Phiếu ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt - Lớp 2 - Lần 4
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt - Lớp 2 - Lần 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phieu_on_tap_covid_19_mon_toan_tieng_viet_lop_2_lan_4.docx
Nội dung tài liệu: Phiếu ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt - Lớp 2 - Lần 4
- Phiếu bài tập tự ôn ở nhà lớp 2 - Nghỉ do dịch Corona Từ ngày 06/4 đến 10/4 năm 2020 Môn Toán I, Trắc nghiệm. Khoanh vào chữ cái đặt trước các câu trả lời đúng nhất. Câu 1: Số 95 đọc là: A. Chín năm B. Chín lăm C. Chín mươi năm D. Chín mươi lăm Câu 2: Tổng của 48 và 25 là: A. 23 B. 73 C. 63 D. 33 Câu 3: Hiệu của 61 và 14 là A. 47 B. 75 C. 57 D.65 Câu 4: Số ở giữa số 66 và 68 là số: A. 64 B. 65 C. 66 D.67 Câu 5: Số tròn chục thích hợp để điền vào chỗ chấm là 51 < ..<61 A. 40 B. 50 C. 60 D. 70 Câu 6: Số tròn chục liền trước số 80 là: A. 70 B. 90 C. 60 D. 50 Câu 7: 33 + 27 90 – 30. Dấu thích hợp điền vào ô trống là:
- A. > B. < C. = D. + Câu 8. Trong phép tính 3 x 5=15, số 15 được gọi là: A, Thừa số B, Số hạng C, Tổng D, Tích Câu 9. Kết quả của phép tính: 5 X 9 là: A, 35 B, 40 C, 45 D, 50 Câu 10. Mỗi nhóm có 4 học sinh. Hỏi 10 nhóm như thế có bao nhiêu học sinh? A, 20 học sin B, 14 học sinh C, 30 học sinh D, 40 học sinh Câu 11: Chuyển tổng 4 + 4 + 4 + 4 + 4 + 4 thành tích là: A, 4 x4 B, 4 x5 C, 4 x 6 D, 6 x4 Câu 12. Cho dãy số 2; 4; 6; 8 ..số tiếp theo của số này là: A, 10 B, 12 C,14 D, 16 Câu 13. Cho dãy phép tính 3 x .+24 = 45. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A, 6 B, 7 C, 18 D, 19 II. Tự luận. Bài 1. Tính: a, 3 x 7 + 17 = .. b) 2 x5 x 2 = .. = .. = .. c, 4 x 9 - 12 = .. d, 3 x 2 x 4 = .. = .. = .
- Bài 2: Số? a) 3 x . = 12 b) x 2 = 19 c) 4 x .. = 16 d) x 5 = 35 e) .. .x 10 = 20 g) 3 x =18 h) 5 x = 20 i) 3 x .. = 27 Bài 3. Tính a. 4 x 4 + 17 = c) 8 x 3 + 26 = = .. = .. b. 2 x 9 – 9 = d) 4 x 3 + 42 = = .. = .. e. 4cm x7 + 12cm = f. 3kg x 9 – 15kg = = .. = Bài 4. Không tính kết quả, hãy điền dấu “>,<” hoặc “=” thích hợp vào ô trống: a, 4 x 5 4 + 4 + 4 + 4 +4 b) 6 + 6 + 6 + 6 6 x 4 c) 3 + 3 + 3 +3 3 x 3 d) 5 x 3 5 + 5 + 5 +5
- Bài 5: Có 6 lọ hoa, mỗi lọ cắm 3 bông hoa. Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa? Bài giải Bài 6. Tính nhanh: 44 – 40 +36 – 32 + 28 – 24 + 20 – 16 +12 – 8 +4 – 0 Bài 7. Kẻ thêm một đoạn thẳng trong hình sau để được: a/ Một hình chữ nhật và một hình tam giác b/ Ba tứ giác
- Tiếng việt I. ĐỌC HIỂU Em hãy đọc bài: Bà cháu 1. Ngày xưa, ở làng kia, có hai em bé ở với bà. Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm. Một hôm, có cô tiên đi qua cho một hạt đào và dặn: "Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng." 2. Bà mất. Hai anh em đem hạt đào gieo bên mộ bà. Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc. 3. Nhưng vàng bạc, châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà. Nhớ bà, hai anh em ngày càng buồn bã. 4. Cô tiên lại hiện lên. Hai anh em òa khóc xin cô hóa phép cho bà sống lại. Cô tiên nói: "Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu không?" Hai anh em cùng nói: "Chúng cháu chỉ cần bà sống lại." Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm. Lâu đài, ruộng vườn phút chốc biến mất. Bà hiện ra, móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng. (theo Trần Hoài Dương) Dựa vào nội dung bài Bà cháu khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất và thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống như thế nào? a. Giàu có, của cải thừa thãi. b. Sung túc, cơm no áo ấm. c. Nghèo khổ, rau cháo nuôi nhau nhưng đầm ấm. Câu 2. Cô tiên cho hạt đào và nói gì? a. “Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng.” b. “Hãy gieo hạt đào này trong vườn, chúng là giống đào trường sinh đấy.” c. “Hãy trồng hạt đào trước cửa nhà, ba bà cháu sẽ trở nên giàu có.” Câu 3. Khi bà mất, hai anh em đã làm gì? a. Chuyển nhà lên thành phố.
- b. Tìm ở nhờ nhà họ hàng. c. Gieo hạt đào bên mộ bà. Câu 4. Khi trở nên giàu có, hai anh em đã sống ra sao? a.Vui vẻ giúp đỡ người nghèo khổ. b. Ngày càng sung sướng, hạnh phúc. c. Ngày càng buồn bã vì nhớ bà. Câu 5. Câu chuyện kết thúc như thế nào? a. Hai anh em chấp nhận sống giàu sang và nhớ bà. b. Nhà cửa, cảnh giàu sang biến mất. Người bà sống lại. c. Bà sống lại. Ba bà cháu cùng sống trong cảnh sung túc. Câu 6. Nội dung câu chuyện là gì? *Bài tập Câu 1:Điền vào chỗ trống c hay k? a. c hay k: con á, con iến, cây ầu, dòng ênh b. l hay n: o sợ, hoa an, ăn o, thuyền .an c. nghỉ hay nghĩ: . học, lo .., ngẫm .., .ngơi Câu 2: Điền vào chỗ trống s hay x? a. Cây....oài, ..áo trúc, cây .ung, cây .oan b. ếp hàng, dòng .uối, cây .ương rồng c.Xinh ắn, giọt ương, sản uất Câu 3: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? a. ( xấu, sấu) : cây .., chữ b. ( sẻ, xẻ ) : san , .gỗ c. ( căn, căng) : kiêu ., .dặn. Câu 4:
- a) s hoặc x - ôi đỗ - nước .ôi -dòng sông - ..ông lên b) iêt hoặc iêc: - xem x .. - chảy x .. -ch lá - ch ..cây * Luyện từ và câu: Câu 1: Khoanh vào dòng có những từ chỉ hoạt động? a. khuyên bảo, hát, dễ thương, ngoan. b. kể chuyện, nhảy dây, đá cầu, múa lân. c. xinh đẹp, hát, nhảy dây, xem phim. Câu 2: Khoanh vào dòng có những từ chỉ đồ dùng trong gia đình? a. Chén , giường, bút , tủ, bàn ghế. b.Ti vi, tủ lạnh, xoong nồi,thước kẻ. c.Giường,tủ, bàn ghế, ti vi, tủ lạnh , xoong nồi. Câu 3: Dòng nào viết đúng tên riêng? a. Sông Hàn, sông hồng, núi Ngũ Hành Sơn. b. sông hương, Huế, cầu Thuận Phước. c. Qui Nhơn, núi Sơn Trà, Lan. Câu 4: Dòng nào chỉ họ hàng bên nội? a.Bố, mẹ, ông nội, anh, chị , cô. b.Ông nội, bà nội, cô, chú, bố. c.Bố , Ông nội, bà nội, cô, chú, cậu. Câu 5: Khoanh vào câu thuộc kiểu Ai thế nào? a.Chú Sơn là người xây bể nước cho nhà em. b.Chú Sơn xây bể nước cho nhà em. c.Chú Sơn nhà em rất siêng năng.
- Câu 6: Thay cụm từ khi nào trong mỗi câu hỏi dưới đây bằng một cụm từ khác (bao giờ hoặc lúc nào, tháng mấy, mấy giờ ) và viết lại câu hỏi đó: (1) Khi nào tổ bạn đến thăm gia đình liệt sĩ Võ Thị Sáu? (2) Khi nào bạn được về quê cùng gia đình? (3) Bạn xem bộ phim này khi nào? . (4) Bạn có bộ quần áo mới khi nào? * Chính tả: Viết lại các dòng thơ sau: (Phụ huynh đọc cho các em viết nhé) (HS viết ra giấy ô ly: Chú ý viết đúng độ cao, tròn nét, cách trình bày thể thơ lục bát.) Tháng Giêng là tháng ăn chơi Tháng hai trồng đậu, trồng khoai, trồng cà Tháng ba thì đâu đã già Ta đi ta hái về nhà phơi khô Tháng tư đi tậu trâu bò
- Để ta sắm sửa làm mùa tháng năm Chờ cho lúa có đòng đòng Bấy giờ ta sẽ trả công cho người Bao giờ cho đến tháng mười Ta đem liềm hái ra ngoài ruộng ta Gặt hái ta đem về nhà Phơi khô quạt sạch ấy là xong công */ Tập làm văn Đề 1: Em hãy viết bản tự thuật theo mẫu dưới đây: - Họ và tên : - Nam, nữ : - Ngày sinh : - Nơi sinh : - Quê quán : - Nơi ở hiện nay : - Học sinh lớp: - Trường : Đề 2: Dưới đây là 4 câu trong truyện Kiến và Chim Gáy. Em hãy sắp xếp lại các câu ấy cho đúng thứ tự: a) Chim Gáy đậu trên cây, thấy Kiến bị nạn, vội bay đi gắp một cành khô thả xuống dòng suối để cứu. b) Một hôm, Kiến khát quá bèn bò xuống suối uống nước. c) Kiến bám vào cành cây thoát chết. d) Chẳng may trượt ngã, Kiến bị dòng nước cuốn đi.

