Đề cương ôn tập môn Địa lý Lớp 7

doc 9 trang NganTTT 15/07/2025 2620
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Địa lý Lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_dia_ly_lop_7.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Địa lý Lớp 7

  1. Đề cương ôn tập học kì 1 Môn Địa lý: lớp 7 I/ Lý thuyết. 1. Đới nóng: Vị trí: nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến Bắc và Nam 2. Môi trường xích đạo ẩm * Vị trí: Nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến 50N (dọc theo xích đạo). * Đặc điểm khí hậu: Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm. Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển *. Rừng rậm xanh quanh năm , có nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú 3. Đặc điểm khí hậu nhiệt đới. Nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng gần hai chí tuyến thời kì khô hạn càng dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn. Nhiệt độ trung bình năm trên 200C. - Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ Xích đạo về chí tuyến. Lượng mưa trung bình từ 500 mm – 1500 mm. - Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió. 4. Đặc điểm khí hậu môi trường nhiệt đới gió mùa: Thời tiết diễn biến thất thường. Thảm thực vật phong phú, đa dạng 5. Môi trường đới ôn hòa: * Vị trí: Khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu. Phần lớn diện tích đất nổi của đới ôn hòa nằm ở bán cầu Bắc. 6. Đô thị hoá ở mức độ cao - Tỉ lệ dân đô thị cao. - Là nơi tập trung nhiều đô thị nhất thế giới. - Các đô thị phát triển theo quy hoạch. - Lối sống đô thị trở thành phổ biến trong phần lớn dân cư 7. Ô nhiểm không khí * Hiện trạng: Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề. * Nguyên nhân: Khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giao thông thải vào khí quyển.
  2. * Hậu quả: Tạo nên những trận mưa a xít..Tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho Trái Đất nóng lên. Khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở hai cực tan chảy, mực nước đại dương dâng cao Khí thải còn làm thủng tầng ôzôn. 8. Đặc điểm của môi trường hoang mạc - Phần lớn các hoang mạc tập trung dọc theo hai chí tuyến hoặc giữa đại lục Á, Âu. Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt. - Nguyên nhân: Nằm ở nơi có áp cao thống trị, hoặc ở sâu trong nội địa.. - Hoang mạc ở đới nóng: Biên độ nhiệt trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng. - Hoang mạc ở đới ôn hòa: Biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh. - Động thực vật nghèo nàn. 9 Vị trí môi trường đới lạnh: Nằm khoảng từ hai vòng cực đến hai cực. 10. Vị trí địa lí Châu Phi: + Phía Bắc giáp biển Địa Trung Hải. + Phía Tây giáp Đại Tây Dương. + Phía Đông bắc giáp Biển Đỏ, ngăn cách với châu Á bởi kênh đào Xuy-ê. + Phía Đông Nam giáp Ấn Độ Dương. => Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa 2 chí tuyến, tương đối cân xứng ở hai bên đường Xích đạo. 11. Khí hậu Châu Phi: Do phần lớn lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến, ít chịu ảnh hưởng của biển nên châu Phi có khí hậu nóng, khô vào bậc nhất thế giới. Hoang mạc chiếm diện tích lớn ở châu Phi. Lượng mưa phân bố rất không đều. II/ Trắc nghiệm: Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu ý em cho là đúng nhất: Câu 1: Bùng nổ dân số xảy ra khi a. Do quá trình di dân xảy ra. b. Do tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử cao. c Do chất lượng cuộc sống được nâng cao.
  3. d. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số trung bình năm trên 2.1%. Câu 2: Hoang mạc lớn nhất thế giới nằm ở a Trung Á. b. Bắc Phi. c Nam Mĩ. d. Ô-xtrây-li-a. Câu 3: Những nơi có tốc độ hoang mạc hóa nhanh nhất là a. Ở đới lạnh. b. Ở các hoang mạc ôn đới khô khan. c. Ở rìa các hoang mạc đới nóng có mùa khô kéo dài. d. Bên trong các hoang mạc đới nóng có nhiệt độ cao quanh năm. Câu 4: Khi khoan sâu vào lòng đất trong các hoang mạc, người ta phát hiện ra loại khoáng sản nào? a. Dầu khí. b. Than. c. Thạch anh. d. Sắt. Câu 5: Tính chất đặc trưng của khí hậu hoang mạc là a. Mưa theo mùa. b. Rất giá lạnh. c. Rất khô hạn. d. Nắng nóng quanh năm. Câu 6: Giới hạn của đới lạnh từ a. Vòng cực đến cực. b. Xích đạo đến chí tuyến. c. Chí tuyến đến vòng cực. d. 50 B đến 50 N. Câu 7: Tập tính nào không phải là sự thích nghi của động vật ở đới lạnh? a. Ngủ đông. b. Di cư để tránh rét. c. Ra sức ra ngoài để kiếm ăn. d. Sống thành bầy đàn để tránh rét. Câu 8: Sự phân tầng của thực vật theo độ cao ở vùng núi là do ảnh hưởng của sự thay đổi a. Đất đai theo độ cao. b. Khí áp theo độ cao. c. Nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao. d. Lượng mưa theo độ cao. Câu 9: Trên thế giới có bao nhiêu lục địa và bao nhiêu châu lục? a. 5 lục địa, 6 châu lục.
  4. b. 6 lục địa, 6 châu lục. c. 6 lục địa, 7 châu lục. d. 7 lục địa, 7 châu lục. Câu 10: Mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ mát, mưa quanh năm là đặc điểm của môi trường a. Cận nhiệt đới gió mùa. b. Địa Trung Hải. c. Ôn đới lục địa. d. Ôn đới hải dương. Câu 11: Kiểu môi trường có đặc điểm khí hậu "Nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm" là môi trường a. Nhiệt đới gió mùa. b. Nhiệt đới. c. Xích đạo ẩm. d. Hoang mạc. Câu 12: Nam Á và Đông Nam Á là hai khu vực thuộc kiểu môi trường nào của đới nóng? d. Nhiệt đới. b. Xích đạo ẩm. c. Hoang mạc. d. Nhiệt đới gió mùa. Đề cương ôn tập học kì 2 Môn Địa 7 I/ Lý thuyết Câu 1: Trình bày sự phân hoá khí hậu của Bắc Mĩ? Trả lời: Trải dài từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B, Bắc Mĩ nằm trên cả 3 vành đai khí hậu: hàn đới, ôn đới, nhiệt đới. Trong mỗi đới khí hậu lại có sự phân hoá theo chiều Tây – Đông. Có thể chia 4 vùng khí hậu: - Khí hậu hàn đới: ở các đảo phía Bắc, Alatxca, phía bắc Canada - Khí hậu ôn đới: ở hầu hết sơn nguyên phía Đông và đồng bằng trung tâm. - Khí hậu cận nhiệt và hoang mạc: ở phía Tây dãy Coocđie - Khí hậu nhiệt đới ở phía Nam lục địa Ngoài ra còn có kiểu khí hậu núi cao trên vùng núi Coocđie Câu 2: Những nguyên nhân nào làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Canađa phát triển đạt trình độ cao? Kể tên một số nông sản chính của Bắc Mĩ? Trả lời:
  5. * Những nguyên nhân làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Canađa phát triển đạt trình độ cao: - Điều kiện tự nhiên thuận lợi: diện tích đất nông nghiệp lớn, khí hậu đa dạng - Có trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến: áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, đặc biệt tuyển chọn và lai tạo giống cây trồng và vật nuôi thích nghi với điều kiện sống, cho năng suất cao. - Cách tổ chức sản xuất nông nghiệp tiên tiến, chuyên môn hoá cao . . . * Tên một số nông sản chính của Bắc Mĩ: Lúa mì, ngô, bông vải, cam , chanh, nho, bò , lợn, . . . Câu 3: Nêu đặc điểm công nghiệp Bắc Mĩ. Tại sao trong những năm gần đây các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kì bị giảm sút? Kể tên một số sản phẩm công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ? Trả lời: * Đặc điểm công nghiệp Bắc Mĩ: - Phát triển cao hàng đầu thế giới, đặc biệt là Hoa Kì và Canađa. - Công nghiệp chế biến giữ vai trò chủ đạo. - Phân bố ven biển Caribê, ven Đại Tây Dương, Thái Bình Dương. * Trong những năm gần đây các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kì bị giảm sút vì: - Khủng hoảng kinh tế liên tiếp 1970- 1973, 1980 – 1982. - Sức cạnh tranh kém hiệu quả với một số nước trên thế giới, với một số ngành CN khai thác, đặc biệt ngành công nghệ cao. * Một số sản phẩm công nghiệp quan trọng của Bắc Mĩ: máy bay Bôing, tàu vũ trụ con thoi, máy tính,giấy, dầu khí . . . Câu 5: Đặc điểm đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ có gì khác với đô thị hoá ở Bắc Mĩ? Kể tên một số siêu đô thị của Trungvà Nam Mĩ. Trả lời: * Đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ khác với đô thị hoá ở Bắc Mĩ: - Nguyên nhân: Di dân tự do ( dân số tăng nhanh, tìm kiếm việc làm, do thiên tai) - Tốc độ đô thị hóa nhanh nhưng không phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội. * Một số siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ: Xao pao lô, Bu ê nôt Ai ret, Li ma, Ri ô đê Gia nê rô, Xan tia gô, Bô gô ta... Câu 6: Đặc điểm phân bố dân cư Bắc Mỹ. - Dân cư Bắc Mỹ phân bố không đồng đều giữa phía tây và phía đông, miền bắc và miền nam. - Mật độ dân số thấp nhất là phía bắc Canada và bán đảo A-la-xca dưới 1 người/km2 tiếp đến là miền núi Coóc-đi-e Hoa Kỳ, chỉ có dải đồng bằng hẹp ven biển Thái Bình Dương là có mật độ cao hơn 11-50 người/ km2
  6. - Mật độ dân số cao nhất là phía đông Hoa Kỳ( mật độ 51-100 người /km2), đặc biệt dải đất ben bờ từ dãi đất phía nam Hồ Lớn đến duyên hải Đại Tây dương.Mật độ dân số trên 100 người/km2 - ¾ dân số Bắc Mỹ sống ở thành thị. - Trong các năm gần đây , phân bố dân cư Bắc Mỹ có sự thay đổi nhất là trên lãnh thổ Hoa Kỳ, có sự chuyển dịch dân cư trên lãnh thổ Hoa Kỳ hướng về phía nam và vùng duyên hải phía tây, do sự phát triển mạnh các ngành công nghiệp mới. Câu 7: Sự khác biệt về khí hậu , dân cư giữa lục địa Bắc Mỹ và lục địa Nam Mỹ. a- Khí hậu: - Phần lớn lãnh thổ Bắc Mỹ nằm trong môi trường đới ôn hoà, đại bộ phận diện tích lãnh thổ có khí hậu ôn đới. - Phần lớn lãnh thổ Nam Mỹ nằm trong môi trường đới nóng, khí hậu xích đạo và cận xích đạo chiếm diện tích lớn ở Nam Mỹ. b- Dân cư: -Bắc Mỹ : Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it chiếm tỷ lệ lớn ( hơn ¾ dân số Bắc Mỹ ), ngôn ngữ chính : tiếng Anh ( Hoa Kỳ, Canada ) , tiếng Tây Ban Nha ( Mehico ). -Nam Mỹ: Người lai chiếm đa số, ngôn ngữ chính tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha. Câu 8. Trình bày đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mỹ. Đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mỹ tương đối đơn giản gồm ba khu vực địa hình: + Hệ thống Cooc- đi – e ở Phía tây: - Hệ thống Cooc-đi-e cao, đồ sộ gồm nhiều dãy núi chạy song song ,xen vào giữa là các cao nguyên, bồn địa. - Kéo dài từ A-la-xca đến eo đất Trung Mỹ, độ cao trung bình 3000-4000 mét. - Miền núi Cooc-đi-e có nhiều khoáng sản ( đồng,vàng bô-xít ) + Miền đồng bằng Ở giữa : - Đồng bằng trung tâm rộng lớn, cao ở phía bắc và tây bắc , thấp dần phía nam và đông nam. - Có các hồ rộng (hệ thống Hồ Lớn ) , sông ngòi ( Mi-xi-xi-pi), nhiều than sắt,dầu khí. + Miền núi già và sơn nguyên ở phía đông : - Gồm sơn nguyên trên bán đảo La-bra-do và dãy núi cổ A-pa-lát, độ cao trung bình dưới 1500 mét. - Miền núi A-pa-lát có nhiều mỏ than, mỏ sắt trữ lượng lớn. Câu 9.Sự khác nhau giữa cấu trúc địa hình Nam Mỹ và cấu trúc địa hình Bắc Mỹ : * Giống nhau về cấu trúc địa hình chia làm 3 phần: núi trẻ, đồng bằng, núi già và sơn nguyên. * Khác nhau:
  7. - Phía đông : Bắc Mỹ có núi già A-pa-lát, Nam Mỹ là cao nguyên Guy-a-na và sơn nguyên Brasil - Ở giữa : + Đồng bằng Bắc Mỹ cao ở phía bắc , thấp dần về phía nam. + Đồng bằng Nam Mỹ chủ yếu là đồng bằng thấp. - Phía tây : +Hệ thống Coóc-đi-e gồm núi và sơn nguyên chiếm gần một nửa diện tích Bắc Mỹ. + Hệ thống An-đét ở Nam Mỹ cao hơn nhưng chỉ chiếm một diện tích không lớn. Câu 10. Sự khác nhau giữa khí hậu lục địa Nam Mỹ với khí hậu Trung Mỹ và quần đảo Ăng-ti : - Trung Mỹ và quần đảo Ăng-ti : chủ yếu là khí hậu nhiệt đới với nhiệt độ cao, có chế độ mưa và ẩm theo mùa với mùa khô kéo dài. - Nam Mỹ : có gần đầy đủ các kiểu khí hậu , với sự phân hoá từ bắc xuống nam và từ thấp lên cao. Câu 11: Hãy giải thích tại sao lại có hoang mạc ở dải đất phía tây An-đét ? - Có hoang mạc ở dãi đất phía tây An-đét do tác động của dòng biển lạnh Peru. - Dòng biển lạnh Peru chảy mạnh và rất gần bờ biển phía tây Nam Mỹ. Không khí ẩm từ biển đi vào đất liền, đi ngang qua dòng biển này gặp lạnh và ngưng tụ kết thành sương mù. Vào đến đất liền, không khí trở nên khô làm cho lượng mưa ở vùng ven biển phía tây Nam Mỹ rất ít, tạo điều kiện cho hoang mạc hình thành và phát triển. Câu 12: Hãy nêu chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mỹ. Nhận xét chế độ sở hữu đó? - Có hai chế độ sở hữu: a- Hình thức đại điền trang : quyền sở hữu thuộc các đại điền chủ, chiếm 5% dân số nhưng chiếm 60% diện tích đất đai canh tác và đồng cỏ chăn nuôi. + Quy mô diện tích : Hàng nghìn héc-ta + Chủ yếu sản xuất cây công nghiệp và chăn nuôi. + Mục tiêu sản xuất chủ yếu đễ xuất khẩu. b- Hình thức tiểu điền trang : quyền sở hữu thuộc các hộ nông dân. + Quy mô diện tích : nhỏ dưới 5 hecta. + Chủ yếu sản xuất cây lương thực. + Mục tiêu sản xuát tự cung,tự cấp. - Nhận xét : Chế độ sở hữu ruông đất ở Trung Nam Mỹ là bất hợp lý, không công bằng đã kìm hãm sự phát triển nông nghiệp ở châu lục này vì người nông dân không có điều kiện cải tiến kỹ thuật canh tác, bị trói buộc vào các đại điền trang, nông nghiệp Trung và Nam Mỹ vì thế nảy sinh mâu thuẫn : vừa xuất khẩu nông sản nhiệt đới vừa phải nhập khẩu lương thực Câu 13: Đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực.
  8. - Gồm phần lục địa Nam Cực và các đảo ven lục địa, diện tích 14,1 triệu Km2 . - Phần lớn lãnh thổ nằm gọn trong vòng cực Nam với cực Nan ở vị trí gần trung tâm lục địa Nam cực. -Khí hậu quanh năm rất lạnh, nhiệt độ thường dưới 20 độ C, là nơi có gió bão nhiều nhất thế giới. - Gần như toàn bộ lục địa Nam cực bị băng phủ quanh năm , tạo thành các cao nguyên băng khổng lồ. - Châu Nam cưc chỉ có các loài động vât sống dựa vào nguôn thức ăn dồi dào trong các biển bao quanh như : chim cánh cụt, hải cẩu, hải báo - Châu Nam cực có nhiều loại khoáng sản nhất là than và sắt . II/ Trắc nghiệm Chọn các ý đúng nhất trong các câu sau : Câu 1: Khí hậu Bắc Mỹ phân hóa the các chiều. a) Bắc – Nam và Đông – Tây. b) Nam– Bắc và Tây– Đông. c) Nam– Bắc và Đông – Tây. d) Bắc – Nam và Tây–Đông. Câu 2: Thiên nhiên Trung và Nam Mỹ phong phú, đa dạng nhưng chủ yếu thuộc môi trường. a) Đới lạnh c) Đới ôn hòa. b) Đới nóng. d) Đới cận nhiệt. Câu 3: Kênh đào pa na ma nối liền giữa 2 đại dương nào. a) Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương b) Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. c) Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. d) Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương Câu 4: Trung và Nam Mỹ dẫn đầu về sự phát triển nào? a) Kinh tế b) Dân số c) Đô thị d) Di dân. Câu 5. Dựa vào kiến thức đã học, hãy điền từ ( hoặc cụm từ) vào chỗ trống(1đ) Châu Mỹ rộng .(1) .,nằm hoàn toàn .(2) , lãnh thổ trải dài từ vùng ..(3) đến vùng ..(4) .. ..
  9. Câu 6. Hãy nối nội dung ở cột B cho phù hợp với cột A và điền vào chỗ trả lời bên dưới sao cho đúng. A B Nối 1. Phía Tây của Nam a. Các cao nguyên và sơn nguyên Ba-ra-xin, Guy-a-na. Mỹ 2. Phía Đông Nam Mỹ b. Dãy núi trẻ An đét cao và đồ sộ nhất châu Mỹ. 3. Quần đảo Ăng ti c . gồm vô số các đảo lớn nhỏ trong biển Ca-ri-be 4. Châu Mỹ d. Hệ thống Coo-đi-e cao đồ sộ, hiểm trở. e. Lãnh thổ trải dài từ vùng Cực Bắc đến vùng cận Cực Nam