Giáo án Lịch sử 7 - Tiết 41+42, Bài 20: Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428-1527)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 7 - Tiết 41+42, Bài 20: Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428-1527)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lich_su_7_tiet_4142_bai_20_nuoc_dai_viet_thoi_le_so.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lịch sử 7 - Tiết 41+42, Bài 20: Nước Đại Việt thời Lê sơ (1428-1527)
- Bài 20 Tuần 22 Tiết 41 NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ ( 1428 - 1527 ). A. MỤC ĐÍCH YÊU CẤU: SGV. B. TRỌNG TÂM: Tổ chức chính quyền, kinh tế, giáo dục và khoa cử thời Lê sơ - Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông. C. ĐDDH: Lược đồ Đại Việt Tk XV. Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ. Tranh ảnh thời Lê sơ. D. HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: a. Tóm tắt diễn biến khởi nghĩa Lam Sơn 1426 - 1427. b. Nêu nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn. c. Khởi nghĩa thắng lợi có ý nghĩa gì? 2. Giới thiệu bài mới: Sau thắng lợi của khởi nghĩa, 1428 Lê Lợi lên ngôi Hoàng Đế, khôi phục quốc hiệu Đại Việt, mở ra trang mới trong lịch sử VN, sử gọi giai đoạn 1428 - 1527 là thời Lê sơ. Thành tựu đạt được trong chính trị, quân sự, pháp luật đã thúc đẩy kinh tế - xã hội ĐV vượt qua hậu quả của chiến tranh và khủng hoảng ở thời Trần. Thời Lệ sơ ngoài thành tựu trong kinh tế - xã hội - chính trị - quân sự - pháp luật, còn có thành tựu trong giáo dục - văn hóa. Thời Lê sơ đạt nhiều thành tựu về mọi mặt, trước hết là đóng góp của các danh nhân được công nhận là danh nhân văn hóa xuất sắc của dân tộc và thế giới. 3. Dạy và học bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ 1: Tìm hiểu kinh tế thời Lê sơ Tình hình kinh tế - xã hội. - GV giải thích khái niệm: I. Kinh tế: + Tiền Lê: 980 -1009 1. Nông nghiệp: + Hậu Lê: 1428 – 1788 có Thời Lê Thái Tổ cho 25 vạn quân về quê Lê sơ 1428 – 1527 làm ruộng Lê Trung Hưng: Lê Mạt Kêu gọi dân phiêu tán về quê Hỏi: Sau khi khởi nghĩa thắng lợi, nhà Đặt các chức quan chuyên lo về nông Lê đã làm gì để khôi phục nông nghiệp? nghiệp. + Tịch thu ruộng của bọn đô hộ và địa chủ Thực hiện phép quân điền trong chia sung công. ruộng công. + thực hiện phép quân điền: 6 năm chia lại Cấm giết trâu bò, cấm điều động dân phu 1 lần, chia cho quan từ ngũ phẩm trở mùa cấy, gặt. xuống + quân dân đinh + đàn bà góa+ trẻ 2. Công thương nghiệp: mồ côi. Nghề thủ công truyền thống ngày càng - Tác dụng của phép quân điền? phát triển: dệt lụa, đúc đồng, rèn sắt, + Mọi người đều có ruộng cày Nhiều làng thủ công chuyên nghiệp ra
- + Nhà nước phải có nguồn thu + lao dịch đời. Thăng Long tập trung nhiều ngành - Nhận xét về biện pháp của nhà nước thủ công nhất. thời Lê sơ ? ( đưa đất nước vượt qua Công xưởng của nhà nước gọi là Cục Bách cuộc khủng hoảng kinh tế cuối thời Tác chuyên sản xuất đồ dùng cho triều Tràn, giải quyết hậu quả của chiến đình, đẩy mạnh nghề khai mỏ. tranh ) Khuyến khích lập chợ, họp chợ. - Kể tên một số nghề thủ công cổ Buôn bán với nước ngoài ở Vân Đồn truyền của nước ta? (Quảng.Ninh), Hội Thống (Nghệ.An), - Nhận xét về thủ công nghiệp thời Lê Lạng.Sơn, Tuyên.Quang. sơ? + Có nhiều làng thủ công ra đời + Gia tăng nhiều phường thủ công ở Thăng Long. - Chi tiết nào nói lên sự phát triển của thương nghiệp thời Lê sơ? - HS đọc SGK - Sự phát triển của thương nghiệp có tác dụng gì đến sản xuất nông nghiệp và thủ công nghiệp - Kích thích sản xuất phát triển - Sản phẩm được mua bán. HĐ 2: Tìm hiểu tình hình xã hội thời Lê sơ. Chỉ nêu tên các giai cấp - Xã hội thời Lê sơ có mấy giai cấp? II. Xã hội: - Trình bày đời sống của giai cấp địa Địa chủ, quan chủ, giai cấp nông dân? Nông dân - Xã hội thời Lê sơ có điểm gì khác so Thợ thủ công, thương nhân với thời Trần? Nô tỳ + Không còn vương hầu - quý tộc. + Không còn nông nô, nô tỳ giảm dần và bị xóa bỏ. Chủ trương hạn chế nuôi nô tỳ là tích cưc hay tiêu cực? Vì sao? + Hạn chế thế lực quý tộc, quan lại Đem lại bình đẳng cho mọi người Câu ca dao sau nói về điều gì ở xã hội Lê sơ: Đời vua Thái Tổ, Thái Tông Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn. GV đọc SGV
- Tuần 22 tiết 42 Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ 3: Tìm hiểu giáo dục, khoa cử thời Lê Tình hình văn hóa, giáo dục. Nêu những việc làm của thời Lê sơ trong giáo dục? I. Tình hình giáo dục và khoa cử: Nội dung học: 1. Giáo dục: + Tứ thư: Đại học, Trung dung, Luận ngữ, Mạnh tử. Dựng lại Quốc tử giám ở Thăng Long. + Ngũ kinh: Kinh thi, Kinh thư, Kinh dịch, Kinh lễ, Mở trường ở các lộ, mở khoa thi đều đặn. Kinh xuân thu Tuyển chọn người giỏi có đạo đức làm thầy Triết lý của đạo Nho phù hợp với quan niệm thống Nội dung học tập thi cử là sách Nho giáo. trị của chế độ Pk là trung quân, ái quốc, Nho giáo giữ vị trí độc tôn. Phật giáo và đạo giáo Nhận xét gì về tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ? bị hạn chế. + Rất phát triển và đạt nhiều thành tựu. 2. Khoa cử: + Thi cử là cách để tuyển lựa quan. Thời Lê sơ có 26 khoa thi, lấy đỗ 989 tiến sĩ, chọn + Do nhà nước rất quan tâm và có biện pháp khuyến được 20 Trạng nguyên. khích: khắc tên người thi đậu vào bia đá, tổ chức lễ vinh quy II. Văn học, khoa học, nghệ thuật: 1. Văn học: Hoạt động 7: tìm hiểu văn học, khoa học, nghệ thuật Văn học chữ Hán chiếm ưu thế. thời Lê Văn học chữ Nôm có vị trí quan trọng. Chi tiết nào cho thấy văn học thời Lê sơ phát triển? Có nội dung yêu nước và tự hào về dân tộc. Vì sao văn học thời Lê sơ thể hiện lòng yêu nước 2. Khoa học: cao độ? Sử học có Đại Việt sử ký toàn thư, Lam sơn thực Vừa trải qua chiến đấu hào hùng giành độc lập. lục Cuộc sống mới đáp ứng yêu cầu nhân dân Địa lý có Hồng.Đức bản đồ, Dư địa chí GV giới thiệu các thành tựu khoa học, tác giả, tác Y học có Bản thảo thực vật toản yếu phẩm Toán học có Đại thành toán pháp, Lập thành toán Chính quyền Pk cho “xướng ca vô loài” khuyên răn pháp. mọi người không tập nghề hát xướng sợ “hại đến 3. Nghệ thuật: phong tục” Nghệ thuật sân khấu ca, múa, nhạc, tuồng phục hồi HS đọc SGK nhanh, phát triển nhất là chèo. Kiến trúc và điêu khắc không phát triển do hạn chế Nghệ thuật kiến trúc biểu hiện đặc sắcở lăng tẩm, của nhà nước phong kiến. cung điện. Điêu khắc thời Lê sơ có phong cách khối đồ sộ, kỹ thuật điêu luyện.

