Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Địa lí - Năm học 2016-2017 - PGD An Phú (Có đáp án)

doc 4 trang TrangDY 10/05/2026 830
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Địa lí - Năm học 2016-2017 - PGD An Phú (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_huyen_mon_dia_li_nam_hoc_2016.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Địa lí - Năm học 2016-2017 - PGD An Phú (Có đáp án)

  1. PHÒNG GDĐT HUYỆN AN PHÚ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN ĐỀ CHÍNH THỨC Khóa ngày 19/2/2017 MÔN: ĐỊA LÝ Số báo danh: Thời gian làm bài: 150 phút Phòng: . (Không kể thời gian phát đề) ____________________________________ Câu 1: (4,0 điểm) Nêu vai trò của các đảo và quần đảo của nước ta? Câu 2: (5,0 điểm) a). Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta. b). Địa hình đồi núi có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta? Câu 3: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2003 – 2008 (đơn vị: tỷ USD) Năm 2003 2005 2007 2008 Giá trị xuất khẩu 20,1 32,4 48,5 62,6 Giá trị nhập khẩu 25,2 36,7 62,7 80,7 a). Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện giá trị xuất khẩu, nhập khẩu nước ta giai đoạn 2003 - 2008. b). Nhận xét về sự thay đổi giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2003 - 2008. Câu 4: (5,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Dân số và sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng Chỉ số 1995 2000 2004 2005 Dân số (nghìn người) 16.137 17.039 17.836 18.028 Sản lượng lương thực (nghìn tấn) 5.340 6.868 7.054 6.518 a). Tính bình quân lương thực trên đầu người ở Đồng bằng sông Hồng trong từng năm (kg/người). b). Nêu nhận xét và so sánh. Câu 5: (3,0 điểm) Chứng minh rằng nước ta là một quốc gia ven biển, có tính biển sâu sắc? -Hết- *Đề thi này có 01 (một) trang, thí sinh được phép khai thác Atlat Địa lý Việt Nam trong suốt quá trình làm bài; giám thị không giải thích gì thêm.
  2. PHÒNG GDĐT AN PHÚ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN Khóa 19/2/2017 MÔN: ĐỊA LÝ HƯỚNG DẪN CHẤM I- YÊU CẦU - Đảm bảo trung thực, khách quan trong quá trình chấm; - Vận dụng linh hoạt các ý đúng nhưng từ ngữ dùng của học sinh không giống như gợi ý chấm; - Chú ý những bài làm hay, có kiến thức thực tế. II- NỘI DUNG CHI TIẾT Câu Nội dung gợi ý Điểm 1 Các đảo và quần đảo có vai trò hết sức quan trọng trong chiếc lược phát triển kinh tế- xã hội của nước ta. - Trên các đảo và quần đảo có nhiều loại tài nguyên quý giá: khoáng sản, lâm sản, đặc 0,5 sản (yến sào, các loài chim, các cây dược liệu ) - Ven các đảo và quần đảo có nhiều vũng, vịnh, các rạn san hô thuận lợi cho nuôi 0,5 trồng và khai thác hải sản. - Các đảo ven bờ và xa bờ là những địa điểm du lịch quan trọng, có thể khai thác nhiều 0,5 loại hình du lịch. - Các đảo và quần đảo là nơi trú ẩn an toàn cho tàu thuyền khi gặp gió bão. 0,5 - Các đảo và quần đảo có vai trò quan trọng về an ninh quốc phòng, là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất nước. 1,0 - Đảo và quần đảo là căn cứ để chúng ta tiến ra biển và đại dương, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi biển và thực hiện chiếc lược mở cửa hội nhập kinh tế. 1,0 2 *Vị trí địa lý: Nằm rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của vùng Đông Nam Á. + Hệ tọa độ: 1,0 Cực Bắc: 23023’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang Cực Nam: 8034’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau Cực Tây: 10209’Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên Cực Đông: 109024’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa + Phạm vi lãnh thổ: gồm 3 bộ phận 1,5 - Vùng đất: là toàn bộ phần đất liền và hải đảo của nước ta. Có đường biên giới chung với các nước: Trung Quốc (1400km); Lào (2100km); Camphuchia (1100km) - Vùng biển: Diện tích trên 1 triệu km2, chiều dài đường bờ biển 3260km - Vùng trời: Vùng trời Việt Nam là khoảng không gian không giới hạn độ cao, bao trùm lên lãnh thổ nước ta; trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo. *Ảnh hưởng của địa hình đồi núi đến sự phát triển kinh tế - xã hội: Thuận lợi 1,5 + Đất nước có nhiều đồi núi (chiếm ¾ diện tích lãnh thổ) nên có nguồn tài nguyên rừng và khoáng sản phong phú tạo cơ sở phát triển lâm nghiệp, nông nghiệp nhiệt đới; cung cấp nguyên nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp + Có điều kiện hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc + Các sông lớn miền núi có tiềm năng thủy điện rất lớn + Khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp thuận lợi phát triển du lịch Khó khăn 1,0
  3. + Địa hình chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng + Là nơi thường xảy ra nhiều thiên tai: lũ, xói mòn 3 a. Vẽ biểu đồ hình cột: 2,0 (Biểu đồ sai mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm; thí sinh không ghi số trên đầu cột nhưng đúng tỉ lệ không trừ điểm; không tỉ lệ khoảng cách năm không trừ điểm) b. Nhận xét: 1,0 Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của nước ta, giai đoạn 2003 – 2008 có sự chuyển biến sau: - Giá trị xuất khẩu tăng liên tục, gấp khoảng 3 lần. - Giá trị nhập khẩu tăng liên tục, hơn 3 lần. - Giá trị nhập khẩu luôn lớn hơn giá trị xuất khẩu. Vậy, nước ta từ năm 2003 đến năm 2008 đều nhập siêu. a. Bình quân lương thực trên đầu người ở Đồng bằng sông Hồng trong từng năm 4 2,0 Chỉ số 1995 2000 2004 2005 Bình quân lương thực trên đầu người (kg/người) 330 403 395 361 b) Nhận xét và so sánh: Từ năm 1995 đến năm 2005: 0,5 - Dân số tăng liên tục.
  4. - Sản lượng lương thực tăng không liên tục, năm 1995 đến năm 2004 tăng, nhưng đến năm 2005 lại giảm. 0,75 - Bình quân lương thực trên đầu người tăng không liên tục, năm 1995 đến 2000 tăng, nhưng đến năm 2005 lại giảm. 0,75 -Bình quân lương thực trên đầu người giảm và còn ở mức thấp do sản lượng lương thực giảm trong khi dân số vẫn tăng và đông. 1.0 5 - Hai mặt đông và nam giáp biển, bờ biển dài 3.260 km, bình quân 100 km2 có 1 km bờ biển. 0,75 - Có vùng biển rộng trên 1 triệu km 2. Bình quân cứ 1 km2 đất liền ứng với 3 km 2 mặt biển. 0,75 - Hằng năm, biển đem lại một lượng ẩm rất lớn gây mưa, độ ẩm không khí cao, bình quân trên 80%. 0,5 - Có 28/63 tỉnh thành giáp biển 0,5 - Nguồn lợi biển rất đa dạng, có thể phát triển nhiều ngành kinh tế biển. 0,5 -Hết-