Bài tập ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt Khối 2 (13/4-18/4)

docx 7 trang NganTTT 17/07/2025 2940
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt Khối 2 (13/4-18/4)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_on_tap_covid_19_mon_toan_tieng_viet_khoi_2_134_184.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt Khối 2 (13/4-18/4)

  1. Phiếu bài tập tự ôn ở nhà lớp 2 - Nghỉ do dịch Corona (13 18/4) Toán: Câu 1: Số liền trước của 89 là: A. 80 B. 90 C. 88 D. 87 Câu 2: Số lớn nhất có hai chữ số là: A. 98 B. 99 C. 11 D. 10 Câu 3: 4 x 5 = Số cần điền vào chỗ chấm là: A. 16 B. 20 C. 26 D. 24 Câu 4: Trong phép trừ: 56 – 23 = 33, số 56 gọi là: A. Số hạng B. Hiệu C. Số bị trừ D. Số trừ Câu 5: Số thích hợp để điền vào ô trống trong phép tính: 98 – . = 90 là: A. 8 B. 9 C. 10 D. 7 Câu 6: Trong một phép trừ, biết hiệu là số bé nhất có hai chữ số, số trừ bằng 68. Số bị trừ là: A.73 B. 78 C. 53 D. 37 Câu7: Biết số bị trừ là 68, số trừ là 29, hiệu là: A. 49 B. 37 C. 38 D. 39 Câu 8: Trong các số sau: 45, 23, 54, 65. Số lớn nhất là: A. 54 B. 23 C. 45 D. 65 Câu 9: Số bé nhất trong các số 30, 47, 98, 19 là số nào? A. 30 B. 98 C. 47 D. 19 Câu 10: Dãy tính 4 x 5 – 2 có kết quả là: A. 22 B. 20 C. 12 D. 18 Câu 11: Hàng ngày em thường đi ngủ vào lúc 9 giờ tối, hay ..giờ A. 19 giờ B. 20 giờ C. 21 giờ D. 22giờ Câu 12: Số hình chữ nhật có trong hình vẽ là: A. 4 B. 5 C.6 D. 9 Câu 13: Hình vẽ bên có bao nhiêu hình tứ giác ? A. 1 hình tứ giác B. 2 hình tứ giác C. 3 hình tứ giác D. 4 hình tứ giác Câu 14: Hình vẽ bên có mấy hình tam giác ? A. 2 B. 3 C. 4 D.5
  2. II/ TỰ LUẬN Bài 1: Đặt tính rồi tính : 28 + 45 75 +7 100 – 54 94 - 15 37 + 58 54 + 9 100 – 44 81 – 27 38 + 19 68 + 25 100 – 47 87 - 39 Bài 2: Tính nhẩm 2 x 9= 4 x 10= 5 + 6 = 15 – 6 = 3 x 6= 5 x 3 = 8 + 7 = 17 – 9 = 5 x 8= 5 x 2 = 9 + 4 = 11 – 5 = 2 x 4 = 5 x 7 = 7 + 4 = 18 – 9 = Bài 3: Tính a. 7 + 3 + 8 = 8 + 8+ 8 = b. 8 + 5 + 6= 6 + 6 + 6 +6= c. 9 + 3+ 5= 4+4 +4 +4 +4= Bài 4: Tìm y : y - 36 = 49 y + 27 = 100 ................................ ................................. ............................... ................................. y - 17 = 56 y + 52 = 100 ................................ ................................. ............................... ................................. 98 - y = 49 100 - y = 54 . . .. Bài 5: Điền số + 38 + 27 56 + 18 + 25 47
  3. Bài 6: Điền > = < a. 45 - 24.....17 + 10 b. 32 + 16......20 + 28 24 + 35.....56 - 36 37 - 17......56 - 36 6 + 4.......7 + 2 10 - 2........10 - 1 Bài 7: Điền số thích hợp vào ô trống a. 32 + ..... = 65 b. .... + 54 = 87 c. 72 - 24 = ... d. 35 + 43 < ..... < 90 - 10 Bài 8: Điền dấu +; - 15 ..... 5 ...... 2 = 12 17 .......3 ......11 = 3 Bài 9: Tính 3 x 8 – 12 = .... = .. 5 x 8 + 47 = = .. 3 x 9 – 7 = = .. 2 x 6 + 16 = .... = .. 5 x 5 - 10 = .... = .. 6 x 4 + 59 = = . 55 + 45 – 37 = = . 32 + 68 - 24 = = Bài 10: Viết thành phép nhân (theo mẫu) 6 + 6 +6 + 6 = 6 x 4 = 24 8 +8 + 8 = .. 4 + 4 +4 +4 = ............. 6 + 6 + 6 =.............. 7 + 7 + 7 + 7 + 7 =.......... 9 + 9 = ................ 10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 3 +3 +3 +3= .. Bài 11: Viết số thích hợp vào ô trống: Thừa số 5 4 3 2 5 Thừa số 3 7 8 10 9 Tích Bài 12: Một bó bông có 21 bông cúc trắng và vàng,trong đó có 13 bông cúc trắng. Hỏi có bao nhiêu bông cúc vàng? .. Bài 13: Cô giáo có 52 quyển vở, cô đã phát thưởng cho học sinh hết 45 quyển vở. Hỏi cô còn lại bao nhiêu quyển vở? .. Bài 14: Con chó cân nặng 15kg. Con lợn nặng hơn con chó 45 kg. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
  4. Tiếng việt *Đọc hiểu: ĐỀ: Em hãy đọc bài :Sự tích cây vú sữa 1. Ngày xưa, có một cậu bé ham chơi. Một lần, bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi. Cậu la cà khắp nơi, chẳng nghĩ đến mẹ ở nhà mỏi mắt chờ mong. 2. Không biết cậu đi đã bao lâu. Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ, liền tìm đường về nhà. Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. Kì lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy. Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín. Một quả rơi vào lòng cậu. Môi cậu vừa chạm vào, một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ. Cậu nhìn lên tán lá. Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Cậu bé òa khóc. Cây xòa cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về. 3. Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu bé, ai cũng thích. Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọi đó là cây vú sữa. (Theo Ngọc Châu) Dựa vào nội dung bài Sự tích cây vú sữakhoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất và thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. Vì sao cậu bé lại bỏ nhà ra đi? a. Vì cậu bị bắt cóc. b. Vì cậu bị chúng bạn rủ rê. c. Vì cậu bị mẹ mắng. Câu 2. Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì? a. Chạy sang nhà hàng xóm hỏi tìm mẹ nhưng vẫn không thấy. b. Cậu nghĩ mẹ đi làm, cậu dọn dẹp nhà cửa chờ mẹ về. c. Khản tiếng gọi mẹ và ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. Câu 3. Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào? a. Những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. b. Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh. c. Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín. Câu 4. Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ? a. Lá một mặt xanh bóng, mặt kia vàng ươm. b. Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. c. Lá một mặt xanh thẫm, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Câu 5. Theo em, nếu được gặp mẹ, cậu bé sẽ nói gì? ..
  5. * Luyện tập: Câu 4: Điền vào chỗ trống tr hay ch? Cuộn .òn ..ân thật chậm .ễ Câu 5: Điền vào chỗ trống iê hay yê ? Câu chu n n lặng v n gạch lu n tập. Câu 6 : Điền vào chỗ trống? l hay n i hay iê ăt hay ăc .....ên người mải m t chuột nh . .ên bảng hiểu b ..t nh nhở ấm .o ch m sẻ thắc m . ..o lắng đ m mười đ tên Câu 7 : Tìm 5 từ có vần ai và 5 từ có vần ay? Câu 8:Điền vào chỗ trống ? - ( xâu, sâu): bọ, kim - ( sắn, xắn): củ , tay áo - ( xinh, sinh): ..sống, .. đẹp - ( sát, xát): .. gạo, . bên cạnh Bài 1: Chính tả ( nghe viết):Ngày hôm qua đâu rồi? ( Phụ huynh đọc cho các em viết nhé. HS viết ra giấy ôly) Ngày hôm qua đâu rồi ? - Ngày hôm qua ở lại Trong vở hồng của con Con học hành chăm chỉ Là ngày qua vẫn còn Bài 2: Chính tả ( nghe viết):Làm việc thật là vui ( Phụ huynh đọc cho các em viết nhé. HS viết ra giấy ôly) Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui. * Luyện từ và câu Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước những từ nói về tình cảm yêu thương giữa anh chị em ? a/ yêu thương b/ nhường nhịn c/ hiếu thảo d/ đoàn kết e/ phụng dưỡng g/ đùm bọc h/ hòa thuận i/ dũng cảm Câu 2 : Câu “Khi bé đi học về, Cún quấn lấy, ve vẩy đuôi mừng rỡ.” thuộc kiểu câu nào đã học? A. Ai thế nào? B. Ai làm gì? C. Ai là gì? Câu 3 : Câu “Ông ngoại là người kể chuyện cổ tích cho em nghe.”Là mẫu câu:
  6. A. Ai thế nào? B. Ai là gì ? C. Ai làm gì ? Câu 4: Câu “Nội em tính rất hiền hậu.” là mẫu câu: A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? Câu 5: Câu “ Màu lông của chú mèo tam thể tuyệt đẹp . ” được cấu tạo theo mẫu : a. Ai thế nào? b. Ai làm gì? c. Ai là gì? Câu 6: Câu “Bé cùng Cún học bài, chơi bóng, chạy xa.” thuộc kiểu câu nào đã học? A. Ai thế nào? B. Ai làm gì? C. Ai là gì? Câu 7: Câu nào sau đây thuộc kiểu câu Ai làm gì? a. Mẹ em là thợ may. b. Mẹ em là người may chiếc áo này. c. Mẹ may cho em chiếc áo này. II/ Tự luân: Câu 1 :Em hãy viết 1 câu kiểu Ai thế nào? để nói về hình dáng của cô giáo. ........................................................................................................................ Câu 2: Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về tính tình của một người bạn. ........................................................................................................................ Câu 3:Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? để chỉ màu sắc của một đồ vật. ........................................................................................................................ * Tập làm văn Đề 1: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5câu) kể về cô giáo cũ của em . Dựa vào các gợi ý sau * Gợi ý: a) Cô giáo lớp 1 của em tên là gì? b) Tình cảm của cô đối với học sinh như thế nào? c) Em nhớ nhất điều gì ở cô? d) Tình cảm của em đối với cô giáo như thế nào? .
  7. Đề 2: Em hãy viết đoạn văn ngắn ( từ 3 đến 5 câu) kể về ông, bà hoặc một người thân của em. Gợi ý: a) Ông, bà (hoặc người thân) của em bao nhiêu tuổi? b) Ông, bà (hoặc người thân) của em làm nghề gì? c) Ông, bà (hoặc người thân) của em yêu quý, chăm sóc em như thế nào? d) Tình cảm của em đối với ông, bà (hoặc người thân) của em ra sao?