Phiếu ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt - Lớp 2 - Lần 6
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt - Lớp 2 - Lần 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phieu_on_tap_covid_19_mon_toan_tieng_viet_lop_2_lan_6.docx
Nội dung tài liệu: Phiếu ôn tập Covid 19 môn Toán + Tiếng Việt - Lớp 2 - Lần 6
- Phiếu bài tập tự ôn ở nhà lớp 2 - Nghỉ do dịch Corona (20/4 24/4/2020) Họ tên: Lớp: 2 Toán: I. Phần trắc nghiệm: Câu 1: Thứ năm tuần này là ngày 10 tháng 5. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày bao nhiêu tháng 5? A. 9 B. 17 C. 3 D. 18 Câu 2: X – 52 = 19. Vậy X là A. X = 75 B. X = 78 C. X = 20 D. X= 71 Câu 3: Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là: A. 90 B. 10 C. 98 D. 99 Câu 4: Số bé nhất có hai chữ số là: A. 10 B. 11 C. 90 D. 99 Câu 5: Số liền trước của số bé nhất có ba chữ số là : A. 100 B. 101 C. 99 D. 90 Câu 6: Số liền sau của 99 là số: A. 100 B. 99 C. 98 D.97 Câu 7: Số gồm 3 chục và 6 đơn vị được viết là: A. 36 B. 63 C. 15 D.60 Câu 8: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất a. 8 dm 5 cm =..... cm A. 8cm B. 13cm C. 85 cm D. 58 cm b. 4dm 6 cm = cm A. 4cm B. 10cm C.46 cm D. 64 cm c. 5dm8cm = ..cm A. 13 B. 80 C. 85 D. 58 Câu 9: 6dm = ..
- A.60dm B. 6cm C. 6dm D. 60cm Câu10: Một ngày có bao nhiêu giờ? A. 12 giờ B. 24 giờ C. 36 giờ D. 10 giờ Câu11. Thứ ba tuần này là ngày 9 tháng 1. Thứ ba tuần sau là: A. ngày 15 tháng 1 C. ngày 17 tháng 1 B. ngày 16 tháng 1 D. ngày 14 tháng 1 Câu 12: Khoanh vào chữ cái trước đồng hồ chỉ đúng 8 giờ sáng. B. C. D A. . Câu 13: Chỉ ba giờ chiều là? A.12 giờ C. 12 giờ 3 phút B. 3 giờ D. 15 giờ Câu 14: Đồng hồ chỉ mấy giờ chiều? A.12 giờ B.17 giờ C.5 giờ 12 phút D.12 giờ 5 phút Câu 15: Hình vẽ bên: a/ Có .hình tam giác. A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 b/ Có . Hình tứ giác: A. 3 B. 4 C. 5 D. 2 II. Phần tự luận:
- Bài 16: Đúng ghi Đ, sai ghi S: 3 x 9 = 20 5 x 8 = 32 3 x 6 = 18 4 x 4 = 16 Bài 17: Điền số vào ô trống: 6 x 2 =4 x 4 x 5 = 2 x 2 x 8= 4 x 2 x 9 = 3 x 4 x = 3 x 8 5 x = 2 x 5 Bài 18: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: - Lúc 21 giờ, kim ngắn chỉ số .., kim dài chỉ số - Lúc 17 giờ, kim ngắn chỉ số .., kim dài chỉ số Bài 19: Viết tiếp vào chỗ chấm - 16 giờ hay . giờ chiều - 20 giờ hay giờ tối Bài 20: Vẽ thêm 1 đoạn thẳng để được 1 hình tứ giác và 2 hình tam giác Bài 21: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 1dm Bài 22: Con chó cân nặng 15kg. Con lợn nặng hơn con chó 45 kg. Hỏi con lợn cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ? Bài 23: Bà mua 50kg gạo tẻ và một ít gạo nếp, biết gạo nếp ít hơn gạo tẻ là 35kg. Hỏi bà mua bao nhiêu ki-lô-gam gạo nếp?
- Tiếng việt I. Đọc hiểu: Em hãy đọc bài : Quà của bố Bố đi câu về, không một lần nào là chúng tôi không có quà. Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước: cà cuống, niềng niễng đực, niềng niễng cái bò nhộn nhạo. Hoa sen đỏ, nhị sen vàng tỏa hương thơm lừng. Những con cá sộp, cá chuối quẫy tóe nước, mắt thao láo... Bố đi cắt tóc về, cũng không lần nào chúng tôi không có quà. Mở hòm dụng cụ ra là cả một thế giới mặt đất: con xập xành, con muỗm to xù, mốc thếch, ngó ngoáy. Hấp dẫn nhất là những con dế lạo xạo trong các vỏ bao diêm: toàn dế đực, cánh xoăn, gáy vang nhà và chọi nhau phải biết. Quà của bố làm anh em tôi giàu quá! (theo DUY KHÁN) Dựa vào nội dung bài Quà của bố khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất và thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. Quà của bố đi câu về có những gì? a. Cà cuống, niềng niễng, hoa sen, cá sộp, cá chuối. b. Con khỉ, con thỏ, con cò hương, con khướu. c. Con xập xành, con muỗm, con dế. Câu 2. Quà của bố đi cắt tóc về có những gì? a. Cà cuống, niềng niễng, hoa sen, cá sộp, cá chuối. b. Những quả ổi, quả cóc và cả chùm nhãn to. c.Con xập xành, con muỗm, con dế. Câu 3. Tác giả gọi những món quà: cà cuống, niềng niễng, hoa sen, cá sộp, cá chuối là gì? a.Thế giới trên trời. b.Thế giới dưới nước c.Thế giới mặt đất. Câu 4. Tác giả gọi món quà: con xập xành, con muỗm, con dế là gì? a.Thế giới côn trùng. b.Thế giới dưới nước. c.Thế giới mặt đất. Câu 5. Nội dung bài Quà của bố là gì? a.Kỉ niệm của cậu bé về những năm tháng tuổi thơ. b.Tình cảm của bố dành cho các con qua những món quà đơn sơ. c.Chuyến đi câu và đi cắt tóc của bố. Câu 6. Những món quà mà bố mang về cho hai anh em nói lên điều gì? a. Bố rất yêu thương hai anh em. b. Bố rất giỏi đi câu và cắt tóc. c. Bố rất thích đồng quê và sông nước.
- Câu 7. a) Em thường nhận được những món quà gì từ bố? . b) Em tặng những món quà gì cho bố mẹ? . II. Luyện tập: Câu 1: Điền vào chỗ trống ? a. ch hay tr? - Đánh ống, .ống gậy, leo trèo, èo bẻo b. uôt hay uôc ? - Uống th , trắng m , bắt b , Câu 2: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ? a) (lịch, nịch) : quyển ., chắc . (làng, nàng) : .. tiên, . xóm b) (bàng, bàn) : cây ., cái . (thang, than) : hòn ., cái ... Câu3: Điền vào chỗ trống: a) s hay x? - oa đầu, ngoài ân, chim âu, âu cá. b) ăn hay ăng? - cố g , g bó, g sức, yên l Câu 4: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống? a) (ngờ, nghiêng) : ngả, nghi b) (ngon, nghe) : ngóng, . ngọt c) (gổ, gỗ) : cây . , gây d) (mỡ, mở) : màu . , cửa III. Chính tả: Hs viết ra vở ôly. Chú ý viết đúng độ cao, kiểu chữ, khoảng cách giữa các tiếng là 1 con chữ o. Bài 1: Chính tả ( nghe viết):Gọi bạn ( Phụ huynh đọc cho các em viết nhé) Một năm, trời hạn hán Suối cạn, cỏ héo khô Lấy gì nuôi đôi bạn Chờ mưa đến bao giờ? Bê Vàng đi tìm cỏ Lang thang quên đường về Dê Trắng thương bạn quá Chạy khắp nẻo tìm Bê Đến bây giờ Dê Trắng Vẫn gọi hoài: “Bê! Bê!”
- Bài 2: Chính tả (nghe viết):Trên chiếc bè (Phụ huynh đọc cho các em viết nhé) Tôi và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ. Chúng tôi ngày đi đêm nghỉ, cùng nhau say ngắm dọc đường. Ngày kia, đến một bờ sông, chúng tôi ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc bè. Bè theo dòng nước trôi băng băng. Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt, trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy. IV. Luyện từ và câu: Câu 1: Câu nào thuộc kiểu câu Ai là gì? a. Bạn Việt đang vẽ một bông hoa . b. Bạn Việt là người vẽ giỏi. c. Bạn Việt vẽ rất đẹp. Câu 2:Câu “ Hoa đưa võng ru em ngủ” được viết theo mẫu câu: a. Ai làm gì? b.Ai là gì? c.Ai thế nào? Câu 3: Ghi Đ vào ô trống trước dòng có các từ chỉ công việc gia đình dưới đây, ghi S vào ô trống còn lại. giặt giũ, lau nhà, nấu cơm, rửa bát. nhổ mạ, gánh phân, gặt lúa, cày ruộng. vo gạo, rửa rau, nhóm lửa, luộc rau. Câu 4: Em hãy đặt một câu theo mẫu Ai làm gì? Để nói về mẹ em. .............................................................................................................................. Câu 5: Em hãy đặt 1 câu theo mẫu Ai là gì chỉ về một loài vật? .............................................................................................................................. Câu 5: Điền dấu chấm (.) hay dấu chấm hỏi(?) vào chỗ thích hợp: Tối nay, Hà có đi xem văn nghệ không Nếu bạn đi thì ghé qua nhà chở mình với nghe V. Tập làm văn: Đề 1 : Được tin quê em bị bão, bố mẹ em về thăm ông bà. Em hãy viết một bức thư ngắn (giống như bưu thiếp) thăm hỏi ông bà. .. .. .. .. .. .. .. ..
- .. .. Đề 2: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ (3 –5 câu ) kể về gia đình của em. Gợi ý: a) Gia đình em gồm mấy người ? Đó là những ai ? b) Kể về từng người trong gia đình. c) Tình cảm của em đối với những người trong gia đình như thế nào ? Em phải làm gì để ba ,mẹ vui lòng ? .. .. .. .. .. .. .. .. .. ..

