Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn 9 phần Tiếng Việt

pdf 9 trang HangVTP 24/09/2025 1840
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn 9 phần Tiếng Việt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_mon_ngu_van_9_phan_tieng_viet.pdf

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn 9 phần Tiếng Việt

  1. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 9 PHẦN TIẾNG VIỆT ** CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I.NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM 1. Phương châm về lượng Trong giao tiếp, cần cung cấp cho người tham gia hội thoại lượng thông tin đúng như đòi hỏi của mục đích hội thoại, không được nói thiếu hoặc thừa thông ; đó là phương châm về lượng. Nếu lời nói chỉ có những nội dung mà người hỏi đã biết là nói thiếu về lượng thông tin. Nếu nói thừa những điều cần trả lời là nói thừa về lượng thông tin. 2. Phương châm về chất Trong giao tiếp, không nói nhưng điều mà mình không tin là đúng. Khi nói nhưng điều không đúng sẽ không có lợi đối với người đối thoại. Trong giao tiếp, cũng không nói những điều mà mình không có bằng chứng sát thực vè sẽ làm giảm giệt lực của thông tin, độ tin cậy đối với thông tin sẽ không chắc chắn. 3. Phương châm quan hệ Khi giao tiếp, cần nói đúng vào để tài giao tiếp, tránh nói lạc đề. Nếu người giao tiếp nói lạc đề, cuộc hội thoại sẽ không có kết quả. Trong giao tiếp, người nhận tin phải nắm được nghĩa thực của câu nói ở người phát tin thì giao tiếp mới có hiệu quả.Ví dụ: Hương: - Huệ ơi đi học nào! Huệ: - Năm phút nữa mẹ tớ mới về. Câu trả lời của Huệ nghĩa là: “Năm phút nữa (mẹ về) mình mới có thể đi học được”. Như vậy nghĩa tường minh câu nói của Huệ không cùng đề tài với câu nói của Hương nhưng nghĩa hàm ẩn mà Huệ muốn trả lời Hương lại cùng đề tài với câu nói của Hương. 4. Phương châm cách thức Khi giao tiếp, phải chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng, tránh cách nói mơ hồ làm giảm hiệu quả giao tiếp. Ví dụ: Mẹ hỏi con: - Hôm nay con ăn cơm thế nào? - Chả ngon lắm mẹ ạ. Câu trả lời của con là một câu mơ hồ gây ra sự khó hiểu. Vì có thể hiểu là không ngon miệng lắm, cũng có thể hiểu là chả (nem) ngon lắm. 5. Phương châm lịch sự Khi giao tiếp, cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng người khác. Tế nhị là cách trình bày vấn đề khéo léo, dễ nghe, không xúc phạm người khác. Khiêm tốn là không tự đề cao mình. Tôn trọng người khác à thái độ nhã nhặn khi nói, khi đối thoại với mọi người. Phương châm lịch sự yêu cầu mỗi người trong giao tiếp phải giữ được thái thể diện của mọi người và của bản thân. II. BÀI TẬP 1. Các trường hợp sau đây phê phán người nói vi phạm phương châm hội thoại nào? Nói ba hoa thiên tướng; có một thốt ra mười ; nói mò nói mẫm ; nói thêm nói thắt ; nói một tấc lên trời. 2. Trong truyện cười sau đây ai là người phi phạm phương châm hội thoại? Không phải cháu Một người đi đường vào một ngôi nhà cạnh đường để xin nước. Sau khi uống nước, khách hỏi chủ nhà: - Anh chị được mấy cháu rồi ạ? - Tôi chưa có đứa nào cả. - Thế mấy đứa nhỏ đanh chơi ngoài ngõ là con ai vậy? - Đó là con đẻ của tôi. - Sao lúc nãy bác bảo chưa có đứa nào cả? - À, lúc nãy tôi tưởng anh hỏi về cháu.
  2. 3. Đặt câu có các thành ngữ liên quan đến các phương châm về lượng và phương châm về chất trong hội thoại. 4. Vận dụng phương châm hội thoại để phân tích lỗi và chữa lại cho đúng (nếu có) đối với các trường hợp sau: a) Với cương vị là Quyền Giám Đốc xí nghiệp, tôi cảm ơn các đồng chí. b) Thấy bạn đến chậm, Hà liền nói: - Cậu có họ hàng với rùa phải không? 3. Trong giao tiếp, phép tu từ nào thường được sử dụng để đảm bảo phương châm lịch sự? Cho ví dụ và phân tích ví dụ. 4. Tìm những câu thành ngữ, tục ngữ liên quan đến việc vi phạm phương châm cách thức. 5. Các cách nói sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao? Hãy chữa lại cho đúng. a) Đêm hôm qua cầu gãy. b) Họp xong bạn nhớ đi ra cửa trước. c) Lớp tớ, hai người mua 5 quyển sách. d) Người ta định đoạt lương của tôi anh ạ. **CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo) I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM 1. Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp Tình huống giao tiếp bao giờ cũng liên quan đến phương châm hội thoại. Khi giao tiếp, người nói phải căn cú vào đối tượng giao tiếp, thời gian giao tiếp, địa điểm giao tiếp, mục đích giao tiếp để có phương án hội thoại tối ưu. Nói cách khác, mọi phương châm hội thoại đều phải phù hợp với tình huống giao tiếp. Ví dụ: Khi đến chơi một nhà nào đó nếu có người đang ngủ thì không thể gọi người ta dậy để chào được. 2. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại Trong các trường hợp thông thường, người giao tiếp cần phải tuân thủ các phương châm hội thoại. Tuy nhiên, trong một số tình huống giao tiếp, người nói không tuân thủ hoàn toàn các phương châm hội thoại. Các trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại thường do các nguyên nhân sau đây: - Người nói vô ý, thiếu văn hóa giao tiếp. - Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn. - Người nói muốn gây sự chú ý, muốn người nghe hiểu câu nói theo một nghĩa hàm ẩn nào đó. II – BÀI TẬP 1. Cô giáo dang giảng bài và cả lớp đang chú ý lắng nghe. Một bạn học sinh đến trước của lớp khoanh tay cúi chào cô và xin phép cô cho gặp một bạn trong lớp để nói chuyện. Bạn đó có vi phạm phương châm hội thoại không? Vì sao? 2. Khi bố mẹ vắng, có một người lạ mặt đến hỏi về tình hình gia đình như: Ngày, giờ bố mẹ đi làm .v.v... Em cần phải tuân thủ những phương chân hội thoại nào khi trả lời? Phương châm hội thoại nào không nên tuân thủ? Vì sao? 3. Câu: Nói Sơn Tây chết cây Hà Nội thể hiện phương châm hội thoại nào? Người nói vi phạm phương châm hội thoại nào? 4. Phân tích lỗi về phương châm hội thoại trong các câu giải thích sau đây của ông bố cho đứa con học lớp 3: a) Mặt trời là thiên thể nóng sáng, xa trái đất. b) Sao Hỏa là hành tinh trong hệ mặt trời, đứng hàng thứ tư kể từ sao Thủy ra, có màu hung đỏ. ( hành tinh : là thiên thể không tự phát sáng quay quanh mặt trời hay một ngôi sao- thiên thể vật thể trên trời ) 5. Vận dụng phương châm hội thoại để phân tích nghệ thuật xây dựng nhân vật của Nguyễn Du trong đoạn thơ sau: Hỏi tên, rằng: “Mã Giám Sinh” Hỏi quê, rằng: “Huyện Lâm Thành cũng gần”. 6. Một khách mua hàng hỏi người bán: - Hàng này có tốt không anh? - Mốt mới đấy! Mua đi! Dùng rồi sẽ biết anh ạ. Cách trả lời của người bán hàng vi phạm phương châm hội thoại nào? Tại sao? 7. Trong câu đầu tiên Kiều khi xử án Hoạn Thư: “Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây”, Kiều đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Tại sao?
  3. ** XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM 1. Từ ngữ xưng hô trong hội thoại Tiếng Việt cũng như một số ngôn ngữ phương Đông khác có hệ thống từ ngữ xưng hô hết sức đa dạng bà phong phú. Ví dụ: Ngôi thứ nhất trong tiếng Việt có thể sử dụng hàng loạt từ đồng nghĩa như: tôi, tao, tớ, mình, ta, ông, em, bác, anh,... trong khi tiếng Anh chủ yếu dùng từ I, tiếng Pháp dùng từ Je. Chính sự đa dạng và phng phú trong hệ thống từ ngữ xưng hô của tiếng Việt cho phép bắt buộc người giao tiếp phải dựa vào ngữ cảnh để lựa chọn từ ngữ xưng hô cho thích hợp nhằm tạo ra những sắc thái biểu cảm trong sử dụng. 2. Việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại Trong hội thoại, do những tình huống giao tiếp khác, và do mối quan hệ khác nhau của mỗi người, người ta có thể lựa chọn từ ngữ xưng hô thích hợp để đạt được hiệu quả giao tiếp tối ưu. Cùng giao tiếp với một người nhưng ở những tình huống giao tiếp khác nhau ta sử dụng những từ ngữ xưng hô khác nhau. Ví dụ: Chú ruột đồng thời cũng là thầy giáo của em có thể nói với chú rằng: Thưa thầy, bài toán này em chưa giải được. Trong hội thoại, tùy theo mối quan hệ giữa những người trong giao tiếp mà có cách xưng hô khác nhau. II – BÀI TẬP 1. Tìm những từ chỉ người nói, những từ chỉ người nghe, những từ chỉ người được nói tới trong tiếp Việt. 2. Trong tiếng Việt, các từ anh, ông đều được sử dụng để chỉ người nói, người nghe và người được nói đến. Hãy lấy ví dụ minh họa. 3. Xác định ngôi của từ em trong các trường hợp sau đây: a) Anh em có nhà không? b) Anh em đi chơi với bạn rồi. c) Em đã đi học chưa con? 4. Trong hội thoại có khi ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ hai được lược bỏ, người ta gọi hình thức này là nói trống. Em hãy cho ví dụ và phân tích mặt tích cực, mặt tiêu cực của hành động để trống từ xưng hồ. 5. Phân tích sự tế nhị trong cách xưng hô của Kiều với Hoạn Thư trong đoạn trích Thúy Kiều báo ân báo oán (chú ý các từ tiểu thư, tôi, lượng bể). Hoạn thư là kẻ gây ra nỗi đau cho kiều, giờ đây Kiều từ con ở thành phui nhân, quan tòa, còn Hoạn Thư từ tiểu thư, chủ nhà trở thành bị cáo nên Kiều mở đầu cuộc gặp gỡ bàng bằng thái độ mỉa mai giễu cợt , xưng hô trong hoàn cảnh thay bậc đổi ngôi là đòn đánh mạnh vào tinh thần của Hoạn Thư làm cho ả bị choáng váng. **CÁCH DẪN TRỰC TIẾP – CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM 1. Cách dẫn trực tiếp Dẫn trực tiếp là trích dẫn nguyên văn từ ngữ hoặc câu văn, đoạn văn của người khác một cách nguyên vẹn, không thêm bớt. Khi dẫn trực tiếp, cần đặt phần được dẫn trong dấu ngoặc kép. Ví dụ: Bấy giờ bà mẹ tôi với vui lòng, nói: “Chỗ này là chỗ con ta ở đây”. (Mẹ hiền dạy con) 2. Cách dẫn gián tiếp Dẫn gián tiếp là nhắc lại lời hay ý của người khác hoặc nhân vật theo kiểu thuật lại, không giữ nguyên văn. Trong lời dẫn gián tiếp ta có thể và cần thay đổi một số từ ngữ như từ xưng hô, từ chỉ thời gian, địa điểm. Đây là cách “biên tập lại” lời hay ý của người khác nên không đặt trong ngoặc kép. Khi chuyển từ lời trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp, ta cần chú ý các bước sau đây: Bỏ dấy hai chấm và dấu ngoặc kép, chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tiếp sang một ngôi thích hợp (thường kaf đại từ ngôi thứ 3); thay đổi các từ định vị thời gian cho thích hợp. Lời dẫn gián tiếp thường chỉ giữ lại nội dung, còn cấu trúc ngữ pháp, từ ngữ có thể thay đổi so với lời dẫn trực tiếp. II – BÀI TẬP 1. Chuyển các lời dẫn trực tiếp trong các trường hợp sau sang lời dẫn gián tiếp: a) Nhân vật ông giáo trong truyện “Lão Hạc” thầm hứa sẽ nói với người con trai của lão Hạc rằng: “Đây là cái vườn ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào”.
  4. b) Chiều hôm qua Hoàng tâm sự với tôi: “Hôm nay mình phải cố chạy cho đủ tiền gửi cho con”. c) Nam đã hứa với tôi như đinh đóng cột: “Tối mai tôi sẽ gặp các bạn ở bến Nhà Rồng”. 2. Chuyển các lời dẫn trực tiếp sau đây thành lời dẫn gián tiếp có thay đổi cấu trúc ngữ pháp nhưng nội dung cơ bản và nghĩa biểu hiện vẫn không thay đổi. a) Trong báo cáo chính trị tại Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng, Hồ Chí Minh nêu rõ: “Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”. b) Ở bài “Hịch tướng sĩ”, Trần Quốc Tuấn khẳng định : “Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước đời nào không có!”. 3. Chuyển các lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn gián tiếp và chuyển đoạn hội thoại sau thành một đoạn văn kể chuyện. Sinh dỗ dành: - Nín đi con, đừng khóc. Cha về, bà đã mất, lòng cha buồn khổ lắm rồi. Đứa con thơ ngây nói: - Ô hay ! Thế ra ông cũng là cha tôi ư? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít. Chàng ngạc nhiên gạn hỏi. Đứa con nhỏ nói: - Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả. (Nguyễn Dữ) **SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM Trong quá trình phát triển của xã hội, nhiều sự vật, hiện tượng mới nảy sinh. Do vậy ngôn ngữ cũng phải có nhưng từ ngữ mới để biểu thị các sự vật, hiện tượng đó. Sự phát triển của từ ngữ diễn ra theo hai con đường. Thứ nhất, tạo thêm nghĩa mới cho những từ có sẵn để biểu thị sự vật hiện tượng mới. Thứ hai, phát triển số lượng từ ngữ bằng cách sáng tạo hoặc vay mượn thêm những từ ngữ mới. 1. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ Nghĩa của từ biến dổi và phát triển theo hai hướng: - Hình thành nghĩa mới và nghĩa cũ mất đi. Ví dụ: Từ đăm chiêu trước kia là “phải và trái”, chuyển sang nghĩa mới là “băn khoăn suy nghĩ”. - Hình thành các nghĩa mời cùng tồn tại với nghĩa gốc và có quan hệ với nghĩa gốc. Ví dụ: Từ đầu có nghĩa gốc là bộ phận trên hết, trước hết của người, động vật, có chứa bộ óc. Từ đầu có nghĩa chuyển trong những trường hợp sau đây: - đầu trong đầu đề là bộ phận trên hết của văn bản; - đầu trong đi đầu là chỉ vị trí phía trước đoàn người; đầu trong cứng đầu là chỉ thái độ.... 2. Phương thức chuyển nghĩa của từ ngữ Hai phương thức chuyển nghĩa phổ biến trong ngôn ngữ là ẩn dụ và hoán dụ. Cả hai phương thức này đều căn cứ vào quy luật liên tưởng. a) Ẩn dụ: Ẩn dụ là phép chuyển nghĩa dựa vào sự giống nhau giữa hai sự vật hiện tượng. - Giống nhau về bề ngoài gọi là ẩn dụ hình thức.( mũi mác, đầu làng) - Giống nhau về cách thức là ẩn dụ cách thức. (nắm vấn đề, cắt biên chế..) - Giống nhau về chức năng, côn dụng là ẩn dụ chức năng. (bến xe, bến tàu...) - Giống nhau về sự tác động của sự vật đối với con người là ẩn dụ kết quả. (thuốc nặng, màu nhạt...) b) Hoán dụ: Hoán dụ là phép chuyển nghĩa dựa trên quan hệ tiếp cận (gần nhau). Ta thường gặp các hoán dụ sau: - Lấy bộ phận để chỉ toàn thể (tay ghi ta cự phách...) - Lấy tên vật chứa đựng để chỉ vật được chứa đựng. (cả lớp đứng dậy...) - Lấy trang phục thay cho người (người anh hùng áo vải...) Cần phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học với ẩn dụ, hoán dụ với tu từ học. II – BÀI TẬP 1. Đọc các ví dụ sau đây và trả lời câu hỏi: (1) Trong nền kinh tế tri thức, hơn nhau là ở cái đầu. (2) Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông. (Nguyễn Du) a) Ở trường hợp nào từ đầu dùng với nghĩa gốc?
  5. b) Xác định nét nghĩa chung giữa từ đầu có nghĩa gốc với từ đầu có nghĩa chuyển trong những trường hợp còn lại. 2. Xác định các từ có nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của từ trong các trường hợp sau: a) Muỗi bay rừng già cho dài tay áo. b) Bạc tình nổi tiếng lầu xanh Một tay chôn biết mấy cành phù dung. c) Lần này ta ra, thân hành cầm quân, phương lược tiến đánh đã có tính sẵn. d) Cung thương lầu bậc ngũ âm Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương. e) Một mặt người hơn mười mặt của. f) Nghìn thu bạc mệnh một đời tài hoa. 3. Hãy dùng các từ sau đây với nghĩa chuyển: đi, chạy, răng, lá. 4. Từ nắm có nghĩa gốc là “co các ngón tray vào lòng bàn tay giữ chặt thành một khối. Hãy dùng từ nắm trong những trường hợp cụ thể với nghiã chuyển. 5. Cho hai trường hợp: a) Đầu lòng hai ả tố nga. b) Nhà ấy nay lại nuôi thêm đầu lợn nữa. Phương thức chuyển nghĩa của từ đầu trong hai trường hợp trên có giống nhau không? Vì sao? **SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (tiếp theo) I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM 1. Tạo từ mới Cũng như các ngôn ngữ khác, tạo từ mới là một cách để phát triển từ vựng tiếng Việt. Có hai phương thức (cách) tạo từ mới sau đây: - Phương thức láy: Các từ được cấu tạo theo phương thức láy không nhiều, nhất là những từ láy mới tạo. Ví dụ: điệu đà, điệu đàng ; cấn cá, cấn cái, lỉnh kỉnh, lịch kịch... - Phương pháp ghép: Các từ ngữ chủ yếu được tạo ra bằng cách ghép các tiếng lại với nhau. Ví dụ: cơm bụi, xe máy, xe tằng, chụp cắt lớp.... 2. Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài Trong quá trình phát triển, tiếng Việt đã mượn rất nhiều từ ngữ nước ngoài để làm phong phú cho vốn tiếng Việt. Các từ mượn xuất hiện lâu đời chủ yếu là từ tiếng Hán. Ví dụ: Cộng hòa, độc lập, công nhân, thủ tướng... Ngoài tiếng Hán, tiếng Việt còn vay mượn nhiều tiếng nước ngoài khác như Nhật, Pháp, Nga, Anh..v..v... Ví dụ: Ghi đông, pê đan, xà phòng.... II – BÀI TẬP 1. Hãy tìm những từ ngữ mới trong lĩnh vực tin học được cấu tạo theo phương thức ghép. 2. Hãy sử dụng một số yếu tố Hán Việt quyen thuộc sau đây để cấu tạo từ mới: hành (đi), tiết (khúc, đốt), phục (trở lại), sáng (làm ra, nghĩ ra lần đầu). 3. Với những tiếng cho trước sau đây: Hợp tác, xe đạp, kinh tế, cà phê, hoa hồng, em hãy thêm những yếu tố khác để tạo thành các từ mới. 4. Hãy thêm một yếu tố vào các tiếng sau đây để tạo nên từ hai tiếng: chuối, bắn, hành, khí, khoai, móc, ớt, cà, lợn, mía, đường, áo. 5. Tìm những thành ngữ mới được cấu tạo theo phương thức ghép. 6. Từ bài tập 3 (Ngữ văn 9, tập một, tr. 74), em hãy rút ra dấu hiệu phân biệt để phân biệt từ vay mượn tiếng Hán với từ vay mượn của ngôn ngữ châu Âu. 7. Theo em, khi sử dụng từ mượn, ta cần phải tuân thủ nguyên tắc nào? **THUẬT NGỮ I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM 1. Thuật ngữ là gì? Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được sử dụng trong các văn bản khoa học, công nghệ khác nhau. Ví dụ: - trong toán học, ta có các thuật ngữ: tập hợp, ánh xạ, ước số, mẫu số...
  6. Thuật ngữ khác với từ ngữ thông thường. Từ ngữ thông thường phản ánh đặc tính bên ngoài của sự vật. Ví dụ: Nước là chất lỏng nói chung có trong sông hồ, biển. Còn thuật ngữ phản ánh đặc tính bản chất bên trong của đối tượng. Ví dụ: Nước là tập hợp chất của nguyên tố H và O. 2. Đặc điểm của thuật ngữ Đặc điểm nổi bật nhất của thuật ngữ là tính chính xác, tính hệ thống. a) Tính chính xác Do thuật ngữ phản ánh bản chất bên trong của sự vật, vì thế thuật ngữ biểu thị khái niệm chính xác khoa học nào đó. Thuật ngữ không có hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa, không có tính biểu cảm. b) Tính hệ thống Mỗi ngành khoa học, kĩ thuật đều có một hệ thống thuật ngữ nhất định. Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm trong hệ thống nào đó. Ngoài những đặc điểm trên thuật ngữ còn có tính quốc tế. II – BÀI TẬP 1. Thêm các yếu tố để tạo thành thuật ngữ mới trong các trường hợp sau: a xít, các-bua, sinh vật, vật lí, hình tượng, điển hình, nước, âm, điện. 2. Các từ im đậm trong các câu sau đây, từ nào được dùng với nghĩa thông thường? Vì sao? a) Máy này có cần phải thay cổ ngỗng. b) Tiền vệ có nhiệm vụ mớm bóng để tiền đạo dứt điểm. c) Cậu cần giải quyết dứt điểm các thắc mắc hôm qua. d) Một trong những bộ phạn quan trọng của xuồng máy là chân vịt. e) Cậu ấy muốn bơi nhanh nên phải lắp chân vịt. f) Chúng em đang học phần cơ học, còn quan học sẽ học sau. g) Dân số thành thị đang tăng theo chiều hướng cơ học. 3. Vì sao thuật ngữ vi rút trong y học và thuật ngữ vi rút trong tin học lại biểu thị khái niệm khác nhau? 4. Trong lĩnh vực lịch sử, vương quốc được hiểu là “nước có chế đọ quân chủ”. Hãy cho biết trường hợp sau đây vương quốc được dùng như thuật ngữ hay từ ngữ thông thường: - Anh phải tìm đến vương quốc của trí tưởng tượng. 5. Hãy kể một số thuật ngữ trong lĩnh vực tin học, ngôn ngữ học, văn học.: **TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM 1. Từ đơn vầ từ phức a) Từ đơn: Đơn vị cấu tạo từ là tiếng: Từ do một tiếng tạo nên là từ đơn. Những tiếng được dùng độc lập đều là từ đơn như: gà, vịt, bàn, ghế, ăn, đi, đẹp, xấu, và, với, rất, ối, ái, ới... b) Từ phức: Từ do hai hoặc nhiều tiếng tạo nên là từ phức. Từ phức được chia làm hai loại chính: từ láy và ghép. Từ láy là những từ cấu tạo theo phương thức láy như: chuồn chuồn, đủng đỉnh, lạnh lùng, lao xao, rì rào... Từ ghép là những từ mà các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa như: nhà cửa, binh lính, quàn áo, ; xe đạp, khoai lang, cờ cua (chính phụ)... 2. Thành ngữ Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ thường là nghĩa bóng. Những thành ngữ tiêu biểu trong tiếng Việt thường có cậu tạo đối xứng như: leo cao ngã đau, giấu đầu hơ đuôi, ăn trên ngồi trốc. 3. Nghĩa của từ Nghĩa của từ là toàn bộ nội dung mà từ biểu thị. Trong sử dụng từ ngữ, nghĩa đóng vai trò rất quan trọng. Do hiện tượng nhiều nghĩa mà nghĩa của từ rất đa dạng, phức tạp. Muốn hiểu đúng nghĩa của ta phải đặt từ trong câu cụ thể. Khi ở trong câu, do sự kết hợp giữa các từ mà mỗi từ thường được hiểu theo một nghĩa duy nhất. 4. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Trong từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác, nghĩa chuyển được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc, có quan hệ với nghĩa gốc. 5. Từ đồng âm
  7. Từ đồng âm là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không liện quan với nhau. Từ đồng âm khác từ nhiều nghĩa. Trong từ đồng âm nghĩa của các từ hoàn toàn khác nhau, không có mối liên hệ nào với nhau. Trong từ nhiều nghĩa, các ý nghĩa khác nhau của từ có sự liên hệ với nhau. 6. Từ đồng nghĩa Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Từ đồng nghĩa được chia là hai loại: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Các từ đồng nghĩa không hoàn toàn có nét nghĩa chính giống nhau nhưng khác nhau về sắc thái biểu cảm. (như: chết, hi sinh, từ trần, tạ thế...) hoặc khác nhau về phạm vi sử dung (như: phi, phóng, lao, chạy...). 7. Từ trái nghĩa Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau xét trên một cơ sở chung nào đó. Ví duk: Căn cứ vào độ tuổi của người, ta có: già >< trẻ. Dựa vào từ trái nghĩa, người ta có thể giải thích được nghĩa của từ. trong văn chương, từ trái nghĩa được dùng để tạo nên sự hài hòa, cân đối. 8. Trường từ vựng Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa. Trường từ vựng bao giờ cũng được đặt trong phạm vi nhất ddnhj. Tùy theo ý nghĩa khái quát mà một trường từ vựng có thể bao hàm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. Ví dụ: Trường từ vựng chân gồm các trường từ vựng nhỏ như: bộ phận của chân, hoạt động của chân, đặc điểm của chân... II – BÀI TẬP 1. Cho các từ láy sau đây: lẩm cẩm, hí hửng, ba ba, thuồng luồng, róc rách, đu đủ, ầm ầm, chôm chôm, xao xác, hổn hển, ngậm ngùi, cào cào, bìm bịp, ù ù, xôn xao, chuồn chuồn. a) Nhưng từ nào được sử dụng trong văn miêu tả? Vì sao? b) Phân biệt sự khác nhau giữa hai từ róc rách và bìm bịp. 2. Tìm các từ ghép có các yếu tố Hán Việt: viên (người ở trong một tổ chức hay chuyên làm một công việc nào đó), trưởng (đứng đầu), môn (cửa). 3. Việc dùng thành ngữ trong các câu sau đây có tác dụng gì? a) Phòng khi nước đã đến chân. b) Sản xuất mà không tiết kiệm thì khác nào như gió vào nhà trống. 4. Giải thích các thành ngữ sau trong truyện Kiều: gìn vàng giữ ngọc, mưa Sở mây Tần, nhạt phấn phai son, lá thắm chỉ hồng. 6. Từ đầu trong các trường hợp sau, từ nào dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển, từ nào được dùng theo nghĩa từ vựng, từ nào được dùng theo nghĩa tu từ? Vì sao? - Đầu súng trăng treo. - Ngòi đầu cầu nước trong như lọc. - Trên đầu những rác cùng rơm. - Đầu xanh có tội tình gì. 7. Vận dụng kiến thức đã về từ đồng âm và từ nhiều nghĩa để phân tích nghệ thuật dùng từ bạc trong các trường hợp sau: Có phải duyên nhau thì thắm lại Đừng xanh như lá bạc như vôi. .8. Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa đều có hình thức âm thanh giống nhau. Dựa vào đâu ta phân biệt được từ đồng âm và từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ? 9. Tìm các từ cụm từ đồng nghĩa với chị Dậu qua lời dẫn truyện của tác giả trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ (Ngữ văn 8, tập 1). 10. Tìm các từ trái nghĩa trong sáu câu đầu đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích và chỉ rõ tác dụng của chúng. 11. Tìm các từ đồng nghĩa với từ xa. 12. Xác định thứ tự cấp độ khái quát của từ sau: gà, áo, tiếng, chèo cổ, tuồng cổ. 13. Các từ sau đây cùng nằm trong một trường từ vựng, hãy xếp chúng vào những trường từ vựng nhỏ hơn: cao, thấp, lùn, béo, gầy, gù, còng, què, khập khễnh, hiền hậu, tốt bụng, rỗng rãi, hẹp hòi, khắc khổ, ác, ích kỉ, thông minh, nhanh trí, sáng suốt, mẫn cảm, đần, ngu, nghễnh ngãng, dốt, chậm hiểu, hòa thuận, đoàn kết, bất hòa, hục hặc, lục đục, lương thiện, bất lương, hợp pháp, phi pháp. 14. Tìm các trường từ vựng nhỏ và các từ thuộc trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng “mắt” (của người). **TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo)
  8. I – NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM 1. Sự phát triển của từ vựng Vốn từ của một ngôn ngữ không ngừng phát triển. Từ vựng tiếng Việt phát triển chủ yếu qua hai hình thức: về nghĩa (thêm nghĩa cho từ) và về số lượng (cấu tạo từ ngữ mới và mượn từ các ngôn ngữ khác). 2. Trau dồi vốn từ: Muốn có một vốn từ ngày càng dồi dào để đáp ứng nhu cầu giao tiếp trong cuốc ống, chúng ta phải luôn có ý thức trau dồi vốn từ. Có hai cách để trau dồi vốn từ: rèn luyện để biết đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ ; rèn luyện để biết thêm những từ mà mình chưa biết, làm tăng vốn từ về mặt số lượng.. 3. Từ mượn Từ mượn là những từ Tiếng Việt vay mượn tiếng nước ngoài để biểu những sự vật hiện tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa có từ ngữ thật thích hợp để biểu thị. Phần lớn từ muộn trong tiếng Việt là mượn từ tiếng Hán. Ngoài tiếng Hán, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như Anh, Pháp, Ấn Độ, Nga. Khi sử dụng từ mượn, cần phải chọn lọc, phải dùng đúng lúc, đúng chỗ, tránh sử dụng một cách tùy tiện làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt. 4. Từ Hán Việt Từ Hán Việt là những từ vay mượn tiếng Hán và đã được Việt hóa. Sự phân biệt từ thuần Việt với từ Hán Việt hầu hết là những từ có từ hai tiếng trở lên. Mỗi yếu tố trong từ ghép Hán Việt đều có nghĩa là tương đương với một từ thuần Việt vì đây vốn là một từ đơn trong tiếng Hán. 5. Thuật ngữ Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được sử dụng trong các văn bản khoa học, công nghệ khác nhau. Thuật ngữ không có tính biêu cảm. 6. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Từ ngữ địa phương là những từ ngữ chỉ sử dụng trong phạm vi một hoặc một số địa phương nhất định. Có những từ ngữ địa phương tương ứng với từ ngữ toàn dân. Những từ đìa phương chủ những sự vật hiện tượng chỉ có ở riêng đại phương đó khi được phổ biến sẽ nhập vào vốn từ toàn dân. Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định. Biệt ngữ thường không mang tính tiêu cực và mọi người có thể hiểu được. 7.Một số biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói giảm nói tránh, nói quá II – BÀI TẬP 1. Trình bày những hình thức phát triển từ vựng của Tiếng Việt. Cho ví dụ. 2. Phát triển từ vựng bằng hình thức phát triển nghĩa của từ có tác dụng gì? Vì sao? 3. Nghĩa của từ chuột trong con chuột (bộ phận của máy tính) ; răng trong răng lược, răng trong sợ phát triển theo phương thức ẩn dụ hay hoán dụ? 4. Cho các từ: chạy, tự do, đỏ, cam tâm. Hãy giải thích nghĩa của các từ đó và chỉ ra cách mà em giải thích mỗi từ. 5. Xác định nghĩa của từ cao trong các trường hợp sau: Núi này cao ; Sản phẩm lúa rất cao ; Bản nhạc có nhiều nốt cao ; Đây là giày cao cổ. 6. Tìm các từ địa phương trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga và ghi các từ toàn dân tương ứng. 7.Chỉ ra và phân tích giá trị của các phép tu từ trong các câu sau: a)Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa. b)Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước Chỉ cần trong xe có một trái tim c)Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. d.Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà. **KHỞI NGỮ Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên được đề tài được nói đến trong câu. BÀI TẬP:
  9. 1.Tìm khởi ngữ trong các câu sau: a) Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm. Điều này ông khổ tâm hết sức. b)Vâng! Ông giáo dạy phải!Đối với chúng mình thì thế là sung sướng. c)Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-phăng ba nghìn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu. d)Làm khí tượng, ở độ cao thế mới là lí tưởng chứ. e)Đối với cháu thật là đột ngột. 2.Đặt câu và viết đoạn văn có sử dụng khởi ngữ.