Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - PGD An Phú (Có đáp án)

doc 5 trang TrangDY 10/05/2026 780
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - PGD An Phú (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_huyen_mon_dia_li_lop_9_nam_hoc.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Địa lí Lớp 9 - Năm học 2015-2016 - PGD An Phú (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN AN PHÚ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN LỚP 9 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN ĐỊA LÝ Năm học: 2015 - 2016 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 150 phút (Không tính thời gian giao đề) SBD: .. PHÒNG: . _________________________ Câu 1: (4,5 điểm) Chứng minh khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa đa dạng và diễn biến thất thường. Câu 2: (5,0 điểm) 1. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta. 2. Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta? Câu 3: (4,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Số dân và tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta giai đoạn 1979 – 2009 Năm Số dân (triệu người) Tỷ suất gia tăng tự nhiên (%) 1979 52,5 2,5 1989 64,4 2,1 1999 76,3 1,4 2009 85,8 1,2 a. Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện sự thay đổi số dân và tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên Việt Nam giai đoạn 1979 – 2009. b. Nêu nhận xét cần thiết. Giải thích vì sao hiện nay gia tăng dân số tự nhiên đã giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng? Câu 4: (3,5 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau: Cơ cấu giá trị sản xuất trong ngành nông nghiệp (%) Năm 1999 2000 2001 2002 Ngành Trồng trọt 79,2 78,2 77,9 76,7 Chăn nuôi 18,5 19,3 19,6 21,1 Dịch vụ nông nghiệp 2,3 2,5 2,5 2,2 Hãy nhận xét và giải thích về sự chuyển dịch cơ cấu trong ngành nông nghiệp nước ta giai đoạn 1999 – 2002. Câu 5: (3,0 điểm). Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy: a. Mô tả địa hình vùng núi Đông Bắc miền Bắc nước ta (vị trí, độ cao, hướng....). b. Cho biết phân bố các loại đất chính ở nước ta? _________________________________________________________________________________ *Ghi chú: Thí sinh được phép khai thác Atlat Địa lí Việt Nam trong suốt quá trình làm bài.
  2. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN PHÚ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2015-2016 _________________________________________________ Câu Nội dung Điểm 1 - Nước ta năm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên có khí hậu nhiệt đới. 1.0 + Nhiệt độ trung bình năm của không khí trên cả nước đều vượt 21 0C và tăng dần từ bắc vào nam. + Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên 1 triệu kilô calo/năm. + Số giờ nắng đạt từ 1.400 – 3.000 giờ/năm. - Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông nên nhận được một lượng ẩm rất lớn, gây mưa. 1.0 + Lượng mưa lớn (1.500 – 2.000 mm/năm), có nơi lên đến 3.000 – 4.000 mm/năm. + Độ ẩm không khí rất cao, thường trên 80%. - Nước ta năm trong khu vực tranh chấp của các khối khí nên khí hậu mỗi năm có hai 1.0 mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió. + Mùa đông lạnh và khô, có gió đông bắc từ tháng 11 – 4 + Mùa hạ nóng và ẩm, có gió mùa tây nam từ tháng 5 – 10. - Tính chất đa dạng của khí hậu được thể hiện ở sự phân hóa theo không gian và thời gian. Điều đó đã hình thành các miền và các vùng khí hậu đồng bằng và khí hậu miền 0.75 núi. - Tính thất thường của khí hậu thể hiện rõ nhất trong chế độ và chế độ mưa, có năm rét sớm, năm rét muộn, năm mưa lớn, năm khô hạn, năm ít bão, năm nhiều bão do nhịp 0.75 độ và cường độ gió mùa kết hợp với địa hình phức tạp tạo ra. Gần đây có thêm các nhiễu loạn khí tượng toàn cầu: En Ninô, La Nina. 2 *Vị trí địa lý: Nằm rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của vùng Đông Nam Á. + Hệ tọa độ: 1,0 Cực Bắc: 23023’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang Cực Nam: 8034’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau Cực Tây: 10209’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên Cực Đông: 109024’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa + Phạm vi lãnh thổ: gồm 3 bộ phận 1,5 - Vùng đất: là toàn bộ phần đất liền và hải đảo của nước ta. Có đường biên giới chung với các nước: Trung Quốc (1400km); Lào (2100km); Camphuchia (1100km) - Vùng biển: Diện tích trên 1 triệu km2, chiều dài đường bờ biển 3260km - Vùng trời: Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian không giới hạn độ cao, bao trùm lên lãnh thổ nước ta; trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo. *Ảnh hưởng của địa hình đồi núi đến sự phát triển kinh tế - xã hội: Thuận lợi 1,5 + Đất nước có nhiều đồi núi (chiếm ¾ diện tích lãnh thổ) nên có nguồn tài nguyên rừng và khoáng sản phong phú tạo cơ sở phát triển lâm nghiệp, nông nghiệp nhiệt đới; cung cấp nguyên nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp + Có điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc
  3. + Các sông lớn miền núi có tiềm năng thủy điện rất lớn + Khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp thuận lợi phát triển du lịch Khó khăn 1,0 + Địa hình chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng + Là nơi thường xảy ra nhiều thiên tai: lũ, xói mòn 3 a. Vẽ biểu đồ: 3,0 Biểu đồ thiếu một chi tiết trừ 0,25 b. Nhận xét: Từ năm 1979 đến năm 2009 - Số dân tăng liên tục, từ 52,5 triệu lên 85,8 triệu người 0,25 - Tỷ suất gia tăng tự nhiên giảm, từ 2,5% xuống còn 1,2%. 0,25 * Giải thích: gia tăng dân số tự nhiên đã giảm do thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa 0,5 dân số, tuy nhiên tỷ suất gia tăng tự nhiên vẫn còn ở mức cao nên quy mô dân số nước ta vẫn tăng. 4 Nhận xét và giải thích về sự chuyển dịch cơ cấu trong ngành nông nghiệp nước ta giai đoạn 1999 - 2002 a. Nhận xét: - Trong cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta, ngành trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (dẫn 2.5 chứng). - Cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: + Giảm tỷ trọng của ngành trồng trọt (dẫn chứng) + Tăng tỷ trọng của ngành chăn nuôi (dẫn chứng) + Giảm chút ít tỷ trọng của dịch vụ nông nghiệp, nhưng không ảnh hưởng nhiều đến sự thay đổi cơ cấu. - Sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp vẫn còn những hạn chế: + Cơ cấu dịch vụ nông nghiệp nhỏ bé chưa được coi là một ngành kinh doanh thực sự. b. Giải thích: 1,0 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi cao hơn ngành trồng trọt nhờ nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, giá cả ổn định, công nghiệp chế biến phát triển và thị trường được mở rộng... 5 a. Mô tả địa hình vùng núi Đông Bắc: + Nằm ở tả ngạn sông Hồng. Có 4 cánh cung lớn chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra về phía 1,0
  4. Bắc và phía Đông bao gồm: cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. + Địa hình theo hướng nghiêng chung Tây Bắc - Đông Nam. Những đỉnh núi cao trên 1,0 2000m nằm trên vùng Thượng nguông sông Chảy. Các khối núi đá vôi đồ sộ cao trên 1000m nằm ở biên giới Việt - Trung. Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 - 600m. Về phía biển, độ cao còn khoảng 100m. b. Phân bố các loại đất chính ở nước ta: 1.0 -Việt Nam có các nhóm đất chính: Nhóm đất phù sa; nhóm đất Feralit; nhóm các đất khác. -Nhóm đất phù sa: tập trung nhiều nhất ở các vùng đồng bằng và ven biển. -Nhóm đất Feralit: tập trung nhiều ở các vùng trung du và miền núi. -Nhóm các loại đất khác: diện tích nhỏ phân bố rãi rác ở các vùng núi. (Thí sinh ghi tên vùng cụ thể nếu đúng vẫn cho điểm tối đa). __________________________________________