câu 7: Nghệ thuật kiến trúc, điêu khác thời Lê sơ biểu hiện rõ rệt và đặc sắc ở những công trình nào?
- • a. công trình lăng tẩm, cung điện ở Lam Kinh • b. kinh thành Thăng Long • c. các ngôi chùa lớn ở Thanh Hóa • d. các dinh thự, phủ chúa to lớn Câu 8: Tác phẩm sử học nào dưới thời Lê sơ gồm 15 quyền? • a. Đại Việt sử ký • b. Đại Việt sử ký toàn thư • c. Lam Sơn thực lục • d. Việt giám thông khảo tổng luật Câu 9: Bia tiến sĩ được xây dựng để làm gì? • a. Ghi chép lại tình hình giáo dục của đất nước qua từng năm. • b. Tôn vinh những người đỗ tiến sĩ trở lên. • c. Quy định việc thi cử, tuyển chọn tiến sĩ của nhà nước. • d. Ghi chép lại tình hình thi cử của đất nước qua từng năm. Câu 10: Lê Thánh Tông đã có đóng góp quan trọng gì đối với văn học dân tộc ở thế kỉ XV? • a. sáng lập và phát triển dòng văn học chữ Nôm • b. sáng lập Hội tao đàn và làm chủ soái • c. đề cao tưởng tượng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân • d. phát triển tư tưởng văn học của Nguyễn Trãi Câu 11: Năm 1428, cuộc kháng chiến chống quân Minh giành thắng lợi Nguyễn Trãi đã viết một áng hùng văn có tên gọi là gì? • a. Bình Ngô đại cáo • b. Bình Ngô sách • c. Phú núi Chí Linh • d. a và b đúng Câu 12: Nội dung nào phản ánh đúng về cuộc đời và sự nghiệp của Ngô Sĩ Liên? • a. được xem là nhà văn nổi tiếng nhất thế kỉ XV • b. một trong những tác giả của bộ Đại Việt sử kí toàn thư • c. là tác giả của tác phẩm Quốc âm thi tập • d. được xem là bậc "tài hoa, danh vọng bậc nhất" thế kỉ XV Câu 13: Nội dung văn thơ thời Lê sơ có đặc điểm gì? • a. Thể hiện lòng yêu nước sâu sắc • b. Thể hiện lòng tự hào dân tộc • c. Phản ánh khí phách anh hùng và tinh thần bất khuất của dân tộc • d. Tất cả câu trên đúng Bài 20: Nước Đại Việt thời Lê Sơ – Một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc Có thể nói, Đại Việt dưới thời Lê Sơ được xem là thời kì phát triển trên cả nhiều lĩnh vực. Những thành tựu gặt hái được một phần do công lao của nhân dân cả nước một phần do sự đóng góp của các vị anh hùng dân tộc. Qua bài học hôm nay, chúng ta cùng điểm lại tên một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc. A. Kiến thức trọng tâm IV. Một số danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc 1. Nguyễn Trãi (1380 – 1442) • Là một nhà chính trị quân sự tài ba, là danh nhân văn hóa thế giới. • Có nhiều tác phẩm có giá trị: Quân Trung Từ mệnh tập, Bình Ngô Đại Cáo • Ông luôn nêu cao lòng nhân nghĩa, yêu nước và thương dân. ->Là một nhà chính trị, quân sự tài ba, là một vị anh hùng của dân tộc. 2. Lê Thánh Tông (1442 – 1497) • Là vị vua anh minh có nhiều đóng góp xuất sắc trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, quân sự, chính trị và văn thơ
- • Là nhà thơ lớn của thế kỉ XV • Là vị vua nhân đức, hết mực yêu nước, thương dân. • Có nhiều tác phẩm có giá trị: Quỳnh Uyển cửu ca, Hồng Đức Quốc Âm Thi Tập 3. Ngô Sĩ Liên (thế kỉ XV) • Năm 1442 ông đỗ tiến sĩ, là nhà sử học nổi tiếng ở thế kỉ XV. • Ngô Sĩ Liên là tác giả của bộ Đại Việt Sử Kí Toàn Thư ( 15 quyển). 4. Lương Thế Vinh (1442 - ?) • Là nhà toán học nổi tiếng thời Lê Sơ • Các công trình có giá trị: Đại thành toán pháp, Thiên môn giáo khoa B. BÀI TẬP Câu hỏi giữa bài học Câu 1: Trang 102 – sgk lịch sử 7 Em hãy nêu lên những đóng góp của Nguyễn Trãi qua nhận xét sau đây của vua Lê Thánh Tông? Câu 2: Trang 103 – sgk lịch sử 7 Em hãy kể những đóng góp của vua Lê Thánh Tông trong lĩnh vực văn học ở thế kỉ XV? Các bài tập cuối bài học Câu 1: Trang 103 – sgk lịch sử 7 Những cống hiến của Nguyễn Trãi đối với sự nghiệp của nước Đại Việt? Câu 2: Trang 103 – sgk lịch sử 7 Em biết gì về vua Lê Thánh Tông? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Đại Việt sử kí toàn thư là tác phẩm của ai? • a. Ngô Sĩ Liên • b. Lê Văn Hưu • c. Ngô Thì Nhậm • d. Nguyễn Trãi Câu 2: Ai là người được vinh danh là danh nhân văn hóa thế giới? • a. Nguyễn Trãi • b. Lê Thánh Tông • c. Ngô Sĩ Liên • d. Lương Thế Vinh Câu 3: Tác phẩm địa lí Đại Việt của Nguyễn Trãi có tên gọi là gì? • a. Nhất thống dư địa chỉ • b. Dư địa chí • c. Hồng Đức bản đồ • d. An Nam hình thăng đồ Câu 4: Nhân vật lịch sử nào được mệnh danh là trạng Lường? • a. Mạc Đĩnh Chi • b. Lê Quý Đôn • c. Nguyễn Hiền • d. Lương Thế Vinh Câu 5: Tên tác phẩm nổi tiếng về y học thời Lê sơ là gì? • a. Bản thảo thực vật toát yếu • b. Hải Thượng y tông tâm lĩnh • c. Phủ Biên tạp lục • d. Bản thảo cương mục Câu 6: Nội dung nào không thuộc chính sách giáo dục thời Lê sơ (1428 - 1527) • a. dựng lại Quốc Tử Giám ở Thăng Long • b. mở trường học ở các lộ • c. tất cả nhân dân đều được đi học. đi thi • d. mở các khoa thi để tuyển chọn người tài Câu 7: Văn học Đại Việt thời Lê sơ không đi sâu phản ánh nội dung nào sau đây? • a. thể hiện lòng yêu nước sâu sắc
- • b. thể hiện lòng tự hào dân tộc • c. phê phán xã hội phong kiến • d. thể hiện tinh thần bất khuất cả dân tộc Câu 8: Vì sao Đại Việt đạt được nhiều thành tựu nổi bật về văn hóa, giáo dục ở thế kỉ XV? • a. chính sách, biện pháp quan tâm tích cực của nhà nước đến văn hóa giáo dục • b. có nhiều danh nhân văn hóa nổi tiếng • c. nền kinh tế hàng hóa phát triển • d. tiếp thu tiến bộ của văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa Câu 9: "Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có". Câu nói này phản ánh nội dung gì? • a. chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê • b. chính sách coi trọng nhân tài và loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử • c. kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và bảo cử • d. nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước Câu 10: Nguyên nhân chính nào giúp Nho giáo được nâng lên vị trí độc tôn thời Lê sơ? • a. do Phật giáo và Đạo giáo suy yếu • b. nhân dân không ủng hộ đạo Phật • c. Nho giáo hỗ trợ tích cực cho việc xây dựng chính quyền trung ương tập quyền • d. Nho giáo đã ăn sâu vào tâm thức của người Việt từ lâu đời Câu 11: Việc sử dụng khoa cử làm con đường chủ yếu lựa chọn quan lại đã tạo ra biến đổi gì cho nhà nước phong kiến thời Lê sơ? • a. hình thành nền quân chủ quý tộc • b. hình thành nền quân chủ quan liêu • c. hình thành nền quân chủ chuyên chế tập quyền cao • d. hình thành nền quân chủ phân quyền Bài 21: Ôn tập chương IV Hôm nay, chúng ta sẽ cùng củng cố lại kiến thức của toàn bộ chương IV Đại Việt thời Lê Sơ. Theo em, ở chương này, chúng ta cần chú ý đến những vấn đề nào? Câu trả lời sẽ được bật mí ở ngay bài luyện tập dưới đây. Chúng ta cùng bắt đầu bài học nhé. A. Kiến thức trọng tâm 1. Bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy nhà nước thời Lý – Trần ở những điểm nào? • Triều đình: o Đứng đầu là vua nắm mọi quyền hành. o Giúp vua có các quan đại thần. oỞ triều đình có 6 bộ và một số cơ quan chuyên môn. o Hệ thống thanh tra giám sát hoạt động của quan lại được tăng cường từ trung ương đến tận đơn vị xã. • Các đơn vị hành chính: o Các đơn vị hành chính được tổ chức chặt chẽ, đặc biệt là cấp thừa tuyên và cấp xã. o Chia nước làm 13 đạo, dưới đạo là phủ, châu, huyện, xã. • Cách đào tạo, tuyển dụng nhân tài: o Mở rộng thi cử, chọn nhân tài công bằng. o Nhà nước thời Lê Thánh Tông lấy phương thức học tập, thi cử làm nguyên tắc lựa chọn, bổ dụng quan lại. 2. Nhà nước thời Lê Sơ và nhà nước Lý Trần có đặc diểm gì khác nhau? • Nhà nước thời Lý – Trần:
- o Nhà nước được tổ chức theo chế độ quân chủ tập quyền (vua nắm mọi quyền hành) nhưng không sát bằng thời Lê o Nhà nước quân chủ quý tộc • Nhà nước thời Lê Sơ: o Vua là người trực tiếp nắm mọi quyền hành, kể cả trong chỉ huy quân đội. o Nhà nước quân chủ quan liêu chuyên chế. 3. Luật pháp thời Lê Sơ có điểm nào giống và khác luật pháp thời Lý – Trần? Thời Lý – Trần Thời Lê Sơ Giống nhau • Pháp luật bảo vệ quyền lợi của vua và các quan lại đại thần. • Cám giết mổ trâu, bò. Khác nhau • Bảo vệ quyền lợi tư • Bảo vệ quyền lợi của quốc gia, khuyến hữu. khích phát triển kinh tế. • Chưa bảo vệ quyền • Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân lợi của phụ nữ. tộc. • Bảo vệ một số quyền lợi phụ nữ. • Hạn chế phát triển nô tì. • Pháp luật thời Lê Sơ đầy đủ, hoàn chỉnh hơn thể hiện ở bộ luật Hồng Đức. 4. Tình hình kinh tế thời Lê sơ có gì giống và khác thời Trần – Lý? Giống nhau: • Nông nghiệp: o Thực hiện chính sách khai hoang để mở rộng trồng trọt o Chăm lo đắp đê phòng lũ lụt, đào vét kênh mương đưa nước vào đồng ruộng. o Cấm giết hại trâu, bò để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp. • Thủ công nghiệp: Phát triển nghề thủ công cổ truyền. • Thương nghiệp: Mở chợ, mở cửa biển buôn bán với người nước ngoài. Khác nhau Nội dung so sánh Thời Trần - Lý Thời Lê Sơ Nông Nghiệp • Thời Lý tổ chức cày • Đặt một số chức quan chuyên về ruộng tịch điền. nông nghiệp • Thời Trần vua cho • Có 25 vạn lính về quê cày ruộng vương hầu, công chúa, sau chiến tranh. phò mã lập điền trang. • Thực hiện phép quân điền. Thủ công nghiệp • Thời Lý vua dạy cung • Có các làng thủ công, phường thủ nữ dệt gấm vóc. công • Các xưởng do nhà nước quản lí, gọi là cục bách tác. Thương nghiệp • Khuyến khích lập chợ mới và họp chợ. 5. Xã hội thời Lý – Trần và thời Lê Sơ có những giai cấp, tầng lớp nào? Có gì khác nhau? a. Giống nhau: • Vua, vương hầu, quý tộc, quan lại địa chủ • Nông dân, thương nhân, thợ thủ công, nô tì b. Khác nhau: • Thời Lý- Trần: tầng lớp vương hầu, quý tộc rất đông đảo, nắm mọi quyền lực, tầng lớp nông nô, nô tì chiếm số đông.
- • Thời Lê Sơ số lượng nô tì giảm dần và được giải phóng cuối thời Lê. Tầng lớp địa chủ rất phát triển do pháp luật nhà Lê hạn chế nghiêm ngặt việc bán mình làm nô hoặc bức dân tự do làm nô tì. 6. Văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật thời Lê sơ có gì khác thời Ly-Trần? Khác với thời Lý – Trần: • GD thời Lê Sơ phát triển mạnh do sự quan tâm của nhà nước và nhà nước đã có những chủ trương, biện pháp tích cực để phát triển GD như: tổ chức thi cử 3 năm một lần (nhà Trần 7 năm một lần). • Thời Lý- Trần muốn được bổ nhiệm làm quan thì trước hết phải xuất thân từ đẳng cấp quý tộc. • Thời Lê Sơ, đa số dân đều có thể đi học và cho phép người nào có học đều được dự thi và thi đỗ đều được bổ nhiệm làm quan và được vinh quy bái tổ. • Thời Lý- trần, đạo phật rất được trọng dụng. • Thời Lê Sơ, Nho giáo chiếm vị trí độc tôn. chi phối trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng • Tình hình giáo dục, văn hóa, khoa học thời Lê Sơ cũng đạt được những thành tựu mới. C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Để khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển, nhà Lê sơ đã ban hành chính sách gì về ruộng đất? • a. chính sách Nam tiến • b. chính sách quân điền • c. chính sách lộc điền • d. chính sách bình lệ Câu 2: Nước Đại Việt thời Lê sơ tồn tại trong khoảng thời gian nào? • a. Thế kỉ XIV đến thế kỉ XVI • b. Thế kỉ XV đến thế kỉ XVI • c. Thế kỉ XIII đến thế kỉ XV • d. Thế kỉ XIV đến thế kỉ XV Câu 3: Tác phẩm nào sau đây là thành tựu y học tiêu biểu dưới thời Lê sơ? • a. Hồng Đức bản đồ • b. An Nam hình thăng đồ • c. Lập thành toán pháp • d. Bản thảo thực vật toát yếu Câu 4: Thời kì Lê sơ, quân dân Đại Việt phải chống thế lực xâm lược của kẻ thù nào? • a. Quân Mông – Nguyên • b. Quân Thanh • c. Quân Xiêm • d. Quân Minh Câu 5: Tôn giáo được xem là quốc giáo của Đại Việt thời Lý - Trần là? • a. Phật giáo • b. Đạo giáo • c. Nho giáo • d. Kito giáo Câu 6: Vị trí Nho giáo thời Lê sơ có gì thay đổi so với giai đoạn trước? • a. chiếm vị trí độc tôn • b. bổ trợ cho Phật giáo • c. đóng vai trò thứ yếu • d. không còn chỗ đứng trong đời sống văn hóa Câu 7: Thời Lê sơ có bao nhiêu đời vua? Kể tên ông vua đầu tiên và ông vua cuối cùng của triều đại Lê sơ • a. 9 đời. Vua đầu tiên là Lê Thái Tổ, vua cuối cùng là Lê Cung Hoàng • b. 10 đời vui. Vua đầu tiên là Lê Thái Tổ, vua cuối cùng là Lê Cung Hoàng • c. 8 đời vua. Vua đầu tiên là Lê Thái Tổ, vua cuối cùng là Lê Chiêu Tông • d. 7 đời vua. Vua đầu tiên là Lê Thái Tổ, vua cuối cùng là Lê Chiêu Tông
- Câu 8: Xã hội Đại Việt trong thế kỉ X đến thế kỉ XV được chia thành những bộ phận nào? • a. giai cấp thống trị và bị trị • b. địa chủ và nông dân • c. vua quan và nông dân • d. lãnh chúa và nông nô Câu 9: Ông vua anh minh nhất trong thời Lê sơ là ai? • a. Lê Thái Tổ • b. Lê Thái Tông • c. Lê Thánh Tông • d. Lê Nhân Tông Câu 10: Kinh tế Đại Việt trong thế kỉ X - XV mang bản chất là: • a. kinh tế chiếm đoạt • b. kinh tế tiểu nông, tự cung tự cấp • c. kinh tế hàng hóa • d. kinh tế tư bản chủ nghĩa Câu 11: Các chức quan chuyên lo về nông nghiệp như: Khuyến nông sử, Hà đê sử, đồn điền sử có trong thời kì nào? • a. Thời nhà Trần và thời Lê sơ • b. Thời nhà Lý và thời Lê sơ • c. Thời nhà Hồ và thời Lê sơ • d. Thời nhà Lý – nhà Trần và thời nhà Hồ Câu 12: Nhiệm vụ chính của các quan xưởng do nhà nước lập ra dưới thời Lê sơ là gì? • a. sản xuất đồ gốm tráng men có chất lượng cao • b. đúc chuông đồng, tượng Phật cho các ngôi chùa • c. làm đồ trang sức vàng, bạc, làm giấy các loại • d. đúc tiền, rèn vũ khí, may mũ áo cho vua quan, quý tộc Câu 13: Chiến thắng nào dưới đây là chiến thắng lớn nhất trong quá trình đấu tranh chống ngoại xâm thời Lê sơ? • a. Chiến thắng Bạch Đằng • b. Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang • c. Chiến thắng Đống Đa • d. Chiến thắng Ngọc Hồi Câu 14: Biểu hiện nào thể hiện sự phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ X - XV? • a. sự ra đời của đô thị Thăng Long • b. hệ thống chợ làng, chợ huyện phát triển • c. sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ • d. sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống Câu 15: Vì sao lòng yêu nước, tự hào dân tộc trở thành đề tài chính trong các tác phẩm văn học Đại Việt từ thế kỉ XI đến XV? • a. do Đại Việt liên tục phải đấu tranh chống ngoại xâm và giành thắng lợi • b. do ảnh hưởng của tư tưởng Nho giáo • c. do Đại Việt là quốc gia hùng mạnh nhất Đông Nam Á • d. do ảnh hưởng của tư tưởng đại Hán Câu 16: Thành phần quan lại thời Lê sơ có điểm gì khác so với thời Lý - Trần? • a. có nguồn gốc từ các nho sĩ tri thức đỗ đạt • b. chủ yếu là quý tộc, vương hầu • c. chủ yếu thông qua tiến cử và bầu cử • d. có nhiều quyền lợi về kinh tế và chính trị Câu 17: Nội dung nào không phản ánh được sự hoàn thiện của bộ máy nhà nước thời Lê Thánh Tông so với thời Lý - Trần? • a. Vua trực tiếp nắm mọi quyền hành cả điều hành công việc • b. đưa chế độ thi cử vào nền nếp
- • c. bãi bỏ các chức vị cao cấp nhất • d. chia cả nước thành 15 đạo thừa tuyên Câu 18: Nội dung nào không phản ánh chính xác đặc điểm của luật pháp Đại Việt trong thế kỉ XI - XV? • a. hướng tới bảo vệ quyền lợi triều đình, bảo vệ chế độ quân chủ • b. đều có một số ddieuf luật khuyến khích nông nghiệp phát triển, ổn định xã hội • c. có một số điều luật bảo vệ cho những thành phần dễ bị tổn thương trong xã hội • d. mang tính giai cấp và đẳng cấp Câu 19: Vị trạng nguyên nào của Việt Nam nổi tiếng với bài toán cân voi của sứ thần Trung Quốc? • a. Lê Quý Đôn • b. Mạc Đĩnh Chi • c. Lương Thế Vinh • d. Nguyễn Bỉnh Khiêm LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ Lập bảng những sự kiện chính trong khởi nghĩa Lam Sơn Thời gian Sự kiện Đầu năm 1416 Ngày 7-2-1418 Giữa năm 1418 Mùa hè năm 1423 Cuối 1424 Năm 1425 9-1426 Cuối năm 1426 10-1427 10-12-1427 Trả lời nhanh 1- Để phục hồi và phát triển sx nông nghiệp Lê Thái Tổ đã có biện pháp gì ? a. Cho 25 vạn lính về quê làm ruộng, số còn lại thay phiên nhau về quê sx. b. Kêu gọi nhân dân phiêu tán về làm ruộng. c. Đặt ra một số chức quan lo việc nông nghiệp. d. Cả ba ý trên đều đúng. 2- Ông vua anh minh nhất trong thời Lê Sơ là ai ? a. Lê Thái Tổ b. Lê Thái Tông c. Lê Thánh Tông d. Lê Nhân Tông 3- Nước Đại Việt thời Lê Sơ tồn tại từ thế kỉ nào đến thế kỉ nào ? a.TừTKXIII-TKXV b. TKXIV-TK XV c.TKXIV-TKXVI d. TK XV-ĐầuTK XVI Bài tập điền khuyết ? Dựa vào kiến thức đã học, điền vào các chỗ trống cho hợp lý - Quân đội thời Lê được tổ chức theo chế độ......1.......Có hai bộ phận chính là......2....... Bao gồm...........3..........Vũ khí có .......4......... - Quân đội thời Lê có điểm khác vời thời Trần là không có quân đội của các......5....... Vua trực tiếp nắm quyền tổng chỉ huy quân đội Ghi nhớ Lịch sử Nhớ lại tên các nhân vật lịch sử Việt Nam từ TK XV-TK XVI ? Dựa vào kiến thức đã học em hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Lê sơ ?”.

