Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 7 - Học kì I - Năm học 2019-2020

doc 56 trang NganTTT 15/07/2025 1920
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 7 - Học kì I - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_lich_su_lop_7_hoc_ki_i_nam_hoc_2019_2020.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Lịch sử Lớp 7 - Học kì I - Năm học 2019-2020

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 7 HK I NĂM HỌC 2019 – 2020 PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TRUNG ĐẠI Bài 1: Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến châu Âu Ngày nay, Châu Âu được biết đến là châu lục phát triển nhất hiện nay. Vậy liệu các bạn có quan tâm đến sự hình thành và phát triển của xã hội châu Âu trước đó như thế nào? Cùng đến với bài học mà Cô sẽ giới thiệu cho các bạn ngay sau đây. A. Kiến thức trọng tâm 1. Sự hình thành xã hội phong kiến ở Châu Âu • Người Giéc Manh vào đế quốc La Mã đã: o Phá bỏ bộ máy nhà nước Rô ma . o Chia ruộng đất của chủ nô cho quý tộc và tướng lĩnh, họ có quyền lợi , giàu có đó là lãnh chúa phong kiến . o Nô lệ và nông dân trở thành nông nô , họ lệ thuộc vào lãnh chúa . o Quan hệ sản xuất phong kiến hình thành ở Châu Âu gồm lãnh chúa phong kiến và nông nô. 2. Lãnh địa phong kiến • Là vùng đất đai rộng lớn mà các Lãnh chúa chiếm làm của riêng, như một vương quốc nhỏ. o Lãnh địa phong kiến gồm đất đai của lãnh chúa ,nhà ở của nông nô. o Nông nô nhận ruộng đất canh tác và nộp tô thuế, chịu nhiều thứ thuế khác nhau. • Đặc điểm: Là đơn vị kinh tế, chính trị độc lập, mang tính tự cung tự cấp, đóng kín của lãnh chúa. • Đời sống : lãnh chúa có nhiều quyền như vua , sống đầy đủ xa hoa ; nông nô phụ thuộc , khổ cực, đói nghèo. • Kinh tế : tự sản xuất, tự cấp, tự túc , tự tiêu thụ , chỉ mua muối và sắt, không trao đổi buôn bán. 3. Sự xuất hiện các thành thị trung đại • Cuối thế kỉ XI, KT thủ công nghiệp phát triển dẫn đến nhu cầu trao đổi và buôn bán hàng hoá, nhiều thành thị trung đại ra đời. • Tổ chức của thành thị : phố xá cửa hàng , các phường hội và thương hội . • Sống trong thành thị gồm thợ thủ công , thương nhân . • Thành thị thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa, xã hội phong kiến Châu Âu phát triển . Kinh tế của lãnh địa Kinh tế thành thị trung đại - Kinh tế nông nghiệp - Kinh tế thủ công nghiệp và thương - Tự sản xuất, tự cung tự cấp, tự túc, tự nghiệp tiêu thụ. - Phường hội - Chỉ mua muối và sắt, không trao đổi - Thương hội buôn bán. B. BÀI TẬP Câu 1: Khi tràn vào lãnh thổ của đế quốc Rô-ma, người Giéc-man đã làm gì ? Những việc làm ấy có tác động như thế nào đến sự hình thành xã hội phong kiến châu Âu? Câu 2: Lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ những tầng lớp nào của xã hội cổ đại? Câu 3: Em hãy miêu tả lãnh địa phong kiến và cuộc sống của lãnh chúa trong lãnh địa? Câu 4: Thành thị trung đại đã xuất hiện như thế nào? Câu 5: Những ai sống trong các thành thị? Họ làm những nghề gì? Câu 6: Xã hội phong kiến ở Châu Âu đã được hình thành như thế nào? Câu 7: Thế nào là lãnh địa phong kiến? Em hãy nêu những đặc điểm chính của nền kinh tế lãnh địa? Câu 8: Vì sao xuất hiện thành thị trung đại? Nền kinh tế trong các thành thị có điểm gì khác với nền kinh tế lãnh địa?
  2. NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Người Giéc-man chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma cũ chia cho thành phần nào nhiều nhất? • a. Dòng tộc của mình. • b. Tướng lĩnh quân sự và quý tộc. • c. Phân đều cho mọi người. • d. Những người thân trong gia đình. Câu 2: Các quốc gia cổ đại phương Tây tồn tại đến thời gian nào thì bị bộ tộc Giéc - man tràn xuống xâm chiếm ? • a. Cuối thể kỉ IV. • b. Đầu thế kỉ V. • c. Cuối thế kỉ V. • d. Đầu thể ki IV. Câu 3: Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến châu Âu là: • a. địa chủ và nông dân • b. chủ nô và nô lệ • c. lãnh chúa và nông nô • d. tư sản và nông dân Câu 4: Lãnh địa phong kiến là gì? • a. Vùng đất rộng lớn của nông dân • b. Vùng đất rộng lớn của lãnh chúa phong kiến • c. Vùng đất rộng lớn của lãnh chúa và nông nô • d. Vùng đất rộng lớn của các tướng lĩnh quân sự Câu 5: Vương quốc Phơ-răng sau này phái triển thành nước nào? • a. Anh. • b. Pháp. • c. Tây Ban Nha. • d. I-ta-li-a Câu 6: Nước Anh trước đây gọi là Vương quốc gì? • a. Ăng-glô Xắc-xông. • b. Tây Gốt. • c. Đông Gốt. • d. Phơ-răng. Câu 7: Nông nô xuất thân từ tầng lớp nào trong xã hội? • a. Nô lệ. • b. Nông dân. • c. Nô lệ và nông dân. • d. Tướng lĩnh quân sự bị thất bại trong chiến tranh. Câu 8: Lãnh chúa phong kiến được hình thành tư các tầng lớp nào của xã hội? • a. Nông dân tự do có nhiều ruộng đất. • b.Tướng lĩnh quân sự và quý tộc có nhiều ruộng đất. • c. Nô lệ được giải phóng. • d. Tất cả các thành phần trên. Câu 9: Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những tầng lớp nào? • a. Chủ nô Rô-ma • b. Quý tộc Rô-ma • c. Tướng lĩnh và quý tộc người Giec-man • d. Nông dân tự do Câu 10: Mục đích ra dời của các phường hội, thương hội? • a. Cùng nhau sản xuất và buôn bán. • b. Cùng nhau trao đổi hàng hóa • c. Tổ chức triển lãm giới thiệu hàng hóa của mình. • d. Tổ chức các hội chợ trao đổi hàng hóa Câu 11: Vì sao dẫn đến sự xuất hiện thành thị ở châu Âu thời trung đại? • a. Sản xuất bị đình đốn.
  3. • b. Sự ngăn cản giao lưu buôn bán của các lãnh địa. • c. Nghề thủ công phát triển cần phải trao đổi, mua bán. • d. Câu b và c đúng. Câu 12: Quá trình phong kiến hóa ở châu Âu có nội dung gì? • a. Hình thành các lãnh địa phong kiến. • b. Quý tộc trở thành lãnh chúa • c. Nô lệ và nông dân trở thành nông nô • d. Tất cả các câu trên đều đúng Câu 13: Lực lượng sản xuất chủ yếu trong các lãnh địa phong kiến là: • a. Nông dân tự do • b. Nô lệ • c. Nông nô • d. Lãnh chúa Câu 14: Kinh tế của lãnh địa mang tính chất gì? • a. Buôn bán trao đổi với lãnh địa khác • b. Tự cung, tự cấp. • c. Phụ thuộc vào thành thị. • d. Nông dân vừa làm ruộng, vừa làm thêm một nghề thủ công. Câu 15: Xã hội phong kiến châu Âu hình thành dựa trên cơ sợ của giai cấp nào? • a. Tăng lữ quỹ tộc và nông dân. • b. Lãnh chúa phong kiến và nông nô. • c. Chủ nô và nô lệ. • d. Địa chủ và nông dân. Câu 16: Ý nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của nông nô? • a. Nông nô là lực lượng sản xuất chính trong lãnh địa. • b. Nông nô phải nộp cho lãnh chúa 1/2 sản phẩm thu được và nhiều thứ thuế khác. • c. Nông nô phải chịu sự đối xử tàn nhẫn của lãnh chúa. • d. Cũng giống như nô lệ, nông dân không có quyền xây dựng gia đình riêng. Câu 17: Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền ở châu Âu là gì? • a. Lãnh địa • b. Dân Phường thủ công. • c. Làng xã. • d. Tỉnh. Câu 18: Nguyên nhân hình thành các thành thị trung đại ở châu âu? • a. Sản xuất bị đình trệ. • b. Các lãnh chúa cho xây dựng các thành thị trung đại. • c. Sự ngăn cản giao lưu buôn bán của các lãnh địa. • d. Nghề thủ công phát triển nảy sinh nhu cầu trao đổi buôn bán. Câu 19: Lãnh chúa giao cho nông nô sử dụng phần đất đai nào trong lãnh địa • a. Đất đai xung quanh lâu dài gồm đất canh tác, đồng cỏ, ao hồ, đầm lầy • b. Đất đai xung quanh lâu dài gồm ao hồ, đầm lầy, sông ngòi • c. Đất đai xung quanh lâu dài gồm đất canh tác • d. Đất đai gồm đồng cỏ, ao hồ, đầm lầy. Câu 20: Cuối thế kỉ V, xã hội Tây Âu có biến động to lớn gì? • a. Dân số gia tăng. • b. Sự xâm nhập của người Giéc-man. • c. Công cụ sản xuất được cải tiến. • d. Kinh tế hàng hóa phát triển. Bài 2: Sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu
  4. Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn cho các bạn nội dung bài học “sự suy vong của chế độ phong kiến và sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu”. Hi vọng, với bài viết này sẽ giúp các bạn có những kiến thức trọng tâm nhất cùng với những câu trả lời hay nhất. A. Kiến thức trọng tâm 1. Những cuộc phát kiến lớn về địa lí. • Nguyên nhân : do sản xuất phát triển, cần thị trường , nguyện liệu , vàng bạc. • Điều kiện : phát kiến địa lý vì khoa học kỹ thuật tiến bộ – đóng tàu lớn có la bàn . • Các cuộc phát kiến địa lý : Vax cô đơ Gama , Cô lôm bô ,Ma gien lan, đi bằng đường biển. • Kết quả : tìm ra con đường biển mới , vùng đất mới , dân tộc mới , đem lại cho giai cấp tư sản những món lợi khổng lồ. 2. Sự hình thành chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu • Sau các cuộc phát kiến địa lý , thương nhân Châu Âu giàu lên trở thành giai cấp tư sản . • Nhờ vốn ,nhờ công nhân làm thuê, do đó tư sản lập xưởng sản xuất, công ty thương mại, những đồn điền rộng lớn , người làm thuê trở thành giai cấp vô sản • Nền sản xuất mới tư bản chủ nghĩa ra đời ngay trong lòng chế độ phong kiến . • Hình thành quan hệ tư bản chủ nghĩa :Giai cấp tư sản và giai cấp vô sản . B. BÀI TẬP Câu 1: Nguyên nhân nào dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí? Câu 2: Qúy tộc và tư sản Châu Âu đã làm cách nào để có được vốn và đội ngũ công nhân làm thuê?
  5. Câu 3: Giai cấp tư sản và vô sản đã được hình thành từ những tầng lớp nào trong xã hội phong kiến ở Châu Âu? Câu 4: Các cuộc phát kiến địa lí đã tác động như thế nào đến xã hội Châu Âu? Câu 5: Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Châu Âu được hình thành như thế nào? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Ai là người tìm ra châu Mĩ ? • a. Va-xcô đơ Ga-ma. • b. Cô-lôm-bô. • c. Ma-gien-lan. • d. Tất cả các nhà thám hiểm trên. Câu 2: Các cuộc phát kiến địa lý do tầng lớp nào tiến hành? • a. Vua quan, quý tộc. • b. Tướng lĩnh quân đội. • c. Thương nhân, quý tộc. • d. Quý tộc, tăng lữ. Câu 3: Cuộc phái kiến dịa lí của các thương nhân châu Âu chủ yếu hướng về đâu? • a. Ấn Độ và các nước phương Đông. • b. Trung Quốc và các nước phương Đông. • c. Nhật Bản và các nước phương Đông. • d. Ấn Độ và các nước phương Tây. Câu 4: Cuộc phát kiến địa lí đã mang lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu ? • a. Lăng lữ, quý tộc. • b. Công nhân, quý tộc. • c. Tướng lĩnh quân sự, quý tộc. • d. Thương nhân, quý tộc. Câu 5: Phong trào “rào đất cướp ruộng” xuất hiện đầu tiên ở nước nào • a. Nước Anh. • b. Nước Pháp. • c. Nước Đức • d. Nước Nga Câu 6: Ai là người đầu thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới? • a. B. Đi-a-xơ • b. Va-xcô đơ Ga-ma • c. C. Cô-lôm-bô. • d. Ph. Ma-gien-lan Câu 7: Chủ nghĩa tư bản ở châu Âu được hình thành trên cơ sở nào? • a. Các thành thị trung đại. • b. Thu vàng bạc, hương liệu từ Ấn Độ và phương Đông. • c. Sự phá sản của chế độ phong kiến. • d. Vốn và công nhân làm thuê. Câu 8: Sau cuộc phát kiến địa lí thể kỉ XV, người nông nô như thế nào? • a. Được hưởng thành quả do phát kiến mang lại. • b. Được ấm no vì của cải xã hội ngày càng nhiều. • c. Bị thất nghiệp và phải làm thuê cho tư sản. • d. Bị trở thành những người nô lệ. Câu 9: Hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa ở châu Âu là: • a. tư sản và tiểu tư sản. • b. tư sản và nông dân. • c. tư sản và vô sản. • d. tư sản và công nhân. Câu 10: Vì sao người nông nô phải làm thuê trong các xí nghiệp của tư bản • a. Họ thấy vào xí nghiệp tư bản dễ sống hơn. • b. Họ bị tư bản và phong kiến cướp ruộng đất. • c. Họ không muốn lao động bằng nông nghiệp.
  6. • d. Tất cả những lí do trên. Câu 11: Ma-gien-lan là người nước nào? • a. Bồ Đào Nha • b. Italia (Ý) • c. Tây Ban Nha • d. Anh Câu 12: Nước nào đứng đầu trong cuộc phát kiến địa lí • a. Anh Pháp. • b. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha • c. Đức, Ý • d. Pháp, Bồ Đào Nha Câu 13: Cuộc phát kiến địa lí đầu tiền được tiến hành vào thế kỉ nào? • a. Thế kỉ XIV • b. Thế kỉ XV • c. Thế kỉ XVI • d. Thế kỉ XVII Câu 14: Để kỉ niệm chuyến đi vòng quanh Trái Đất đầu tiên, hiện nay nơi nào trên thế giới được mang tên Ma- gien-lan? • a. Mũi cực Nam của Nam Mĩ. • b. Mũi cực Nam của châu Phi. • c. Eo biển giữa châu Á và Bắc Mĩ • d. Eo biển giữa châu Âu và châu Á. Câu 15: Ai là người đến châu Mĩ đầu tiên nhưng lại cho rằng đó là Ấn Độ • a. Ph.Ma-gien-lan • b. Cô-lôm-bô • c. Đi-a-xơ • d. Va-xcô đơ Ga-ma Câu 16: Ai là người đầu tiên đã đến được Ấn Độ bằng đường biển? • a. B đi-a-xơ • b. Va-xcôdơ Ga-ma • c. Cô-lôm-bô • d. Ph.Ma-gien-lan. Câu 17: Những phát minh khoa học – kĩ thuật nào có giá trị chủ yếu để người châu Âu có thể thực hiện các chuyến đi bằng đường biển? • a. Tàu có bánh lái • b. Hệ thống buồm nhiều tầng • c. La bàn • d. Tất cả các câu trên đều đúng Bài 3: Cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở Châu Âu Bài học mà cô muốn gửi đến các bạn tiếp theo đó chính là “cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản chống phong kiến thời hậu kì trung đại ở Châu Âu”. Hi vọng, sau khi học xong bài này, các bạn sẽ nắm chắc hơn về phong trào văn hóa phục hưng và phong trào cải cách tôn giáo lúc bấy giờ của giai cấp tư sản. A. Kiến thức trọng tâm 1. Phong trào văn hóa phục hưng ( thế kỉ XIV – XVII) • Khái niệm: "Phong trào văn hóa Phục Hưng" là khôi phục những tinh hóa văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô ma, đồng thời phát triển nó ở tầm cao mới. • Nguyên nhân: o Chế độ phong kiến kìm hãm, vùi dập các giá trị văn hóa o Giai cấp tư sản có thế lực về kinh tế nhưng không có địa vị chính trị xã hội. • Nội dung phong trào:
  7. o Lên án giáo hội Ki - tô, phá trật tự xã hội phong kiến. o Đề cao giá trị con người, đề cao khoa học tự nhiên, xây dựng thế giới quan duy vật. • Ý nghĩa: o Phát động quần chúng đấu tranh chống lại xã hội phong kiến. o Mở đường cho sự phát triển của văn hóa Châu Âu và nhân loại. 2. Phong trào cải cách tôn giáo • Nguyên nhân: Sự thống trị về tư tưởng, giáo lí của chế độ phong kiến là cản trở đối với giai cấp tư sản. Yêu cầu đặt ra phải tiến hành cải cách. • Diễn biến: o Cải cách của M. Lu Thơ (Đức): Lên án những hành vi tham lam và đồi bại của giáo hoàng, đòi bãi bỏ những thủ tục nghi lễ phiền toái. o Cải cách của Can - vanh (Thụy Sĩ): Chịu ảnh hưởng những cải cách của Lu- thơ, hình thành một giáo phái mới gọi là đạo Tin lành. • Hệ quả: Đạo Ki - tô bị phân thành hai giáo phái: Cựu giáo là Ki - tô cũ và Tân giáo, mâu thuẫn và xung đột với nhau. Bùng lên cuộc chiến tranh nông dân Đức. B. BÀI TẬP Câu 1: Vì sao giai cấp tư sản đứng lên đấu tranh chống giai cấp quý tộc phong kiến? Câu 2: Qua các tác phẩm của mình, tác giả thời phục hưng muốn nói lên điều gì? Câu 3: Vì sao xuất hiện phong trào cải cách tôn giáo? Câu 4: Hãy nêu nội dung tư tưởng của cải cách Lu – thơ và Can – vanh? Câu 5: Nguyên nhân xuất hiện phong trào Văn hóa phục hưng. Nội dung tư tưởng của phong trào văn hóa phục hưng là gì? Câu 6: Phong trào cải cách tôn giáo đã có tác động trực tiếp như thế nào đến xã hội Châu Âu thời bấy giờ? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Nội dung của phong trào nông dân Đức là gì? • A. Đòi cải cách tôn giáo • B. Đòi thủ tiêu chế độ phong kiến • C. Đòi xóa bỏ lãnh địa phong kiến • D. Đòi giải phóng nông nô. Câu 2: Tôn giáo mới nào được ra đời trong Phong trào cải cách tôn giáo? • A. Đạo Hồi. • B. Đạo Tin Lành. • C. Đạo Do Thái. • D. Đạo Kito Câu 3: Trong giáo lý của mình, Lu-thơ chủ trương vấn đề gì? • A. Lên án những hành vi của giáo hoàng • B. “Cứu vớt con người bằng lòng tin” • C. Chỉ trích giáo lý giả dối của giáo hội • D. Phủ nhận vai trò thống trị của giáo hội Câu 4: Đại diện tiêu biểu nhất của Phong trào Cải cách tôn giáo là: • A. Can-vanh • B. Tô-mát Muyn-xe • C. Lu-thơ • D. Đê- các-tơ. Câu 5: Vì sao xuất hiện phong trào cải cách tôn giáo? • A. Giáo hội tăng cường bóc lột nhân dân. • B. Giáo hội là lực lượng cản trở sự phát triển của giai cấp tư sản đang lên • C. Giáo hội dựa vào kinh thánh của đạo Ki-tô bóc lột nhân dân về mặt tinh thần • D. Cả 3 câu trên đều đúng Câu 6: Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào Văn hóa Phục hưng? • A. Phát động quần chúng đấu tranh chống lại xã hội phong kiến. • B. Lật đổ chế độ phong kiến ở châu Âu. • C. Mở đường cho sự phát triển của văn hóa châu Âu và văn hóa nhân loại. • D. Là cuộc cách mạng tư tưởng lớn thời trung đại.
  8. Câu 7: Phong trào cải cách tôn giáo nổ ra trước tiên ở nuớc nào? • A. Nước Pháp • B. Nước Đức • C. Nước Thụy Sĩ • D. Nước Anh Câu 8: Đại diện tiêu biểu nhất của Phong trào văn hóa Phục Hưng trong lĩnh vực hội họa là: • A. Rem-bran • B. Van-Gốc • C. Lê-vi-tan • D. Lê-ô-na đơ Vanh-xi. Câu 9: Trong thời Phục hưng đã xuất hiện rất nhiều nhà văn hóa, khoa học thiên tài mà người ta gọi là: • A. “Những người khổng lồ”. • B. “Những người thông minh”. • C. “Những người vĩ đại”. • D. “Những người xuất chúng”. Câu 10: Ai là người khởi xướng phong trào cải cách tôn giáo? • A. Lu-thơ • B. Can-vanh • C. Ga-li-lê • D. Cô-péc-ních. Câu 11: Nội dung của phong trào Văn hoá Phục hưng là gì? • A. Phê phán xã hội phong kiến và giáo hội. • B. Đề cao, khoa học tự nhiên • C. Đề cao giá trị con người • D. Cả 3 câu trên đều đúng Câu 12: Quê hương của phong trào Văn hóa Phục hưng là nước nào? • A. Nước Pháp • B. Nước Bỉ • C. Nước Ý • D. Nước Anh Câu 13: Giai cấp tư sản đang lên ở châu Âu đã chống lại hệ tư tưởng của đạo nào? • A. Đạo hồi • B. Đạo Ki-tô • C. Đạo Phật • D. Ấn Độ giáo. Câu 14: Hệ tư tưởng của chế độ phong kiến châu Âu là gì? • A. Phật giáo • B. Ki-tô giáo • C. Hồi giáo • D. Ấn Độ giáo Câu 15: Phong trào văn hóa phục hưng diễn ra trong khoảng thời gian nào? • A. Thế kỉ XIV – XVII • B. Giữa thế kỉ XIV – XVII • C. Cuối thế kỉ XIV-XVII • D. Đầu thế kỉ XIV – XVII Câu 16: “Ông đã chứng minh được trung tâm hệ thống hành tinh chúng ta là Mặt Trời, Trái Đất tự xoay xung quanh trục của nó và xoay xung quanh Mặt Trời”. Ông là ai? • A. Cô-péc-ních. • B. Ga-li-lê. • C. Đê-các-tơ • D. Lê-ô-na đơ Vanh-xi. Câu 17: “Ông cho rằng Mặt Trời không phải là trung tâm của vũ trụ mà chỉ là một trong vô số thái dương hệ”. Ông là ai? • A. Cô-péc-ních
  9. • B. Bru-nô • C. Đê-các-tơ • D. Ga-li-lê. Câu 18: Ai là người đã chứng minh được tính khoa học vững chắc của thuyết Nhật tâm của Cô-péc-ních? • A. Bru-nô. • B. Ga-li-lê • C. Đê-các-tơ • D. Lê-ô-na đơ Vanh-xi. Bài 4: Trung Quốc thời phong kiến Hôm nay, cô sẽ giới thiệu đến các bạn bài “Trung Quốc thời phong kiến”. Thông qua bài học, các bạn sẽ nắm rõ hơn, biết được nhiều hơn về các triều đại của Trung Quốc thời phong kiến. A. Kiến thức trọng tâm 1. Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc. • Trung Quốc xây dựng nhà nước đầu tiên ở Châu thổ sông Hòang Hà từ 2.000 năm tr CN, và mở rộng xuống phía Nam, có nền văn minh cổ đại rực rỡ (Hạ-Chu-Thương) • Xuất hiện công cụ sắt , năng xuất lao động tăng . • Hình thành giai cấp địa chủ , nông dân lĩnh canh ( tá điền ) nhận ruộng của địa chủ và nộp tô cho địa chủ . • Hình thành quan hệ sản xuất phong kiến Trung Quốc o Địa chủ . o Nông dân tá điền. 2. Xã hội Trung Quốc thời Tần – Hán. • Tần Thủy Hòang (221 tr CN - 206 tr CN) : o Chia nước thành quận huyện , cử quan cai trị . o Thống nhất đo lường và tiền tệ. o Bắt lao dịch . o Xây Vạn Lý Trường Thành , lăng Ly Sơn, cung A Phòng .. o Gây chiến tranh , mở rộng lãnh thổ vế phía bắc và nam . • Hán 206 tr CN - 220 : o Xóa bỏ pháp luật hà khắc. o Giảm nhẹ tô thuế , sưu dịch . o Khuyến khích phát triển nông nghiệp, nên kinh tế phát triển , xã hội ổn định o Xâm lược Triều Tiên , chiếm Nam Việt ( Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 ). 3. Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường. • Đối nội : o Cử người thân tín cai quản địa phương o Mở khoa thi chọn nhân tài. o Giảm tô thuế . o Phép quân điền , chia ruộng cho nông dân cày cấy , xã hội phồn vinh cường thịnh . • Đối ngoại : o Xâm lược Nội Mông , Tây Vực , Triều Tiên , Củng cố đô hộ ở An Nam ( khởi nghĩa Mai Thúc Loan và Phùng Hưng ). o Trở thành đất nước cường thịnh nhất Châu Á. 4. Trung Quốc thời Tống – Nguyên • Nhà Tống thống nhất Trung Quốc : 960 – 1279 o Xóa bỏ thuế và sưu dịch nặng nề . o Mở mang thủy lợi . o Phát triển thủ công nghiệp như khai mỏ, luyện kim, dệt tơ lụa , đúc vũ khí o Có nhiều phát minh o Đời sống nhân dân ổn định.
  10. • Năm 1271 Hốt Tất Liệt tiêu diệt nhà Tống lập ra nhà Nguyên: (1271 – 1368). o Phân biệt đối xử giữa người Mông và người Hán . o Nhân dân nổi dậy chống Nguyên , do nhà Nguyên là người ngọai bang . 5. Trung Quốc thời Minh – Thanh • Năm 1368 Chu Nguyên Chương lập ra nhà Minh . • 1644 quân Mãn Thanh từ phương Bắc tràn xuống lập ra nhà Thanh : o Xã hội Trung Quốc bị suy thóai , vua quan sa đọa , nông dân đói khổ o Công thương nghiệp phát triển như xưởng dệt lớn được chuyên môn hóa và có nhiều nhân công như ở Tô Châu , Tùng giang o Quảng Châu là thương cảng . o Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện, xã phong kiến suy yếu 6. Văn hóa Trung Quốc thời phong kiến. • Nho giáo là hệ tư tưởng và đạo đức thống trị xã hội Trung Quốc thời phong kiến - Khổng Tử, Mạnh Tử . • Văn học: o Thơ có Lý Bạch , Đỗ Phủ ,Thơ Đường. o Văn học có Thủy Hử của Thị Nại Am , Tây Du Ký của Ngô Thừa Ân , Tam Quốc Diễn Nghĩa của La Quán Trung . o Sử ký của Tư Mã Thiên , bộ Đường Thư , bộ Minh sử . • Khoa học kỹ thuật : giấy viết có Thái Luân , nghề in, la bàn, thuốc súng , dệt vải , làm đồ sứ , đóng tàu , luyện sắt • Kiến trúc nhiều cung điện như Cố cung ở Bắc Kinh B. BÀI TẬP Câu 1: giai cấp địa chủ và nông dân tá điền được hình thành như thế nào ở Trung Quốc? Câu 2: Nêu các chính sách đối nội của các vua thời Tần – Hán và tác động của những chính sách đó đối với xã hội phong kiến Trung Quốc? Câu 3: Em hãy nêu những chính sách đối nội và đối ngoại của nhà Đường? Câu 4: Xã hội phong kiến ở Trung Quốc đã được hình thành như thế nào? Câu 5: Sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường được biểu hiện ở những mặt nào? Câu 6: Sự suy yếu của xã hội phong kiến Trung Quốc cuối thời Minh – Thanh được biểu hiện như thế nào? Câu 7: Chính sách cai trị của nhà Tống và nhà Nguyên có những điểm gì khác nhau? Câu 8: Những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa dưới thời Minh – Thanh đã được nảy sinh như thế nào? Câu 9: Em hãy nêu những thành tựu lớn về văn hóa, khoa học – kĩ thuật của nhân dân Trung Quốc thời phong kiến? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Hãy kể tên một số nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc thời đại nhà đường? • A. Tư Mã Thiên, Đông Trọng Thư, Ngô Thừa Ân • B. La Quán Trung, Tào Tuyết Cần, Bạch Cư Dị • C. Đỗ Phủ, Lý Bạch, Ngô Thừa Ân • D. Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị Câu 2: Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa bắt đầu xuất hiện ở Trung Quốc trong thời gian nào? • A. Thời Nguyên. • B. Thời Minh. • C. Thời Thanh. • D. Thời Tống. Câu 3: “Vua chỉ biết đục khoét nhân dân đế sống xa hoa, truỵ lạc. Còn những người nông dân và thợ thủ công thì không những phải nộp tô, thuế nặng nề mà còn bị đi lính, đi phu, xây dựng nhiều công trình đồ sộ, tốn kém như cố cung ở Kinh đô, Bắc Kinh”. Đó là tình hình xã hội phong kiến Trung Quốc triều đại nào? • A. Cuối thời Trần - Hán • B. Cuối thời Đường • C. Cuối thời Tông - Nguyên • D. Cuối thời Minh - Thanh. Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu làm bùng nổ các cuộc khởi nghĩa nông dân dưới triều Nguyên là: • A. Nhà nước không chăm lo đời sống nhân dân.
  11. • B. Nhà Nguyên là vương triều ngoại tộc. • C. Nhà Nguyên thi hành chính sách phân biệt đối với người Hán. • D. Nhà Nguyên tiến hành chiến tranh xâm lược mở rộng lãnh thổ tiêu tốn nhiều sức người, sức của. Câu 5: Đến thời Tống người Trung Quốc đã có nhiều phát minh quan trọng, đó là gì? • A. Kĩ thuật luyện đồ kim loại. • B. Đóng tàu chế tạo súng. • C. Thuốc nhuộm, thuốc in • D. La bàn, thuốc súng, nghề in, giấy viết Câu 6: Xã hội phong kiến Trung Quốc bao gồm những giai cấp nào? • A. Quý tộc, nông dân. • B. Địa chủ, nông nô. • C. Địa chủ, nông dân, lính canh. • D. Quý tộc, nông nô. Câu 7: Tình trạng chia cắt loạn lạc sau thời Đường trước thời Tống ở Trung Quốc được sử sách gọi là gì? • A. Thời Đông Tấn • B. Thời Ngũ Đại • C. Thời Tam Quốc • D. Thời Tây tấn Câu 8: Biện pháp tuyển chọn nhân tài dưới thời Đường như thế nào? • A. Các quan đại thần tiến cử người tài giỏi cho triều đình. • B. Mở trường học chọn ngay từ nhỏ, chủ yếu là con em quan lại. • C. Mở nhiều khoa thi. • D. Vua trực tiếp tuyển chọn Câu 9: Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời nhà Đường được gọi là? • A. Chế độ công Điền • B. Chế độ Quân Điền • C. Chế độ Tịch Điền • D. Chế độ lĩnh canh Câu 10: Dưới thời Đường, đời sống của nông dân và sản xuât nông nghiệp như thế nào? • A. Nông dân mất ruộng, sản xuất nông nghiệp sa sút. • B. Nông dân có ruộng cày cấy, sản xuất nông nghiệp phát triển. • C. Nông dân bị chiếm đoạt ruộng đất sản xuất nông nghiệp trì trệ • D. Nông dân được cấp ruộng sản xuất nông nghiệp được mùa bội thu. Câu 11: Ở Trung Quốc tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng của giai cấp phong kiến? • A. Nho giáo. • B. Đạo giáo. • C. Phật giáo. • D. Tôn giáo dân gian Trung Quốc. Câu 12: Xoá bỏ chế độ pháp luật hà khắc của nhà Tần, giảm nhẹ tô thuế và sưu dịch cho nông dân, khuyến khích họ nhận ruộng cày cấy và khai hoang, phát triển sản xuất nông nghiệp. Đó là việc làm của triều đại nào? • A. Triều đại phong kiến Nhà Hán • B. Triều đại phong kiến Nhà Đường • C. Triều đại phong kiến Nhà Tống • D. Triều đại phong kiến Nhà Nguyên Câu 13: Triều đại phong kiến nhà Minh ở Trung Quốc do ai lập ra? • A. Lý Tự Thành • B. Chu Nguyên Chương • C. Hốt Tất Liệt • D. Lưu Bang. Câu 14: Pháp luật đã được áp dụng thống nhất trên lãnh thổ Trung Hoa lần đầu tiên vào triều đại phong kiến nào? • A. Triều đại phong kiến Nhà Tần • B. Triều đại phong kiến Nhà Hán • C. Triều đại phong kiến Nhà Đường
  12. • D. Triều đại phong kiến Nhà Minh Câu 15: Tần Thủy Hoàng đã thống nhất Trung Quốc vào năm nào? • A. Năm 221 TCN • B. Năm 222 TCN • C. Năm 231 TCN • D. Năm 232 TCN Câu 16: Vương triều nào tồn tại lâu nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc? • A. Nhà Đường • B. Nhà Hán • C. Nhà Minh • D. Nhà Thanh Câu 17: Chia đất nước thành các quận, huyện và trực tiếp cử quan lại để cai trị, ban hành một chế độ đo lường và tiền tệ thống nhất cho cả nước, gây chiến tranh, mở rộng lãnh thổ về phía Bắc và phía Nam. Đó là chímhh sách của triều đại nào ở Trung Quốc? • A. Nhà Tần (221-206 TCN) • B. Nhà Hán (206 TCN đến 220) • C. Nhà Tùy (589-618) • D. Nhà Đường (618-907) Câu 18: Khi nhận ruộng, nông dân phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ gọi là: • A. Thuế. • B. Hoa lợi. • C. Địa tô. • D. Tô, tức Câu 19: Xã hội phong kiến Trung Quốc được hình thành dần dần từ thế kỉ nào? • A. Thế kỉ thứ nhất TCN • B. Thế kỉ thứ hai TCN • C. Thế kỉ thứ ba TCN • D. Hai nghìn năm TCN Câu 20: Người Trung Quốc đã xây dựng nhà nước đầu tiên của mình trên vùng đồng bằng nào? • A. Đồng bằng Hoa Bắc • B. Đồng bằng Hoa Nam • C. Đồng bằng châu thổ Trường Giang. • D. Đồng bằng châu thổ sông Hoàng Hà Bài 5: Ấn Độ thời phong kiến Ấn Độ là một quốc gia ở Nam Á, chiếm hầu hết tiểu lục địa Ấn Độ. Hiện nay, đây cũng là nước đông dân thứ nhì trên thế giới với dân số trên 1 tỉ người. Vậy lật lại quá khứ, Ấn Độ thời phong kiến là đất nước như thế nào? Mời các bạn cùng cô đến với bài “ Ấn Độ thời phong kiến”. A. Kiến thức trọng tâm 1. Những trang sử đầu tiên *Thành thị đã xuất hiện: • 2500 năm TCN ở lưu vực sông ẤN • 1500 năm TCN ở sông Hằng • Thế kỉ VI TCN: Nhà nước Magada thống nhất ->hùng mạnh (cuối thế kỉ III TCN) rồi sụp đổ • Thế kỉ IV: Vương triều Gupta. 2. Ấn Độ thời phong kiến a. Vương triều Gupta: (thế kỉ IV – VI) • Luyện kim rất phát triển • Nghề thủ công: dệt, chế tạo kim hoàn, khắc trên ngà voi b. Vương quốc hồi gióa Đêli (thế kỉ XII – XVI) • Chiếm ruộng đất
  13. • Cấm đoán đạo Hinđu c. Vương triều Môgôn (thế kỉ XVI – giữa TK XIX) • Xóa bỏ sự kì thị tôn giáo • Khôi phục kinh tế • Phát triển văn hóa. 3. Văn hóa Ấn Độ • Có nhiều thành tựu o Chữ viết: Chữ Phạn o Văn học: Sử thi đồ sộ, kịch, thơ ca kinh Vê đa o Kiến trúc: Kiến trúc Hinđu và kiến trúc Phật giáo. B. BÀI TẬP Câu 1: Các tiểu vương quốc đầu tiên đã được hình thành bao giờ và ở khu vực nào trên đất nước Ấn Độ? Câu 2: Sự phát triển của Ấn Độ dưới vương triều Gup ta được biểu hiện như thế nào? Câu 3: Em hãy nêu những chính sách cai trị của người Hồi giáo và người Mông Cổ ở Ấn Độ? Câu 4: Hãy nêu tên những tác phẩm văn học nổi tiếng của Ấn Độ mà em biết? CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC Câu 1: Em hãy lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử của Ấn Độ? Câu 2: Em hãy nêu những nghề thủ công truyền thống và những hàng thủ công nổi tiếng của Ấn Độ mà em biết? Câu 3: Người Ấn Độ đã đạt được những thành tựu gì về văn hóa? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất của Ấn Độ thời cổ đại là? • A. Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-ya-na • B. Ma-ha-bha-ra-ta và Prit-si-cat • C. Ra-ma-ya-na và Xat-sai-a • D. Ra-ma-ya-na và Mê-ga-du-ta Câu 2: Tên Ấn Độ được bắt nguồn từ: • A. Tên một dòng sông. • B. Tên một ngọn núi. • C. Tên một vị thần. • D. Tên của người sáng lập nên nhà nước đầu tiên. Câu 3: Người Ấn Độ có chữ viết riêng của mình từ rất sớm, phổ biến nhất là chữ gì? • A. Chữ Nho • B. Chữ tượng hình • C. Chữ Phạn • D. Chữ Hin-đu Câu 4: Quốc gia lớn mạnh nhất thời cổ đại ở Ấn Độ là: • A. Kashi. • B. Kosala. • C. Magadha. • D. Vrijis. Câu 5: Kinh Vê-đa được viết bằng chữ gì? • A. Chữ Phạn • B. Chữ tượng hình • C. Chữ Nho • D. Chữ Hin-đu Câu 6: Dưới sự trị vì của mình, A-cơ-ba (1556 - 1605) đã thi hành nhiều biện pháp tiến bộ. Đó là biện pháp gì? • A. Xóa bỏ sự kì thị tôn giáo • B. Thủ tiêu đặc quyền Hồi Giáo • C. Khôi phục và phát triển kinh tế Ấn Độ • D. Cả 3 câu trên đều đúng Câu 7: Phật giáo ra đời trong thời gian nào? • A. Thế kỉ V TCN. • B. Thế kỉ VI TCN.
  14. • C. Thế kỉ VII TCN. • D. Thế kỉ XVIII TCN. Câu 8: Vương triều Ấn Độ Mô-gôn có một vị vua kiệt xuất, ông là ai? • A. A-cơ-ba • B. A-sô-ca • C. Sa-mu-dra-gup-ta • D. Mi-bi-ra-cu-la Câu 9: Trong lịch sử trung đại Ấn Độ, vương triều nào được coi là giai đoạn thống nhất, phục hưng và phát triển? • A. Vương triều Gúp-ta. • B. Vương triều Hồi giáo Đê-li. • C. Vương triều Mô-gôn. • D. Vương triều Hác-sa. Câu 10: Sự giống nhau giữa Vương quốc Hồi giáo Đê-li và Vương quốc Mô- gôn là gì? • A. Đều là vương triều của người nước ngoài. • B. Cùng theo đạo Hồi • C. Cùng theo đạo Phật. • D. Đều là những dân cư có nguồn gốc từ Thổ Nhĩ Kì. Câu 11: Dưới vương triều hồi giáo Đê-li (thế kỉ XII-XVI) cấm đoán nghiệt ngã đạo gì? • A. Đạo Phật • B. Đạo Thiên Chúa • C. Đạo Hin-đu • D. Đạo Bà La Môn Câu 12: Dưới sự trị vì của mình, A-cơ-ba (1566 – 1605) đã thi hành những biện pháp tiến bộ. Đó là những biện pháp gì? • A. Xóa bỏ Hồi giáo. • B. Giành nhiều đặc lợi cho quí tộc gốc Mông Cổ. • C. Xóa bỏ sự kì thị tôn giáo. Thủ tiêu đặc quyền Hồi giáo. Khôi phục và phát triển kinh tế, văn hóa Ấn Độ. • D. Xây dựng chính quyền vững mạnh. Câu 13: Vương triều Hồi giáo Đê-li do người nào lập nên? • A. Người Ấn Độ • B. Người Thổ Nhĩ Kì • C. Người Mông Cổ • D. Người Trung Quốc Câu 14: Những công trình kiến trúc của Ấn Độ chịu ảnh hưởng lớn nhất của tôn giáo nào? • A. Hồi giáo. • B. Hin-đu giáo và Phật giáo • C. Bà La Môn giáo. • D. Ấn Độ giáo. Câu 15: Điều nào chứng tỏ trình độ phát triển cao của nghề luyện kim dưới vương triều Gup-ta? • A. Đúc được cột sắt không rỉ, tượng phật bằng đồng cao 2m • B. Đúc được cột sắt, đúc tượng phật bằng sắt cao 2m • C. Nghề khai mỏ phát triển, khai thác sắt, đồng, vàng • D. Đúc một cột sắt cao 7,25m nặng 6500 kg Câu 16: Sau thời kỳ phân tán loạn lạc (thế kỉ III TCN đến đầu thế kỉ IV) Ấn Độ được thống nhất lại dưới Vương triều nào? • A. Vương triều Gup-ta • B. Vương triều hồi giáo Đê-li • C. Vương triều Ấn Độ Mô-gôn • D. Vương triều Mác-sa Câu 17: Cuối thế kỉ XIX, Ấn Độ trở thành thuộc địa của nước nào? • A. Anh • B. Pháp
  15. • C. Tây Ban Nha • D. Hà Lan. Câu 18: Đến thế kỉ III TCN, đất nước Ma-ga-da trở nên hùng mạnh nhất dưới thời vua nào? • A. A-co-ba • B. A-sô-ca • C. Sa-mu-dra-gup-ta • D. Mi-hi-ra-cu-la Câu 19: Vương quốc Ma-ga-da xuất hiện ở khu vực nào của Ấn Độ • A. Hạ lưu sông Hằng • B. Thương lưu sông Hằng • C. Hạ lưu sông Ấn • D. Thượng lưu sông Ấn Câu 20: Những thành thị cổ nhất của người Ấn xuất hiện ở đâu? • A. Lưu vực sông Ấn • B. Lưu vực sông Hằng • C. Miền Đông Bắc Ấn • D. Miền Nam Ấn Bài 6: Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á Trong khoảng 10 thế kỉ đầu sau CN, hàng loạt quốc gia nhỏ đã được hình thành và phát triển tại khu vực Đông Nam Á. Vậy để hiểu rõ hơn, cô mời các bạn đến với bài học ngày hôm nay:"các quốc gia phong kiến Đông Nam Á". A. Kiến thức trọng tâm 1. Sự hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á Điều kiện tự nhiên: • Hiện nay, có 11 nước: Việt Nam, Lào, Cam –pu-chia, Thái Lan, Mi – an-ma, Ma- lai- xi – a, Xin – ga – po, In – đô- nê- xi- a, Phi – lip –pin, Brunay và Đông Ti –mo. • Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa (mưa và khổ) • Thuận lợi: Trồng lúa nước, trái cây và chăn nuôi. • Khó khăn: Có nhiều thiên tai • Cư dân có từ thời đồ đá. Sự hình thành các vương quốc cổ: • Thời đồ đá có dấu vết người tối cổ khắp Đông Nam Á . o Cham – pa ở Trung Bộ Việt Nam o Phù Nam ở hạ lưu sông Mê Công o Sông Mê Nam, quần đảo In đô nê xi a. 2. Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á. • Cuối thế kỉ XIII dòng vua Giava mạnh lên ->chinh phục tất cả các tiểu quốc ở hai đảo Xumatora và Giava ->Lập nên vương triều Môgiôpahit hùng mạnh trong suốt hơn 3 thế kỉ. • Cham –pa, Chân Lạp (VI), Pagan (XI), Lạn Xạng (XIV), Sukhôthay (XIII), • Kiến trúc và điêu khắc với nhiều công trình nổi tiếng: Đền ĂngCo, đền Bôrôbuđua, chùa Pagan, tháp Chàm • Thế kỉ X – XVIII các quốc gia phong kiến Đông Nam Á ra đời và phát triển. o Thế kỉ IX – XII Cam – pu – chia cực thịnh thời ĂngCo o Thế kỉ XI Pa – gan (Mi – an- ma) thống nhất. o TK XIII In-đô-nê-xi-a thống nhất. o TK XIII Su-Khô-Thay (Thái Lan) ra đời. o TK XIV Lạn-xạng (Lào) thành lập nước. • Từ TK XVIII suy yếu, sau đó trở thành thuộc địa của tư bản phương Tây. 3. Vương quốc Cam pu chia . • Thời tiền sử ( đồ đá ) cư dân cổ lập nước Phù Nam ( I- VI ) .
  16. • Người Khơ me ( VI - VIII 744 ) lập nước Chân Lạp ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ .Theo đạo Ba La Môn và đạo Phật .Từ chữ Phạn tạo nện chữ viết riêng ( Chữ Khơ me cổ ) ; biết khắc bia bằng chữ Phạn • Năm 774 - 802 bị Gia Va xâm chiếm . • Thế kỷ IX à XV là thời kỳ Ang co , nông nghiệp phát triển . Quân đội hùng mạnh ,xâm chiếm Thái Lan , Lào .Xây dựng kinh đô Ang co , đền Ang -co -vát • Thế kỷ XV suy thoái kéo dài đến năm 1863 bị Pháp xâm lược . 4. Lào • Thế kỷ XIII người Thái di cư đến gọi là người Lào Lùm , bộ tôc chính của Lào . • Năm 1353 Pha Ngừm lập nước Lạn Xạng - Triệu Voi . • Vua Lan Xang (XV – XVII) : chia đất nước thành các mường ; đặt quan cai trị ,xây dựng quân đội ; quan hệ hòa hiếu với các nước láng giềng ; chống quân xâm lược Miến Điện . • Thế kỷ XVIII Lan Xang suy yếu bị Xiêm chiếm . • Thế kỷ XIX là thuộc địa của Pháp B. BÀI TẬP Câu 1: Em hãy cho biết điều kiện tự nhiên có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á? Câu 2: Khu vực Đông Nam Á ngày nay gồm những nước nào? Câu 3: Lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn khu vực Đông Nam Á đến giữa thế kỉ XIX? Câu 4: Hãy lập niên biểu các giai đoạn phát triển lịch sử lớn của Cam – pu – chia đến giữa thế kỉ XIX? Câu 5: Sự phát triển của vương quốc Cam –pu – chia thời Ăng – co được biểu hiện như thế nào? Câu 6: Em hãy nêu các chính sách đối nội và đối ngoại của các vua Lan Xang? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Đến giữa thế kỉ XIX, quốc gia nào ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập trước sự xâm lược của phương Tây? • A. Thái Lan • B. Việt Nam • C. Ma-lai-xi-a • D. Phi-lip-pin Câu 2: Vương quốc Lạn Xạng có chính sách ngoại giao như thế nào với Đại Việt và Cam-pu-chia? • A. Đưa quân đánh Đại Việt và Cam-pu-chia • B. Giữ quan hệ hòa hiếu với Đại Việt và Cam-pu-chia • C. Giữ quan hệ hòa hiếu với Đại Việt và lần chiếm Cam-pu-chia • D. Lấn chiếm Đại Việt và giữ quan hệ hòa hiếu với Cam-pu-chia Câu 3: Văn hóa Đông Nam Á chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ nền văn hóa nào? • A. Trung Quốc. • B. Nhật Bản. • C. Ấn Độ. • D. Phương Tây. Câu 4: Các bộ lạc Lào tập hợp thống nhất thành quốc gia nào vào thời gian nào? • A. Năm 1350 • B. Năm 1351 • C. Năm 1352 • D. Năm 1353 Câu 5: Chủ nhân đầu tiên sống trên đất Lào là tộc người nào? • A. Lào Thơng • B. Lào Lùm • C. Người Thái • D. Người Khơ –me Câu 6: Những sự kiện nào chứng tỏ thời kì Ăng-co đất nước Cam-pu-chia rất phát triển? • A. Nông nghiệp phát triển • B. Dùng vũ lực mở rộng lãnh thổ về phía đông, sang hạ lưu sông Mê Nam và vùng trung lưu Mê Công • C. Kinh đô Ăng-co được xây dựng như 1 thành phố với những đền tháp đồ sộ và độc đáo nổi tiếng thế giới • D. Cả 3 câu trên đều đúng
  17. Câu 7: Từ thế kỉ XIII, người Thái di cư từ phía bắc xuống phía nam đã dẫn tới sự hình thành của hai quốc gia nào? • A. Cham-pa và Su-khô-thay • B. Su-khô-thay và Lan Xang • C. Pa-gan và Cham-pa • D. Mô-giô-pa-hit và Gia-va Câu 8: Thời kì phát triển của vương quốc Cam-pu-chia, còn gọi là thời kì Ăng-co kéo dài trong bao lâu? • A. Thế kỉ IX đến thế kỉ XII • B. Thế kỉ IX đến thế kỉ XIII • C. Thế kỉ IX đến thế kỉ XIV • D. Thế kỉ IX đến thế kỉ XV Câu 9: Vương quốc Pa-gan là tiền thân của quốc gia nào sau đây? • A. Lào • B. Mi-an-ma • C. Cam-pu-chia • D. Ma-lai-xi-a Câu 10: Quốc gia nào có lịch sử lâu đời và phát triển nhất Đông Nam Á thời trung cổ đại? • A. Việt Nam • B. Thái Lan • C. Cam-pu-chia • D. Lào Câu 11: Vương triều nào đã thống nhất được In-đô-nê-xi-a? • A. Xu-ma-tơ-ra • B. Xu-la-vê-di. • C. Gia-va (Mô-giô-pa-hít) • D. Ca-li-man-tan. Câu 12: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng chủ yếu gió mùa, tạo nên hai mùa tương đối rõ rệt đó là: • A. Mùa khô và mùa hanh • B. Mùa khô và mùa mưa • C. Mùa khô và mùa xuân • D. Mùa thu và mùa hạ Câu 13: Vương quốc Lạng Xạng (Lào) ra đời từ giai đoạn nào? • A. Đầu thế kỉ XIV • B. Giữa thế kỉ XIV • C. Nửa sau thế kỉ XIV • D. Cuối thế kỉ XIV Câu 14: Vương quốc Pa-gan là tiền thân của quốc gia nào hiện nay? • A. Cam-pu-chia • B. Lào • C. Phi-lip-pin • D. Mi-an-ma Câu 15: Vương quốc Su-khô-thay là tiền thân của quốc gia nào hiện nay? • A. Thái Lan • B. Mi-an-ma • C. Ma-lai-xi-a • D. Xing-ga-po Câu 16: Thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á vào khoảng thời gian nào? • A. Đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII • B. Giữa thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII • C. Nửa sau thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII • D. Cuối thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVIII Câu 17: Vương quốc Cham-pa được thành lập tại vùng nào của Đông Nam Á? • A. Hạ lưu sông Mê Công • B. Trung Bộ Việt Nam
  18. • C. Hạ lưu sông Mê Nam • D. Các đảo của In-đô-nê-xi-a Câu 18: Vương quốc Phù Nam được thành lập tại vùng nào của Đông Nam Á? • A. Trung Bộ Việt Nam • B. Hạ lưu sông Mê Nam • C. Hạ lưu sông Mê Công • D. Thượng nguồn sông Mê Công Câu 19: Các quốc gia Đông Nam Á có một nét chung về điều kiện tự nhiên, đó là: • A. Chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa. • B. Chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới. • C. Chịu ảnh hưởng của khí hậu ôn đới. • D. Chịu ảnh hưởng của khí hậu hàn đới. Câu 20: Dựa vào yếu tố tự nhiên nào, cư dân Đông Nam Á từ xa xưa đã biết trồng lúa và nhiều loại cây ăn quả, ăn củ khác? • A. Mùa khô tương đối lạnh, mát • B. Mùa mưa tương đối nóng • C. Gió mùa kèm theo mưa • D. Khí hậu mát, ẩm Bài 7: Những nét chung về xã hội phong kiến Xã hội phong kiến là chế độ xã hội tiếp sau xã hội cổ đại. Nó được hình thành trên sự tan rã của xã hội cổ đại. Sự hình thành xã hội phong kiến ở hai khu vực này cũng có nhiều điểm khác nhau. Vậy khác như thế nào, mởi các bạn cùng đến với bài học ngay dưới đây. A. Kiến thức trọng tâm 1. Sự hình thành và phát triển xã hội phong kiến. • Xã hội phong kiến phương Đông hình thành sớm, nhưng lại phát triển chậm chạp, quá trình khủng hỏang suy vong kéo dài . • Xã hội phong kiến Châu Âu được hình thành muộn hơn, kết thúc sớm hơn nhường chỗ cho chủ nghĩa tư bản .Cơ sở kinh tế - xã hội của xã hội phong kiến. 2. Nhà nước phong kiến 3. Nhà nước phong kiến • Chế độ quân chủ nhưng khác nhau về mức độ và thời gian • Thể chế nhà nước do vua đứng đầu .
  19. oỞ phương Đông vua chuyên chế tăng thêm quyền lực - tập quyền ngay từ đầu . oỞ phương Tây từ phân quyền đến tập quyền . B. BÀI TẬP Câu 1: Xã hội phong kiến ở phương Đông và phương Tây được hình thành từ bao giờ? Câu 2: Cơ sở kinh tế của xã hội phong kiến là gì? Câu 3: Trong xã hội phong kiến có những giai cấp nào? Quan hệ giữa các giai cấp ấy ra sao? Câu 4: Thế nào là chế độ quân chủ? Câu 5: Thế nào là chế độ quân chủ? NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM Câu 1: Từ thế kỉ XIV đến thế kỉ XIX chế độ phong kiến phương Đông có điểm gì nổi bật? • A. phát triển thịnh đạt • B. được xác lập hoàn chỉnh • C. phát triển không ổn đinh • D. khủng hoảng, suy vong Câu 2: Ở châu Âu từ thế kỉ XV, khi các quốc gia phong kiến thống nhất quyền hành tập trung vào bộ phận nào? • A. Tập trung vào tay quý tộc • B. Tập trung vào tay các lãnh chúa • C. Tập trung vào tay vua • D. Tập trung vào tay bộ máy quan lại thống trị Câu 3: Xã hội phong kiến phương Đông được xác lập dựa trên quan hệ bóc lột giữa: • A. chủ nô và nô lệ • B. địa chủ và nông dân lính canh • C. địa chủ và nô tì • D. địa chủ và nông dân tự canh Câu 4: Đặc điểm nhà nước phong kiến phương Đông là gì? • A. Nhà nước quân chủ chuyên chế tập trung do vua đứng đầu • B. Nhà nước phong kiến quyền lực tập trung trong tay giai cấp thống trị • C. Nhà nước phong kiến phân quyền • D. Nhà nước trở thành Hoàng Đế hay Đại Vương Câu 5: HÌnh thái kinh tế - xã hội tiếp sau xã hội cổ đại là: • A. xã hội phong kiến • B. xã hội chiếm nô • C. xã hội tư bản • D. xã hội nguyên thủy Câu 6: Các giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến châu Âu là? • A. Địa chủ và nông dân lính canh • B. Lãnh chúa phong kiến và nông nô • C. Quý tộc địa chủ và nông nô, nô tì • D. Lãnh chú phong kiến và nông dân lính canh Câu 7: Địa chủ, lãnh chúa bóc lột nông dân và nông nô chủ yếu bằng: • A. Đánh thuế • B. Địa tô • C. Tô, tức • D. Làm nghĩa vụ phong kiến Câu 8: Các giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến phương Đông là: • A. Địa chủ và nông dân lính canh • B. Lãnh chúa phong kiến và nông nô • C. Lãnh chúa phong kiến và nông dân lĩnh canh • D. Địa chủ và nông nô Câu 9: Đặc điểm chung của nền sản xuất phong kiến ở phương Tây và phương Đông là: • A. sản xuất nông nghiệp đóng kín, tự cung tự cấp. • B. sản xuất công-thương nghiệp phát triển mạnh • C. nền sản xuất hàng hóa quy mô lớn • D. nền kinh tế săn bắt, hái lượm
  20. Câu 10: Cơ sở kinh tế của xã hội phong kiến châu Âu là gì? • A. Nghề nông trồng lúa nước • B. Kinh tế nông nghiệp đóng kín trong các công xã nông thôn • C. Kinh tế nông nghiệp đóng kín trong các lãnh địa phong kiến • D. Nghề trồng lúa nước và chăn nuôi gia súc Câu 11: Cơ sở kinh tế của xã hội phong kiến phương Đông là gì? • A. Nghề nông trồng lúa nước • B. Sản xuất nông nghiệp bị bó hẹp, đóng kín trong các công xã nông thôn • C. Kinh tế nông nghiệp lãnh địa phong kiến • D. Nghề nông trồng lúa nước và chăn nuôi Câu 12: Thế nào là chế độ quân chủ? • A. Thể chế nhà nước do vua đứng đầu • B. Thể chế nhà nước quyền lực phân tán • C. Thể chế nhà nước quyền lực tập trung trong tay địa chủ • D. Nhà nước phong kiến của địa chủ và lãnh chúa Câu 13: Nhân tố cơ bản nào dẫn tới sự khủng hoảng của xã hội phong kiến châu Âu từ thế kỉ XV? • A. sự ra đời và phát triển của thành thị trung đại • B. phong trào đấu tranh của nông dân • C. các cuộc chiến tranh giữa các vương triều phong kiến • D. các trào lưu tư tưởng mới xuất hiện ở châu Âu Câu 14: Đặc điểm của quá trình phát triển xã hội phong kiến châu Âu là gì? • A. Hình thành muộn, phát triển nhanh, ngắn, kết thúc sớm nhường cho chủ nghĩa tư bản • B. Hình thành muộn, phát triển nhanh, ngắn, kết thúc sớm nhường chỗ cho chủ nghĩa tư bản • C. Hình thành muộn, phát triển nhanh, kết thúc muộn • D. Hình thành sớm, phát triển muộn, kết thúc chậm Câu 15: Vì sao chế độ phong kiến tồn tại ở phương Đông dai dẳng hơn so với phương Tây? • A. do nền kinh tế hàng hóa không phát triển mạnh ở phương Đông • B. do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên • C. do phương Đông chịu sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân muộn • D. do chế độ phong kiến ở phương Đông ưu việt hơn so với phương Tây Câu 16: Xã hội phong kiến phương Đông hình thành trong khoảng thời gian nào? • A. Từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ X • B. Từ thế kỉ II TCN đến thế kỉ X • C. Từ thế kỉ III TCN đến thế kỉ X • D. Từ thế kỉ IV TCN đến thế kỉ X Câu 17: Xã hội phong kiến châu Âu hình thành trong khoảng thời gian nào? • A. Từ thế kỉ IV đến thế kỉ X • B. Từ thế kỉ V đến thế kỉ X • C. Từ thế kỉ VI đến thế kỉ X • D. Từ thế kỉ VII đến thế kỉ X Câu 18: Tại sao nói đặc điểm chính trị của các quốc gia phong kiến phương Tây đi từ phân quyền đến tập quyền? • A. vai trò của nhà vua được thay đổi từ chỗ chỉ là lãnh chúa lớn đến ông vua chuyên chế • B. lãnh thổ từ chỗ thống nhất đã bị phân tán thành nhiều lãnh thổ nhỏ. • C. các lãnh chúa phong kiến nắm trong tay thực quyền, nhà vua chỉ là tượng trưng. • D. do sự tồn tại của chế độ phong quân bồi thần Câu 19: Xã hội phong kiến châu Âu suy vong trong khoảng thời gian nào? • A. Thế kỉ XIII-XVI • B. Thế kỉ XIV-XVI • C. Thế kỉ XV-XVI • D. Thế kỉ XVI-XVII Câu 20: Chế độ phong kiến phương Đông khủng hoảng và suy vong trong khoảng thời gian nào? • A. Từ thế kỉ XV cho tới giữa thế kỉ XIX • B. Từ thế kỉ XVI cho tới giữa thế kỉ XIX