Đề cương ôn tập môn Lịch sử 9 - Học kì II - Năm học 2019-2020

doc 74 trang NganTTT 15/07/2025 1910
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập môn Lịch sử 9 - Học kì II - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_lich_su_9_hoc_ki_ii_nam_hoc_2019_2020.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Lịch sử 9 - Học kì II - Năm học 2019-2020

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ 9 HK II NĂM HỌC 2019 – 2020 Bài 16. Hoạt động Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925 Sau thời gian hoạt động ở Pháp và Liên Xô, Nguyễn Ái Quốc trở về Trung Quốc thành lập hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và mở ra bước phát triển mới của phong trào công nhân Việt Nam. A. Kiến thức trọng tâm *Tóm tắt tiểu sử: • Nguyễn Ái Quốc (!9/5/1890 – 2/9/1969) tên khai sinh là Nguyễn Sinh Cung • Quê nội: làng Sen, xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. • 5/6/1911: Người ra đi tìm đường cứu nước. I. Nguyễn Ái Quốc ở Pháp (1917 – 1923) • 18/6/1919: Người gửi đến Hội nghị Véc – xai bản yêu sách của nhân dân An Nam =>Gây tiếng vang lớn • 7/1920: Người đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê – Nin. =>Tìm ra con đường giành độc lập cho dân tộc. • 12/1920: Người tham gia Đại hội của Đảng xã hội Pháp ở Tua, quyết định gia nhập quốc tế III và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp. =>Trở thành người Đảng viên cộng sản đầu tiên của Việt Nam. II. Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô (1923 – 1924) • Tháng 6/1923 Người từ Pháp đến Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân. • Năm 1924 dự đại hội lần V của quốc tế cộng sản =>Nguyễn Ái Quốc đã chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam. III. Nguyễn Ái Quốc ở Trung Quốc (1924 – 1925) • Cuối năm 1924 Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu – Trung Quốc. • Tháng 6 năm 1925, thành lập “Hội Việt Nam cách mạng thanh niên” nòng cốt là “ Cộng Sản Đảng”. =>Là một tổ chức cách mạng theo xu hướng vô sản, có tổ chức chặt chẽ và có hệ thống. *Hoạt động của hội VNCMTN: • Mở các lớp huấn luyện chính trị để đào tạo cán bộ cách mạng. • Chọn một số người sang Liên Xô học • Tháng 6/1925 xuất bản báo Thanh niên. • Năm 1927 tác phẩm, đường cách mệnh ra đời. =>Bí mật tuyên truyền về nước. Năm 1928 thực hiện chủ trương “ Vô sản hóa”. B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Trang 62 sgk Lịch sử 9 Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác so với lớp người đi trước? Câu 1: Trang 64 sgk Lịch sử 9 Việc thành lập Cộng sản đoàn làm nòng cốt cho Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên có ý nghĩa gì? Câu 2: Trang 64 sgk Lịch sử 9 Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam như thế nào? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trong những năm 1923 – 1924, Nguyễn Ái Quốc hoạt động ở đâu? • A. Pháp. • B. Trung Quốc. • C. Liên Xô. • D. Việt Nam. Câu 2: Cuốn sách Bản án chế độ thực dân Pháp được xuất bản vào thời gian nào? • A. Năm 1924.
  2. • B. Năm 1925. • C. Năm 1926. • D. Năm 1927. Câu 3: Con đường đi tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác với lớp người đi trước? • A. Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước. • B. Đi sang Châu Mĩ tìm đường cứu nước. • C. Đi sang Châu Phi tìm đường cứu nước. • D. Đi sang phương Đông tim đường cứu nước. Câu 4: Sự kiện đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc là: • A. Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga (1917) đến tư tưởng cứu nước của Nguyễn Ái Quốc. • B. Đưa yêu sách đến Hội nghị Véc xai (18/6/1919). • C. Đọc sơ thảo luân cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin (7/1920) • D. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920). Câu 5: Sự kiện nào đánh dấu việc Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường yêu nước đúng đắn? • A. Gửi bản yêu sách đến hội nghị Véc-xai (18-6-1919). • B. Đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê- nin. • C. Viết bài và làm chủ nhiệm cho báo Người cùng khổ. • D. Tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ năm (1924). Câu 6: Thời gian 6/1924 gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Liên Xô, đó là sự kiện nào? • A. Người dự Hội nghị Quốc tế nông dân. • B. Người dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V. • C. Người dự Đại hội quốc tế phụ nữ. • D. Người dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII. Câu 7: Cơ quan ngôn luận của Hội Liên hiệp thuộc địa là: • A. Báo Thanh niên. • B. Báo Nhân đạo. • C. Báo Người cùng khổ. • D. Báo Đời sống công nhân. Câu 8: Sau khi về Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc đã làm gì để đào tạo cán bộ? • A. Thành lập Cộng Sản đoàn. • B. Xuất bản Báo Thanh niên. • C. Mở các lớp huấn luyện chính trị. • D. Xuất bản cuốn “Đường Kách mệnh”. Câu 9: Vạch trần chính sách đàn áp bóc lột dã man của chủ nghĩa đế quốc nói chung và đế quốc Pháp nói riêng, thức tỉnh các dân tộc bị áp bức nổi dậy đấu tranh tự giải phóng. Đó là nội dung của tờ báo nào? • A. Đời sống công nhân • B. Nhân đạo • C. Người cùng khổ • D. Tạp chí thư tín quốc tế Câu 10: Mục đích của chủ trương “vô sản hóa” của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là gì? • A. Đưa hội viên vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền cùng sống lao động với công nhân để tự rèn luyện, đồng thời truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê nin. • B. Rèn luyện tính kỷ luật cho hội viên. • C. Hội viên sống gần gũi với quần chúng. • D. Xây dựng phong trào cách mạng ở tận cơ sở. Câu 11: Cuốn sách tập hợp các bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại các lớp đào tạo cán bộ ở Quảng Châu là: • A. Bản án chế độ thực dân Pháp. • B. Bản yêu sách của nhân dân An Nam. • C. Đời sống công nhân.
  3. • D. Đường Kách mệnh. Câu 12: Hội Việt Nam cách mạng thanh niên phát triển nhiều cơ sở trong nước vào năm nào? • A. 1924 • B. 1925 • C. 1926 • D. 1927 Câu 13: Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin? • A. Gửi bản yêu sách đến hội nghị Véc-xai (18-6-1919). • B. Đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê- nin. • C. Bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp(12/1920). • D. Tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ năm (1924). Câu 14: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập vào thời gian nào? • A. Tháng 6 – 1923 • B. Tháng 6 – 1925 • C. Tháng 7 – 1925 • D. Tháng 7 – 1928. Câu 15: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện chủ trương “vô sản hóa” vào thời gian nào? • A. Năm 1925 • B. Năm 1927 • C. Năm 1928. • D. Năm 1930 Câu 16: Những hoạt động nào của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên gắn bó mật thiết với vai trò của Nguyễn Ái Quốc? • A. Mở lớp tập huấn chính trị đào tạo cán bộ tại Quảng Châu ra báo “Thanh niên”. • B. Bí mật chuyển các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc về nước. • C. Chủ trương phong trào “vô sản hóa”. • D. Sự ra đời của một số đoàn thể quần chúng như: Công hội, Nông hội, Hội phụ nữ... Câu 17: Nòng cốt của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là tổ chức nào? • A. Tâm tâm xã • B. Cộng Sản đoàn • C. Công hội • D. Đảng Thanh niên Câu 18: Nguyễn Ái Quốc tham gia đại Hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V(1924) tại Liên Xô vào năm bao nhiêu tuổi? • A. 33 tuổi • B. 34 tuổi • C. 35 tuổi • D. 36 tuổi Câu 19: Câu thơ sau đây của nhà thơ Chế Lan Viên phù hợp với sự kiện nào trong cuộc đời hoạt động của Nguyễn Ái Quốc: “Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười”? • A. Khi Người sáng lập ra Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari. • B. Khi Người đọc luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa. • C. Khi Người viết bài và làm chủ nhiệm tờ báo “Người cùng khổ”. • D. Khi Người dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924). Câu 20: Từ 1920 đến 1925, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở các nước nào? • A. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc. • B. Pháp, Thái Lan, Trung Quốc. • C. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan. • D. Câu a và c đúng. Câu 21: Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1919-1924 có ý nghĩa gì? • A. Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lê nin để truyền bá về trong nước.
  4. • B. Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam. • C. Xây dựng mối quan hệ liên minh giữa công nhân và nông dân trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. • D. Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới. Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng cộng sản ra đời Phong trào cách mạng phát triển theo xu hướng vô sản đã thúc đẩy sự phân hóa của Tân việt Cách mạng đảng và sự tan rã của phong trào đấu tranh theo xu hướng tư sản do Việt Nam quốc dân đảng đại diện. Trong bối cảnh đó, ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời vào nửa năm 1929. A. Kiến thức trọng tâm I. Bước phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam (1926 – 1927) • Mang tính thống nhất trong toàn quốc, mang tính chất chính trị. • Giai cấp công nhân trở thành lực lượng chính trị độc lập. II. Tân Việt cách mạng Đảng (7/1928) • Tri thức trẻ, thanh niên tiểu tư sản yêu nước, • Chịu ảnh hưởng của VNCMTN theo cách mạng vô sản. III. Việt Nam quốc dân Đảng (1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930). • Lãnh đạo: Nguyễn Thái Học • Xu hướng cách mạng: dân chủ tư sản • Hình thức hoạt động: ám sát Ba – danh, khởi nghĩa Yên Bái -> bị khủng bố ác liệt, tan rã. IV. Ba tổ chức cộng sản ra đời trong năm 1929 • 6/1929, Đông Dương cộng sản Đảng • 8/1929, An Nam cộng sản • 9/1929, Đông Dương cộng sản liên đoàn. B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Trang 65 sgk Lịch sử 9 Phong trào đấu tranh của công nhân, viên chức, học sinh nghề trong những năm 1926 – 1927 đã có những điểm mới nào? Trang 65 sgk Lịch sử 9 Tân Việt Cách mạng đảng đã phân hóa trong hoàn cảnh nào? Trang 67 sgk Lịch sử 9 Khởi nghĩa Yên Bái thất bại nhanh chóng vì những nguyên nhân nào? Trang 68 sgk Lịch sử 9 Tạo sao một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Bắc Kì lại chủ động thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam? Câu 1: Trang 68 sgk Lịch sử 9 Tại sao chỉ trong một thời gian ngắn, ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời ở Việt Nam? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Phong trào đấu tranh của công nhân, viên chức, học sinh học nghề trong những năm 1926 - 1927 đã có những điểm mới nào? • A. Các cuộc đấu tranh đều mang tính chất chính trị • B. Các cuộc đấu tranh đều vượt ra ngoài phạm vi một xưởng, bước đầu tiên liên kết được nhiều ngành, nhiều địa phương • C. Cả câu a và b đều đúng • D. Cả câu a và b đều sai Câu 2: Trong những năm 1926 -1927 có bao nhiêu cuộc đấu tranh của công nhân mang tính thống nhất trong toàn quốc nổ ra từ Bắc chí Nam? • A. 20 cuộc đấu tranh • B. 30 cuộc đậu tranh • C. 40 cuộc đấu tranh • D. 50 cuộc đấu tranh Câu 3: Tân Việt cách mạng Đảng thành lập vào thời gian nào?
  5. • A. 11/1925 • B. 6/1926 • C. Đầu 1928 • D. 7/1928 Câu 4: Tên gọi ban đầu của Tân Việt Cách mạng đảng là gì? • A. Hội Phục Việt. • B. Đảng Thanh niên • C. Việt Nam nghĩa đoàn • D. Hội Hưng Nam Câu 5: Thành phần của Tân Việt Cách mạng đảng bao gồm: • A. Tiểu tư sản trí thức. • B. Học sinh, sinh viên. • C. Trí thức và tư sản dân tộc. • D. Trí thức và thanh niên tiểu tư sản. Câu 6: Địa bản hoạt động chủ yếu của Tân Việt Cách mạng đảng là ở đâu? • A. Bắc Kì • B. Trung Kì • C. Nam Kì • D. Bắc Kì và Trung Kì. Câu 7: Quan hệ giữa Tân Việt cách mạng đảng và Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là gì? • A. Tân Việt cử người sang dự các lớp huấn luyện của thanh niên. • B. Tân Việt vận động hợp nhất với thanh niên. • C. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên vận động hợp nhất với Tân Việt. • D. Tân Việt cử người sang dự các lớp huấn luyện của thanh niên và vận động hợp nhất với thanh niên. Câu 8: Việt Nam Quốc dân Đảng được thành lập vào thời gian nào? • A. 25/10/1927 • B. 25/11/1927 • C. 25/12/1927 • D. 25/1/1928 Câu 9: Mục tiêu đấu tranh của Việt Nam Quốc dân Đảng là gì? • A. Đánh đuổi thực dân Pháp, xoá bỏ ngôi vua • B. Đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền. • C. Đánh đuổi thực dân Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền. • D. Đánh đuổi thực dân Pháp, lập nên nước Việt Nam độc lập. Câu 10: Cơ sở hạt nhân đầu tiên của Việt Nam Quốc dân đảng là: • A. Cường học thư xá • B. Nam đồng thư xá • C. Hải quan tùng thư • D. Cộng sản đoàn Câu 11: Hoạt động nổi bật nhất của Việt Nam Quốc dân đảng là: • A. Tổ chức các cuộc mit tinh, biểu tình. • B. Thành lập Công hội (bí mật) ở Sài Gòn – chợ lớn năm 1929. • C. Khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930). • D. Tổ chức ám sát tên trùm mộ phu Ba-danh (9/2/1930). Câu 12: Khuynh hướng chính trị của Việt Nam Quốc dân đảng là: • A. Quân chủ chuyên chế • B. Quân chủ lập hiến • C. Cách mạng dân chủ tư sản • D. Vô sản Câu 13: Nhân vật nào đứng đầu tổ chức của Việt Nam Quốc dân Đảng? • A. Phan Bội Châu. • B. Phan Chu Trinh. • C. Tôn Đức Thắng.
  6. • D. Nguyễn Thái Học. Câu 14: An Nam Cộng sản Đảng thành lập vào thời gian nào? • A. Tháng 6/1929 • B. Tháng 7/1929 • C. Tháng 8/1929 • D. Tháng 9/1929 Câu 15: An Nam Cộng sản Đảng được ra đời từ tổ chức nào? • A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. • B. Các hội viên tiên tiến trong Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Trung Quốc và Nam Kì. • C. Các hội viên tiên tiến của Đảng Tân Việt cách mạng Đảng. • D. Số còn lại của Việt Nam Quốc dân Đảng. Câu 16: Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời vào thời gian nào? • A. Tháng 1/1929. • B. Tháng 2/1929. • C. Tháng 3/1929. • D. Tháng 4/1929 Câu 17: Số nhà 5D phố Hàm Long (Hà Nội) nơi diễn ra sự kiện nào? • A. Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam ra đời • B. Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên • C. Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng • D. Thành lập An Nam Cộng sản Đảng Câu 18: Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn tới sự thành lập của các tổ chức cộng sản nào trong năm 1929? • A. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng. • B. Đông Dương Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn, An Nam Cộng sản Liên đoàn. • C. An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn, An Nam Cộng sản Liên đoàn. • D. Đông Dương Cộng sản đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn. Câu 19: Nguyên nhân trực tiếp của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930)? • A. Thực dân Pháp tổ chức nhiều cuộc vảy ráp. • B. Nhiều cơ sở của đảng bị phá vỡ. • C. Bị động trước tình thế thực dân Pháp khủng bố sau vụ giết chết Ba Danh (9/2/1929) trùm mộ phu cho các đồn điền cao su. • D. Thực hiện mục tiêu của đảng: Đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập dân quyền. Câu 20: Nguyên nhân chủ yếu làm cho khởi nghĩa Yên Bái thất bại? • A. Thực dân Pháp còn mạnh, đủ sức đàn áp cuộc đấu tranh vũ trang vừa đơn độc, vừa non kém. • B. Tổ chức Việt Nam quốc dân Đảng non yếu không vững chắc về tổ chức và lãnh đạo. • C. Khởi nghĩa nổ ra bị động. • D. Vì cả 3 lý do trên. Câu 21: Ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Yên Bái? • A. Góp phần cổ vũ lòng yêu nước và chí căm thù của nhân dân ta đối với bè lũ cướp nước và tay sai. • B. Chấm dứt vai trò lãnh đạo cách mạng của giai cấp tư sản dân tộc đối với cách mạng Việt Nam. • C. Đánh dấu sự khủng hoảng của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. • D. Việt Nam Quốc dân Đảng đáp ứng một phần yêu cầu của nhiệm vụ dân tộc của nhân dân ta. Câu 22: Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản & Việt Nam vào năm 1929 có sự hạn chế gì? • A. Nội bộ những người cộng sản Việt Nam chia rẽ, mất đoàn kết, ngăn cản sự phát triển của cách mạng Việt Nam. • B. Phong trào cách mạng Việt Nam có nguy cơ tụt lùi. • C. Phong trào cách mạng Việt Nam phát triển chậm lại • D. Kẻ thù lợi dụng để đàn áp cách mạng. Câu 23 Tại sao chỉ trong một thời gian ngắn, ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời?
  7. • A. Vì từ cuối năm 1928 đến 1929, phong trào dân tộc và dân chủ nước ta, đặc biệt là phong trào công nhân theo con đường cách mạng vô sản, đã phát triển mạnh mẽ. • B. Vì điều kiện thành lập Đảng Cộng sản ở nước ta đã được hội tụ đầy đủ • C. Cả hai câu a và b đều đúng • D. Cả hai câu a và b đều sai Bài 18: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời Ba tổ chức cộng sản đã nhanh chóng thống nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam dưới sự chủ trì của Nguyễn Ái Quốc tạo điều kiện quyết định cho bước phát triển nhảy vọt về sau của Cách mạng Việt Nam. A. Kiến thức trọng tâm I. Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam 1. Hoàn cảnh • Ba tổ chức cộng sản ra đời, song hoạt động riêng rẽ, tranh giàng ảnh hưởng với nhau. => Phải có một Đảng thống nhất . • Hội nghị bắt đầu từ ngày 6-1- 1930 tại Cửu Long ( Hương Cảng - Trung Quốc) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì. • Nội dung hội nghị thành lập Đảng: o Tán thành thống nhất 3 tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất: Đảng Cộng sản Việt Nam. o Thông qua chính cương, sách lược vắn tắt, điều lệ tóm tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Chính cương ,sách lược vắn tắt được thông qua là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Cương lĩnh chính trị (2/1930) • Tính chất: o Cách mạng tư sản dân quyền (cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân) o Cách mạng xã hội chủ nghĩa • Hai nhiệm vụ cách mạng: o Đánh đuổi bọn đế quốc => nhiệm vụ chính của cách mạng o Đánh đổ phong kiến và bọn tay sai phản cách mạng • Mục tiêu: giành lại độc lập, dựng chính quyền công-nông-binh, tổ chức quân đội công nông, tịch thu các sản nghiệp của bọn đế quốc, đem lại ruộng đất cho dân cày. • Lực lượng: o Chủ yếu: liên minh công-nông o Liên kết với: trí thức tiểu tư sản, tư sản dân tộc, trung-tiểu địa chủ yêu nước. • Lãnh đạo: Đảng Cộng sản Việt Nam • Quan hệ quốc tế: cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới. • Ý nghĩa: Hội nghị có ý nghĩa như một Đại hội thành lập Đảng. • Vai trò của Nguyễn Ái Quốc: Là người sáng lập Đảng và đề ra đường lối cơ bản cho cách mạng Việt Nam. II. Luận cương chính trị (10 -1930) Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Hương Cảng (Trung Quốc) vào tháng 10/1930, thông qua Luận cương chính trị. • Tính chất: o Cách mạng tư sản dân quyền o Cách mạng xã hội chủ nghĩa (bỏ qua TBCN). • Nhiệm vụ: Đánh đổ phong kiến, đế quốc • Mục tiêu: giải phóng Đông Dương, xây dựng chính quyền công nông, thực hiện cách mạng ruộng đất. • Lực lượng cách mạng: Chủ yếu công nhân – nông dân. • Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản • Quan hệ quốc tế: Cách mạng Đông Dương là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
  8. • Hạn chế của Luận cương: o Chưa vạch rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội nên không nêu vấn đề dân tộc lên hàng đầu. o Đánh giá không đúng về khả năng tham gia cách mạng của giai cấp Tiểu tư sản và tư sản dân tộc. o Không thấy được khả năng phân hoá và lôi kéo một bộ phận giai cấp địa chủ trong cách mạng giải phóng dân tộc. III. ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng *Đối với Việt Nam • Là kết quả của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp • Là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lê Nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. • Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN, khẳng định công nhân đủ sức lãnh đạo CM, chấm dứt khủng hoảng về lãnh đạo CM. • Là sự chuẩn bị tất yếu, quyết định những bước phát triển nhảy vọt của CM sau này. *Đối với thế giới • CMVN là bộ phận của cách mạng thế giới. B. BÀI TẬP Trang 70 sgk Lịch sử 9 Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với CMVN lúc bấy giờ? Trang 71 sgk Lịch sử 9 Nội dung Luận cương chính trị tháng 10 – 1930 của Đảng cộng sản Đông Dương có những điểm chủ yếu nào? Trang 71 sgk Lịch sử 9 Hãy trình bày ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Câu 1: Trang 71 sgk Lịch sử 9 Tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức cộng sản vào năm 1929 là xu thế tất yếu của cách mạng Việt Nam? Câu 2: Trang 71 sgk Lịch sử 9 Hãy cho biết những yêu cầu bức thiết về tổ chức để bảo đảm cho cách mạng Việt Nam phát triển từ năm 1930 về sau? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) được tổ chức tại đâu? • A. Sài Gòn. • B. Hương Cảng (Trung Quốc) • C. Moskva (Nga) • D. Băng Cốc (Thái Lan). Câu 2: Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản là do • A. Phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác. • B. Phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn. • C. Tổng bộ Hội cách mạng Thanh niên nêu ra yêu cầu hợp nhất. • D. Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng. Câu 3: Tại hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản, có sự tham gia của các tổ chức cộng sản nào? • A. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản đảng. • B. Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn. • C. Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn. • D. An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn. Câu 4: Vì sao sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam? • A. Kết thức thời kỳ phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản. • B. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên lãnh đạo cách mạng. • C. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo. • D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam. Câu 5: Nội dung của Hội nghị thành lập Đảng: • A. Thông qua Luận cương Chính trị của Đảng.
  9. • B. Thông qua Chính cương, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng và chỉ định Ban Chấp hành Trung ương Lâm thời. • C. Bầu Ban Chấp hành Trung ương lâm thời • D. Quyết định lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương Câu 6: Có tổ chức nào không tham gia Hội nghị thành lập Đảng? • A. Đông Dương Cộng sản Đảng. • B. An Nam Cộng sản đảng. • C. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn. • D. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên Câu 7: Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (3/2/1930) đã thống nhất đặt tên Đảng là gì? • A. Đông Dương Cộng sản Đảng • B. Đảng Lao động Việt Nam • C. Đảng Cộng sản Việt Nam • D. Đảng Cộng sản Đông Dương Câu 8: Tổ chức cách mạng nào dưới đây được coi là tiền thân chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam? • A. Việt Nam Quang phục hội. • B. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên. • C. Việt Nam Quốc dân đảng. • D. Đông Dương Cộng sản đảng. Câu 9: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp: • A. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào dân tộc, dân chủ. • B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân, • C. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước, • D. Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào nông dân. Câu 10: Đảng Cộng sản ra đời do tác động của nhiều yếu tố, yếu tố nào sau đây không đúng? • A. Sự phát triển của phong trào yêu nước Việt Nam • B. Sự thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng. • C. Sự phổ biến chủ nghĩa Mác-Lê nin vào Việt Nam. • D. Sự phát triển tự giác phong trào công nhân Việt Nam. Câu 11: Tham dự hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (3/2/1930) có đại biểu của? • A. Đông Dương Cộng sản Đảng • B. An Nam Cộng sản Đảng • C. Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn • D. Câu a và b đều đúng Câu 12: Tổng bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương là ai? • A. Nguyễn Ái Quốc. • B. Hồ Tùng Mậu. • C. Trịnh Đình Cửu. • D. Trần Phú. Câu 13: Đâu không phải là hạn chế trong Luận cương chính trị của Trần Phú? • A. Không đưa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp. • B. Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tư sản, tiểu tư sản, địa chủ dân tộc. • C. Chưa xác định rõ kẻ thù của dân tộc. • D. Xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân thông qua đội tiền phong là Đảng Cộng sản. Câu 14: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là • A. Luân cương chính trị. • B. Tuyên ngôn thành lập Đảng. • C. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt. • D. Bản yêu sách của nhân dân An Nam. Câu 15: Nội dung chủ yếu của cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là gì? • A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN
  10. • B. Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới. • C. Làm cách mạng giải phóng dân tộc sau đó tiến lên chủ nghĩa xã hội. • D. a và b đúng Câu 16: Tính chất của cách mạng Đông Dương lúc đầu là một cuộc cách mạng tư sản dân quyền, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bản mà tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội. Đó là nội dung của: • A. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc khởi thảo. • B. Điều lệ của Đảng do đồng chí Nguyễn Ái Quốc dự thảo. • C. Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo. • D. Luận cương Chính trị 1930 do Trần Phú khởi thảo. Câu 17: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương Chính trị (10/1930)? • A. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: Cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN • B. Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản theo chủ nghĩa Mác-Lênin lãnh đạo • C. Cách mạng Việt Nam là một bộ phân của cách mạng thế giới • D. Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông, đồng thời phải biết liên lạc với tiểu tư sản, trí thức, trung nông... để kéo họ vào phe vô sản giai cấp Câu 18: Những điểm hạn chế cơ bản của Luận cương chính trị 1930? • A. Chưa nhận thức được tầm quan trọng của nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc. • B. Nặng về đấu tranh giai cấp. • C. Chứa thấy rõ được khả năng cách mạng của các tầng lớp khác ngoài công nông. • D. Cả ba ý trên đều đúng. Câu 19: Việc chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX được đánh dấu bằng sự kiện • A. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. • B. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại và sự tan rã của Việt Nam Quốc dân Đảng. • C. Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai “Bản yêu sách của nhân dân An Nam”. • D. Đảng Cộng sản Viêt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn. Câu 20: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm khác gì so với Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương? • A. Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản. • B. Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng. • C. Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột. • D. Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc. Câu 21: Việc ba tổ chức Cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam? • A. Xây dựng khối liên minh công-nông vững chắc. • B. Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi. • C. Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp. • D. Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ Câu 22: Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản (3/2/1930) được thể hiện như thế nào? • A. Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam • B. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên đê hội nghị thông qua • C. Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin vào Việt Nam • D. Câu a và b đúng Câu 23: Lực lượng cách mạng để đánh đổ đế quốc và phong kiến được nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là gì? • A. Công nhân và nông dân. • B. Công nhân, nông dân và các tầng lớp tiểu tư sản, trí thức, trung nông • C. Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sẩn và địa chủ phong kiến. • D. Công nhân, nông dân, tư sản
  11. Câu 24: Con đường cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo là gì? • A. Làm cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng ruộng đất để tiến lên chủ nghĩa cộng sản. • B. Thực hiện cuộc cách mạng ruộng đất cho triệt để • C. Tịch thu hết sản nghiệp của bọn đế quốc • D. Đánh đổ địa chủ phong kiến, làm cách mạng thổ địa sau đó làm cách mạng làm cách mạng dân tộc. Bài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935 Khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 0 1933) đã ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế và xã hội Việt Nam. Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh bùng nổ và bị thực dân Pháp thẳng tay đàn áp. Những phong trào cách mạng nhanh chóng được phục hồi, chuẩn bị cho một cao trào mới. A. Kiến thức trọng tâm I. Việt Nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới 1. Tình hình kinh tế: • Nông nghiệp và công nghiệp đều bị suy sụp • Xuất nhập khẩu đình đốn • Hàng hóa khan hiếm, giá cả đắt đỏ. 2. Tình hình xã hội • Nông dân bị bần cùng hóa • Công nhân thất nghiệp • Các tầng lớp tiểu tư sản thành thị bị điêu đứng • Pháp thực hiện chính sách đàn áp, khủng bố. II. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ Tĩnh. 1. Nguyên nhân: • Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 • Đời sống của nhân dân cực khổ • Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo 2. Diễn biến • Tháng 2/1930: 3000 công nhân đồn điền cao su Phú Riêng bãi công • Tháng 4/1930: 4000 công nhân sợi Nam Định bãi công. Tiếp đó là 400 công nhân diêm và cưa Bến Thủy bãi công • Ngày 1/5/1930: phong trào đấu tranh của nhân dân nổ ra khắp nơi trong cả nước. • Tháng 9/1930: phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh đạt đến đỉnh cao. 3. Kết quả • Chính quyền của thực dân và phong kiến tay sai ở nhiều nơi bị tê liệt, tan rã. • Chính quyền Xô viết được thành lập. 4. Ý nghĩa: • Thể hiện tinh thần đấu tranh oanh liệt và năng lực cách mạng của nhân dân lao động Việt Nam • Là cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám thành công sau này. III. Lực lượng cách mạng được phục hồi. • Hệ thống Đảng được khôi phục • Các xứ ủy, đoàn thể và các tổ chức được lập lại. • Tháng 3/1935, đại hội lần thứ nhất của Đảng họp ở Ma Cao để chuẩn bị cho một cao trào cách mạng mới. B. BÀI TẬP Trang 72 sgk Lịch sử 9 Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) đã tác động đến tình hình kinh tế và xã hội Việt Nam ra sao? Trang 75 sgk Lịch sử 9 Căn cứ vào đâu để cho rằng Xô viết Nghệ - Tĩnh thật sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng?
  12. Trang 76 sgk Lịch sử 9 Các đảng viên cộng sản trong nhà tù của thực dân Pháp đã thái độ như thế nào trước chính sách khủng bố tàn bạo của kẻ thù? Câu 1: Trang 76 sgk Lịch sử 9 Phong trào cách mạng nước ta đến năm 1935 đã phát triển trở lại như thế nào? Câu 2: Trang 76 sgk Lịch sử 9 Đảng đã kịp thời có những thay đổi gì trong lãnh đạo phong trào cách mạng nước ta có điều kiện phát triển trở lại sau một thời kì tạm lắng? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế của Việt Nam? • A. Vì Việt Nam phụ thuộc Pháp. • B. Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng kinh tế Pháp. • C. Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc Pháp. • D. Vì Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp. Câu 2: Để giải quyết hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) thực dân Pháp đã làm gì? • A. Tăng cường bóc lột công nhân Pháp. • B. Tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương. • C. Tăng cường bóc lột các nước thuộc địa. • D. Vừa bóc lột công nhân và nhân dân lao động chính quốc vừa bóc lột các nước thuộc địa. Câu 3: Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) đã ảnh hưởng lớn nhất đến nền kinh tế Việt Nam trên lĩnh vực nào? • A. Nông nghiệp. • B. Công nghiệp, • C. Xuất khẩu. • D. Thủ công nghiệp. Câu 4: Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là gì? • A. Tác động từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933). • B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo quần chúng. • C. Thực dân Pháp thực hiện khủng bố trắng cách mạng Việt Nam sau khởi nghĩa Yên Bái. • D. Đời sống các tầng lớp nhân dân Việt Nam khó khăn do chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp. Câu 5: Từ tháng 2 đến tháng 4/1930, phong trào cách mạng nổ ra mạnh nhất ở đâu? • A. Trung Kì • B. Bắc Kì • C. Nam Kì • D. Trong cả nước Câu 6: Lần đầu tiên truyền đơn, cờ đỏ búa liềm của Đảng Cộng sản đã xuất hiện trên các đường phố Hà Nội và những địa phương khác trong phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân Việt Nam vào thời gian nào? • A. Cuối 1929 đầu 1930. • B. Tháng 2 đến tháng 4/1930. • C. 1/5/1930. • D. 12/9/1930. Câu 7: Động lực của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là • A. Công nhân và nông dân. • B. Tư sản và công nhân. • C. Công nhân, nông dân và trí thức. • D. Nông dân, trí thức và tư sản. Câu 8: Đâu không phải là tác động của cuộc khủng hoảng thế giới 1929-1933 lên tình hình Việt Nam lúc bấy giờ? • A. Làm cho nền kinh tế Việt Nam suy sụp nghiêm trọng. • B. Pháp có những chính sách nhằm khôi phục nền kinh tế Việt Nam. • C. Phong trào cách mạng của nhân dân ta dâng cao.
  13. • D. Số lượng công nhân thất nghiệp tăng cao. Câu 9: Đỉnh cao trong phong trào cách mạng 1930-1931 là • A. Phong trào đấu tranh của công nhân cao su Phú Riềng. • B. Phong trào đấu tranh của công nhân nhà máy cưa Bến Thủy (Vinh). • C. Phong trào đấu tranh của nhân dân ở Sài Gòn-Chợ Lớn. • D. Phong trào đấu tranh Xô viết Nghệ-Tĩnh. Câu 10: Đâu không phải là đặc điểm của phong trào cách mạng 1930-1931? • A. Thành phần tham gia chủ yếu là công nhân và nông dân. • B. Phong trào diễn ra trên một phạm vi rộng lớn từ Bắc vào Nam. • C. Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh chính trị. • D. Phong trào nổ ra theo phản ứng dây truyền. Câu 11: Tính chất triệt để của phong trào cách mạng Việt Nam 1930-1931 được biểu hiện ở chỗ • A. Diễn ra trên quy mô rộng lớn ở cả 3 miền Bắc-Trung-Nam. • B. Hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt. • C. Lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng. • D. Không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp. Câu 12: Hai khẩu hiệu nào dưới đây được Đảng ta vận dụng trong phong trào cách mạng 1930-1931? • A. “Độc lập dân tộc" và “Ruộng đất dân cày”. • B. “Tự do dân chủ” và “Cơm áo hoà bình". • C. "Tịch thu ruộng đất của đế quốc Việt gian” và “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến”. • D. “Đánh đổ đế quốc” và "Xoá bỏ ngôi vua”. Câu 13: Các sự kiện sau đây, sự kiện nào không đúng? • A. Tháng 2/1930, 3000 công nhân đồn điền Phú Riềng bãi công. • B. Ngày 1/5/1930, 3000 công nhân huyện Thanh Chương nổi dậy phá đồn Trí Viễn. • C. Ngày 12/9/1930, hơn 2 vạn nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An) nổi dậy biểu tình. • D. Ngày 19/2/1930, hơn 2 vạn nông dân Hưng Nguyên (Nghệ An) nổi dậy biểu tình. Câu 14: Khối liên minh công-nông lần đầu tiên được hình thành trong phong trào cách mạng nào ở Việt Nam? • A. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945. • B. Phong trào cách mạng 1930-1931. • C. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1930. • D. Phong trào dân chủ 1936-1939. Câu 15: Ý nghĩa quan trọng của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là • A. Chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản. • B. Tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. • C. Hình thành khối liên minh công nông binh cho cách mạng Việt Nam. • D. Đảng cộng sản Việt Nam được công nhận là một bộ phận độc lập. Câu 16: Phong trào cách mạng ở Nghệ-Tĩnh phát triển đến đỉnh cao vào thời gian nào? • A. Tháng 5/1930. • B. Tháng 7/1930. • C. Tháng 9/1930. • D. Tháng 10/1930 Câu 17: Chính quyền Xô viết Nghệ Tĩnh tồn tại trong khoảng thời gian bao lâu? • A. Từ 2-3 tháng • B. Từ 3-4 tháng • C. Từ 4-5 tháng • D. Từ 5-6 tháng Câu 18: Hãy điền cụm từ còn thiếu vào ô trống ở đoạn văn sau: “Tuy mới thành lập ở một số xã, thời gian tồn tại chỉ được 4-5 tháng nhưng.............. đã tỏ rõ bản chất cách mạng và tính ưu việt của nó. Đó là chính quyền của dân, do dân, vì dân". • A. Phong trào cách mạng 1930-1931. • B. Xô viết Nghệ Tĩnh. • C. Phong trào công nông 1930-1931. • D. Chính quyền Xô viết.
  14. Câu 19: Sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930- 1931 vì • A. Đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị (10/1930). • B. Đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền và tay sai. • C. Đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội. • D. Đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô viết ở nước Nga. Câu 20: Lần đầu tiên nhân dân lao động Việt Nam kỷ niệm ngày Quốc tế lao động vào thời gian nào? • A. 1/5/1929. • B. 1/5/1930. • C. 1/5/1931. • D. 1/5/1933. Câu 21: Cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là • A. Phong trào dân tộc dân chủ 1936-1939. • B. Phong trào cách mạng 1930-1931. • C. Cao trào kháng Nhật cứu nước 1945. • D. Cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939-1945. Câu 22: Cách mạng Việt Nam bước vào thòi kỳ vô cùng khó khăn. Thực dân Pháp và phong kiến tay sai thẳng tay thi hành chính sách khủng bố cực kỳ tàn bạo. Nhiều chiến sĩ cộng sản, hàng vạn người yêu nước bị bắt, bị giết hoặc tử tù. Các cơ sở của Đảng lần lượt bị phá vỡ. Đó là đặc điểm lịch sử của cách mạng Việt Nam giai đoạn nào? • A. 1930-1931. • B. 1931-1932. • C. 1933-1934. • D. 1934-1935. Câu 23: Đại hội lần thứ nhất của Đảng diễn ra vào thời gian nào, ở đâu? • A. 3/1935 ở Ma Cao - Trung Quốc. • B. 3/1935 ở Hương Cảng - Trung Quốc. • C. 3/1935 ở Xiêm - Thái Lan. • D. 3/1935 ở Cao Bằng - Việt Nam. Câu 24: Hệ thống tổ chức của Đảng nói chung được phục hồi vào thời gian nào? • A. Đầu năm 1932 • B. Đầu năm 1933. • C. Cuối năm 1935 • D. Cuối năm 1934 đầu 1935. Câu 25: Chính quyền Xô viết Nghệ -Tĩnh đã tỏ rõ bản chất cách mạng của mình. Đó là chính quyền của dân, do dân và vì dân. Tính chất đó được thể hiện ở những điểm cơ bản nào? • A. Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân. • B. Chia ruộng đất công cho nông dân, bắt địa chủ giảm tô, xoá nợ. • C. Xoá bỏ các tập tục lạc hậu, khuyến khích nhân dân học chữ Quốc ngữ. • D. Tất cả đều đúng. Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 – 1939 Tình hình thế giới và trong nước đã ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong những năm 1936 – 1939. Mặt trận dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ cùng cuộc vận động dân chủ đang trên đà phát triển đã ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam. Cùng Tech12h tìm hiểu kĩ hơn trong bài học dưới đây. A. Kiến thức trọng tâm I. Tình hình thế giới và trong nước: 1. Thế giới • Chủ nghĩa phát xít hình thành, trở thành mối nguy cơ chiến tranh, đe dọa hòa bình và an ninh thế giới.
  15. • 7/1935 Đại hội lần thứ 7 của quốc tế cộng sản chủ trương thành lập mặt trận ND nhằm chống phát xít và nguy cơ chiến tranh. • 5/1936 mặt trận nhân dân Pháp lên nắm chính quyền ban hành chính sách tiến bộ cho cả thuộc địa. 2. Trong nước • Hậu quả của khủng hoảng kinh tế cùng chính cách phản động của Pháp làm cho đời sống ND ta càng đói khổ. II. Mặt trận dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ 1. Chủ trương của Đảng • Xác định kẻ thù trước mắt là bọn phản động Pháp cùng tay sai. • Nhiệm vụ: chống phát xít, chiến tranh đế quốc, bọn phản động thuộc địa, tay sai đòi tự do cơm áo, hoà bình. • Chủ trương : thành lập mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương (Mặt trận dân chủ ĐD ). • Hình thức đấu tranh: Hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai 2. Diễn biến: • Phong trào Đông Dương đại hội(8/1936) nhằm thu thập nguyện vọng của quần chúng tiến tới ĐD Đại hội. • Phong trào đón rước phái viên của chính phủ Pháp và toàn quyền mới để đưa "dân nguyện" • Tiêu biểu là 1/5/1938 mít tinh lớn ở Đấu xảo Hà Nội. • Phong trào báo chí: nhiều báo của Đảng, Mặt trận ra đời như " Tiền Phong, Dân Chúng, Lao Động." =>Nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin và chính sách của Đảng III. Ý nghĩa của phong trào • Trình độ chính trị và công tác của cán bộ Đảng viên được nâng lên, uy tín của Đảng mở rộng. • Quần chúng được tập dượt đấu tranh, một đội quân chính trị hùng hậu được hình thành • Là cuộc tập dượt thứ 2 chuẩn bị cho cách mạng tháng 8/1945. B. BÀI TẬP Trang 77 sgk Lịch sử 9 Tình hình thế giới và trong nước đã ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam như thế nào trong những năm 1936 – 1939? Trang 79 sgk Lịch sử 9 Hãy cho biết những sự kiện tiêu biểu trong cao trào dân chủ 1936 -1939? Trang 80 sgk Lịch sử 9 Cuộc vận động dân chủ 1936 -1939 đã ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng nước ta như thế nào? Câu 1: Trang 80 sgk Lịch sử 9 Cao trào dân chủ 1936 -1939 đã chuẩn bị những gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945? Câu 2: Trang 80 sgk Lịch sử 9 Đường lối lãnh đạo của Đảng và hình thức đấu tranh trong giai đoạn 1936 – 1939 có gì khác so với giai đoạn 1930 -1931? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII họp vào thời gian nào? Ở đâu? • A. Tháng 6/1934: Tại Ma Cao (Trung Quốc). • B. Tháng 7/1935: Tại Mat-xcơ-va (Liên Xô). • C. Tháng 3/1935: Tại Ma Cao (Trung Quốc). • D. Tháng 7/1935: Tại I-an-ta (Liên Xô). Câu 2: Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII (7/1935) xác định kẻ thù trước mắt nguy hiểm của nhân dân thế giới là gì? • A. Chủ nghĩa thực dân cũ. • C. Chủ nghĩa phát xít. • B. Chủ nghĩa thực dân mới. • D. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. Câu 3: Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII (7/1935) đã có những chủ trương gì? • A. Thành lập Đảng Cộng sản ở mỗi nước. • B. Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước.
  16. • C. Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước tư bản. • D. Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước thuộc địa. Câu 4: Yếu tố quyết định dẫn đến dẫn đến sự bùng nổ phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là gì? • A. Chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm qyền ở Pháp (6/1936). • B. Ngị quyết của Đại hội lần thứu VII của quốc tế Cộng sản (7/1935). • C. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít (những năm 30 của thế kỷ XX). • D. Nghị quyết của Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 5: Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương thời kỳ 1936-1939 là gì? • A. Chống phát xít chống chiến tranh. • B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai. • C. Chống phát xít, chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình. • D. Chống thực dân Pháp giành độc lập và chống phong kiến đòi ruộng đất cho dân cày. Câu 6: Năm 1936 Đảng ta chủ trương thành lập mặt trận gì? • A. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương. • B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. • C. Mặt trận Dân chủ thống nhất Đông Dương. • D. Mặt trận nhân dân Đông Dương. Câu 7: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào dân tộc dân chủ 1936-1939 đối với cách mạng Viêt Nam là • A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng trong quần chúng. • B. Tập hợp được quân đội chính trị đông đảo đến từ nông thôn. • C. Tư tưởng Mác-Leenin, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến một cách sâu rộng. • D. Cuộc diễn tập của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945. Câu 8: Nhận xét nào sau đây về phong trào dân tộc dân chủ 1936-1939 ở Viêt Nam là không đúng? • A. Đây là cuộc vận động dân chủ có tính dân tộc. • B. Đây là phong trào cách mạng có mục tiêu, hình thức đấu tranh mới. • C. Đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình. • D. Đây là phong trào cách mạng có tính chất dân chủ. Câu 9: Hình thức đấu tranh mới xuất hiện trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là • A. Mít tinh biểu tình. • B. Đấu tranh nghị trường. • C. Đấu tranh chính trị. • D. Bãi khóa, bãi công. Câu 10: Phong trào Đông Dương Đại hội diễn ra vào thời gian nào? • A. Đầu năm 1937 đến cuối năm 1937 • B. Trong cả năm 1936 • C. Tháng 8 và 9 năm 1936 • D. Tháng 9 và 10 năm 1936 Câu 11: Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 vì đã • A. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai. • B. Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị Tháng 10/1930. • C. Bước đầu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. • D. Xây dựng được lực lượng chính trị quần chúng đông đảo. Câu 12: Trong năm 1936, Mặt trận nhân dân nước nào làm nòng cốt, thắng cử vào Nghị viện, lên cầm quyền và ban hành một số chính sách tiến bộ cho các nước thuộc địa. • A. Nước Đức. • B. Nước Pháp. • C. Nước Anh. • D. Nước Tây Ban Nha. Câu 13: Ngay từ năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi là gì?
  17. • A. Mặt trận Thống nhất phản đế Đông Dương. • B. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương. • C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. • D. Mặt trận Việt Minh. Câu 14: Khẩu hiệu đấu tranh của thòi kỳ cách mạng 1936-1939 là gì? • A. “Đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập”. • B. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”. • C. “Độc lập dân tộc”, “Người cày có ruộng”. • D. “Chống phát xít chong chiến tranh đế quốc chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”. Câu 15: Đảng Cộng sản Đông Dương chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kỳ 1936-1939 dựa trên cơ sở nào? • A. Tình hình thực tiến cách mạng Việt Nam. • B. Tình hình thế giới và Việt Nam có nhiều thay đổi. • C. Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền ở một số nước. • D. Đảng Cộng sản Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh. Câu 16: Cuộc mít tinh khổng lồ trong thời kì 1936 - 1939 đã diễn ra vào thời gian nào? ở đâu? • A. Ngày 1/5/1938 ở Hà Nội • B. Ngày 1/8/1937 ở Huế • C. Ngày 1/5/1936 ở Sài Gòn • D. Ngày 1/8/1936 ở Hà Nội Câu 17: Mít tinh biểu tình đưa “dân nguyện” đó là hình thức đấu tranh của phong trào nào? • A. Đông Dương đại hội. • B. Phong trào đón phái viên chính phủ Pháp và toàn quyền mới của xứ Đông Dương. • C. a và b đúng • D. a và b sai Câu 18: Qua các cuộc mít tinh, biểu tình, đưa “dân nguyện”, lực lượng nào tham gia đông đảo và hăng hái nhất? • A. Công nhân và nông dân. • B. Học sinh và thợ thủ công. • C. Trí thức và dân nghèo thành thị. • D. Câu a và c đúng. Câu 19: Lực lượng tham gia đông đảo nhất trong cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939? • A. Công nhân và nông dân. • B. Tiểu tư sản dân tộc và công nhân. • C. Nông dân và trí thức. • D. Tư sản dân tộc và nông dân. Câu 20: Tờ báo nào của Đảng Cộng sản Đông Dương hoạt động công khai trong thời kì 1936 - 1939? • A. Người cùng khổ • B. Độc lập • C. Dân chúng • D. Thanh niên Câu 21: Tác phẩm quan trọng của Đảng Cộng sản Đông Dương xuất bản trong thời kì 1936 - 1939 là? • A. Kháng chiến nhất định thắng lợi • B. Vấn đề dân cày • C. Đường cách mệnh • D. Bản án chế độ thực dân Pháp Câu 22: Qua Ninh và Vân Đình lần lượt là bút danh của những ai? • A. Trường Chinh và Võ Nguyên Giáp. • B. Trần Phú và Trường Trinh. • C. Võ Nguyên Giáp và Lê Hồng Phong. • D. Trần Phú và Lê Hồng Phong. Câu 23: Một trong những ý nghĩa của phong trào dân tộc dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là • A. Buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.
  18. • B. Giúp cán bộ và đảng viên được trưởng thành. • C. Bước đầu khẳng định vai trò của giai cấp công nhân. • D. Bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công-nông. Câu 24: Kết quả lớn nhất của phong trào cách mạng dân chủ 1936- 1939 là gì? • A. Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, cải thiện một phần quyền dân sinh, dân chủ. • B. Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thức. • C. Thành lập Mặt trận Dân chủ Nhân dân đoàn kết rộng rãi các tầng lớp xã hội. • D. Quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích lũy kinh nghiệm xây dựng mặt trận thống nhất. Câu 25: Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã • A. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai. • B. Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930. • C. Bước đầu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. • D. Xây dựng một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo. Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 – 1939 Tình hình thế giới và trong nước đã ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong những năm 1936 – 1939. Mặt trận dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ cùng cuộc vận động dân chủ đang trên đà phát triển đã ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam. Cùng Tech12h tìm hiểu kĩ hơn trong bài học dưới đây. A. Kiến thức trọng tâm I. Tình hình thế giới và trong nước: 1. Thế giới • Chủ nghĩa phát xít hình thành, trở thành mối nguy cơ chiến tranh, đe dọa hòa bình và an ninh thế giới. • 7/1935 Đại hội lần thứ 7 của quốc tế cộng sản chủ trương thành lập mặt trận ND nhằm chống phát xít và nguy cơ chiến tranh. • 5/1936 mặt trận nhân dân Pháp lên nắm chính quyền ban hành chính sách tiến bộ cho cả thuộc địa. 2. Trong nước • Hậu quả của khủng hoảng kinh tế cùng chính cách phản động của Pháp làm cho đời sống ND ta càng đói khổ. II. Mặt trận dân chủ Đông Dương và phong trào đấu tranh đòi tự do dân chủ 1. Chủ trương của Đảng • Xác định kẻ thù trước mắt là bọn phản động Pháp cùng tay sai. • Nhiệm vụ: chống phát xít, chiến tranh đế quốc, bọn phản động thuộc địa, tay sai đòi tự do cơm áo, hoà bình. • Chủ trương : thành lập mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương (Mặt trận dân chủ ĐD ). • Hình thức đấu tranh: Hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai 2. Diễn biến: • Phong trào Đông Dương đại hội(8/1936) nhằm thu thập nguyện vọng của quần chúng tiến tới ĐD Đại hội. • Phong trào đón rước phái viên của chính phủ Pháp và toàn quyền mới để đưa "dân nguyện" • Tiêu biểu là 1/5/1938 mít tinh lớn ở Đấu xảo Hà Nội. • Phong trào báo chí: nhiều báo của Đảng, Mặt trận ra đời như " Tiền Phong, Dân Chúng, Lao Động." =>Nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin và chính sách của Đảng III. Ý nghĩa của phong trào • Trình độ chính trị và công tác của cán bộ Đảng viên được nâng lên, uy tín của Đảng mở rộng. • Quần chúng được tập dượt đấu tranh, một đội quân chính trị hùng hậu được hình thành • Là cuộc tập dượt thứ 2 chuẩn bị cho cách mạng tháng 8/1945.
  19. B. BÀI TẬP Trang 77 sgk Lịch sử 9 Tình hình thế giới và trong nước đã ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam như thế nào trong những năm 1936 – 1939? Trang 79 sgk Lịch sử 9 Hãy cho biết những sự kiện tiêu biểu trong cao trào dân chủ 1936 -1939? Trang 80 sgk Lịch sử 9 Cuộc vận động dân chủ 1936 -1939 đã ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng nước ta như thế nào? Câu 1: Trang 80 sgk Lịch sử 9 Cao trào dân chủ 1936 -1939 đã chuẩn bị những gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945? Câu 2: Trang 80 sgk Lịch sử 9 Đường lối lãnh đạo của Đảng và hình thức đấu tranh trong giai đoạn 1936 – 1939 có gì khác so với giai đoạn 1930 -1931? C. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII họp vào thời gian nào? Ở đâu? • A. Tháng 6/1934: Tại Ma Cao (Trung Quốc). • B. Tháng 7/1935: Tại Mat-xcơ-va (Liên Xô). • C. Tháng 3/1935: Tại Ma Cao (Trung Quốc). • D. Tháng 7/1935: Tại I-an-ta (Liên Xô). Câu 2: Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII (7/1935) xác định kẻ thù trước mắt nguy hiểm của nhân dân thế giới là gì? • A. Chủ nghĩa thực dân cũ. • C. Chủ nghĩa phát xít. • B. Chủ nghĩa thực dân mới. • D. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. Câu 3: Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII (7/1935) đã có những chủ trương gì? • A. Thành lập Đảng Cộng sản ở mỗi nước. • B. Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước. • C. Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước tư bản. • D. Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước thuộc địa. Câu 4: Yếu tố quyết định dẫn đến dẫn đến sự bùng nổ phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là gì? • A. Chính phủ mặt trận nhân dân lên cầm qyền ở Pháp (6/1936). • B. Ngị quyết của Đại hội lần thứu VII của quốc tế Cộng sản (7/1935). • C. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít (những năm 30 của thế kỷ XX). • D. Nghị quyết của Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 5: Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương thời kỳ 1936-1939 là gì? • A. Chống phát xít chống chiến tranh. • B. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai. • C. Chống phát xít, chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình. • D. Chống thực dân Pháp giành độc lập và chống phong kiến đòi ruộng đất cho dân cày. Câu 6: Năm 1936 Đảng ta chủ trương thành lập mặt trận gì? • A. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương. • B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. • C. Mặt trận Dân chủ thống nhất Đông Dương. • D. Mặt trận nhân dân Đông Dương. Câu 7: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào dân tộc dân chủ 1936-1939 đối với cách mạng Viêt Nam là • A. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng trong quần chúng. • B. Tập hợp được quân đội chính trị đông đảo đến từ nông thôn. • C. Tư tưởng Mác-Leenin, đường lối chính sách của Đảng được phổ biến một cách sâu rộng. • D. Cuộc diễn tập của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945.
  20. Câu 8: Nhận xét nào sau đây về phong trào dân tộc dân chủ 1936-1939 ở Viêt Nam là không đúng? • A. Đây là cuộc vận động dân chủ có tính dân tộc. • B. Đây là phong trào cách mạng có mục tiêu, hình thức đấu tranh mới. • C. Đây là cuộc vận động cách mạng có tính chất dân tộc điển hình. • D. Đây là phong trào cách mạng có tính chất dân chủ. Câu 9: Hình thức đấu tranh mới xuất hiện trong phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là • A. Mít tinh biểu tình. • B. Đấu tranh nghị trường. • C. Đấu tranh chính trị. • D. Bãi khóa, bãi công. Câu 10: Phong trào Đông Dương Đại hội diễn ra vào thời gian nào? • A. Đầu năm 1937 đến cuối năm 1937 • B. Trong cả năm 1936 • C. Tháng 8 và 9 năm 1936 • D. Tháng 9 và 10 năm 1936 Câu 11: Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 vì đã • A. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai. • B. Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị Tháng 10/1930. • C. Bước đầu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân. • D. Xây dựng được lực lượng chính trị quần chúng đông đảo. Câu 12: Trong năm 1936, Mặt trận nhân dân nước nào làm nòng cốt, thắng cử vào Nghị viện, lên cầm quyền và ban hành một số chính sách tiến bộ cho các nước thuộc địa. • A. Nước Đức. • B. Nước Pháp. • C. Nước Anh. • D. Nước Tây Ban Nha. Câu 13: Ngay từ năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi là gì? • A. Mặt trận Thống nhất phản đế Đông Dương. • B. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương. • C. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. • D. Mặt trận Việt Minh. Câu 14: Khẩu hiệu đấu tranh của thòi kỳ cách mạng 1936-1939 là gì? • A. “Đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập”. • B. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”. • C. “Độc lập dân tộc”, “Người cày có ruộng”. • D. “Chống phát xít chong chiến tranh đế quốc chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”. Câu 15: Đảng Cộng sản Đông Dương chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kỳ 1936-1939 dựa trên cơ sở nào? • A. Tình hình thực tiến cách mạng Việt Nam. • B. Tình hình thế giới và Việt Nam có nhiều thay đổi. • C. Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền ở một số nước. • D. Đảng Cộng sản Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh. Câu 16: Cuộc mít tinh khổng lồ trong thời kì 1936 - 1939 đã diễn ra vào thời gian nào? ở đâu? • A. Ngày 1/5/1938 ở Hà Nội • B. Ngày 1/8/1937 ở Huế • C. Ngày 1/5/1936 ở Sài Gòn • D. Ngày 1/8/1936 ở Hà Nội Câu 17: Mít tinh biểu tình đưa “dân nguyện” đó là hình thức đấu tranh của phong trào nào? • A. Đông Dương đại hội. • B. Phong trào đón phái viên chính phủ Pháp và toàn quyền mới của xứ Đông Dương. • C. a và b đúng • D. a và b sai