10 Câu ôn tập Sinh học 12 - Phần: Phả hệ (Có đáp án)

docx 4 trang ThuyPT 08/10/2025 1860
Bạn đang xem tài liệu "10 Câu ôn tập Sinh học 12 - Phần: Phả hệ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx10_cau_on_tap_sinh_hoc_12_phan_pha_he_co_dap_an.docx

Nội dung tài liệu: 10 Câu ôn tập Sinh học 12 - Phần: Phả hệ (Có đáp án)

  1. PHẢ HỆ –10 CÂU Câu 1: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của 2 loại bệnh di truyền M và N hiếm gặp ở người, mỗi bệnh do 1 gen có 2 alen quy định. 1 2 3 4 Nam không bị bệnh Nữ không bị bệnh 5 6 7 8 9 10 Nam bị bệnh M 11 12 Nam bị bệnh N Biết rằng cả 2 gen đều nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, không có xảy ra đột biến gen mới và không có hoán vị gen. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Người số (2) dị hợp về 2 cặp gen. B. Xác định được kiểu gen của tối đa 9 người trong phả hệ. C. Xác suất sinh con thứ hai bị bệnh của cặp vợ chồng (9) và (10) là 50%. D. Xác suất sinh con thứ hai là con trai bị bệnh của cặp vợ chồng (7) và (8) là 25%. Câu 2. Cho sơ đồ phả hệ sau Bệnh P và bệnh Q ở người đều do một gen có hai alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn, các gen này không nằm ở vùng tương đồng trên X và Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các thế hệ trong phả hệ, hai tính trạng bệnh phân li độc lập nhau. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Ở phả hệ trên, có 6 người có thể xác định được chính xác kiểu gen II. Có thể có tối đa 9 người có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen. III. Người II5 và II7 có thể có kiểu gen giống nhau 2 IV. Xác suất cặp vợ chồng II7 và II8 sinh con trai không mang alen gây bệnh là . 27 A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 3: Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Một gen khác gồm 3 alen qui định nhóm máu ABO nằm ở một nhóm gen liên kết khác. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Xác suất để đứa con trai do cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh ra không mang gen bệnh và có kiểu gen dị hợp về nhóm máu là bao nhiêu? A. 7/15 B. 27/57. C.7/25D. 4/75
  2. Câu 4: Cho sơ đồ phả hệ sau đây về sự di truyền của một bệnh M và bệnh máu khó đông ở người. Biết rằng đối với tính trạng bệnh M, tỉ lệ người mang gen gây bệnh trong số những người bình thường trong quần thể là 1/9. Quần thể người này đang ở trạng thái cân bằng di truyền tính trạng máu khó đông với tỉ lệ người mắc bệnh máu khó đông ở nam giới là 1/10. Xác suất cặp vợ chồng thứ 12 – 13 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị bệnh trên là ? A. 15.73%B. 30.73%C. 41,73%. D. 55,73% Câu 5: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của 2 bệnh này trong gia đình như hình dưới đây. Biết rằng người phụ nữ số 3 mang alen gây bệnh máu khó đông. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 8 người trong phả hệ trên xác định được chính xác kiểu gen về 2 bệnh này. II. Có thể có tối đa 5 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp trội về gen quy định bệnh bạch tạng. III. Theo lí thuyết, xác suất cặp vợ chồng số 13 và 14 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị bệnh là 31,875%. IV. Nếu người phụ nữ số 13 tiếp tục mang thai đứa con thứ 2 và bác sĩ cho biết thai nhi không bị bệnh bạch tạng, theo lí thuyết, xác suất để thai nhi đó không bị bệnh máu khó đông là 85%. A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 6: Phả hệ ở hình bên mô tả sự biểu hiện 2 bệnh ở 1 dòng họ. Biết rằng: alen H quy định bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen h quy định không bị bệnh N; kiểu gen Hh quy định bị bệnh N ở nam, không bị bệnh N ở nữ; bệnh M do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường và mẹ của người số 3 bị bệnh N.
  3. Cho các phát biểu sau về phả hệ này: I. Bệnh M do alen lặn quy định. II. Có tối đa 7 người chưa xác định được chính xác kiểu gen. III. Có tối đa 5 người dị hợp 2 cặp gen. IV. Xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh M, không bị bệnh N đồng hợp 2 cặp gen của cặp 10 – 11 là 7/150. Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biết đúng? A. 1.B. 3.C. 2. D. 4. Câu 7: Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền của 2 loại bệnh di truyền M và N hiếm gặp ở người, mỗi bệnh do 1 gen có 2 alen quy định. 1 2 3 4 Nam không bị bệnh Nữ không bị bệnh Nam bị bệnh M 5 6 7 8 9 10 Nam bị bệnh N 11 12 Biết rằng cả 2 gen đều nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, không có xảy ra đột biến gen mới và không có hoán vị gen. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Người số (2) dị hợp về 2 cặp gen. B. Xác định được kiểu gen của tối đa 9 người trong phả hệ. C. Xác suất sinh con thứ hai bị bệnh của cặp vợ chồng (9) và (10) là 50%. D. Xác suất sinh con thứ hai là con trai bị bệnh của cặp vợ chồng (7) và (8) là 25%. Câu 8: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui định. Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X (không có alen tương ứng trên Y) qui định. Biết không xảy ra đột biết của tất cả thành viên trong phả hệ trên. Theo lý thuyết, phát biểu nào đúng? I- Xác định được chính xác kiểu gen của 6 người trong phả hệ. II- Xác suất để cặp vợ chồng (15) X (16) sinh ra người con mắc một trong hai bệnh trên là 19,25%. III- Cặp vợ chồng (15) X (16) không thể sinh được con gái mắc cả hai bệnh. IV- Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con thứ 2 là con trai không mắc cả hai bệnh trên là 34,125%.
  4. A. 1.B. 2. C. 3. D.4. Câu 9: Sơ đồ phả hệ hình bên mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một trong 2 alen của một gen quy định, bệnh mù màu do một trong 2 alen của một gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thế giới tinh X quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Xác suất sinh một đứa con trai không bị bệnh của 13-14 là 1/3. II. Người 10 và người 11 có kiểu gen giống nhau. III. Người 7 và người 9 đều dị hợp tử về cả 2 cặp gen. IV. Xác suất sinh con gái dị hợp tử về cả 2 cặp gen của 13-14 là 1/76. A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 10.Sự di truyền một bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây. Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người. Biết rằng sự di truyền bệnh P độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra. Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? I. Chưa thể xác định được chính xác kiểu gen về bệnh P của 2 người trong phả hệ này. II. Có tối đa 4 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu. III. Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ (II) sinh một con trai có nhóm máu B và không bị bệnh P là 5/36. IV. Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ (II) sinh một con trai và một con gái đều có nhóm máu A và bị bệnh P là 1/1152. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.