Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Sinh học 12 - Phần: Cơ chế di truyền và biến dị
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Sinh học 12 - Phần: Cơ chế di truyền và biến dị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_thi_tot_nghiep_thpt_nam_2023_mon_sinh_h.docx
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Sinh học 12 - Phần: Cơ chế di truyền và biến dị
- CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ NHẬN BIẾT Câu 1: Sơ đồ sau đây mô tả đúng giai đoạn kéo dài mạch polynuclêôtit mới theo chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ? A. Sơ đồ I.B. Sơ đồ II. C. Sơ đồ III. D. Sơ đồ IV. Câu 2: Thông tin di truyền ở trên ADN được biểu hiện thành tính trạng trên cơ thể thông qua những cơ chế nào sau đây? A. Phân bào giảm phân. B. Phiên mã và dịch mã. C. Phiên mã và nhân đôi ADN. D. Phân bào nguyên phân. Câu 3: Khi nói về quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng? ’ A. Chuỗi pôlinuclêôtit được kéo dài theo chiều từ 5 đến 3’. B. Hai gen ở vị trí gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì thường có số lần phiên mã bằng nhau. C. Quá trình phiên mã chỉ diễn ra trong nhân tế bào. D. Sử dụng cả hai mạch của gen làm mạch khuôn mẫu để tổng hợp ARN. Câu 4: Mạch mã gốc của một gen cấu trúc có trình tự nuclêôtit như sau: 3' TAX XAX GGT XXA TXA 5'. Khi gen này được phiên mã thì đoạn mARN sơ khai tương ứng sinh ra có trình tự ribônuclêôtit là nào sau đây? A. 5' AUG GUG XXA GGU AGU 3'. B. 5' AUG GAX XGU GGU AUU 3'. C. 5' AUG AXU AXX UGG XAX 3'. D. 5' AAA UAX XAX GGU XXA 3'. Câu 5 : Các bộ ba nào sau đây trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? A. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’. B. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’. C. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’. D. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’ Câu 6: Vật chất di truyền của một chủng gây bệnh ở người là một phân tử axit nuclêic có tỷ lệ các loại nuclêôtit gồm 24%A, 24%T, 25%G, 27%X. Vật chất di truyền của chủng virut này là A. ADN mạch kép. B. ADN mạch đơn. C. ARN mach kép. D. ARN mach đơn. Câu 7: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng? A. Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đòi ADN. B. Enzym ADNpolimeraza làm nhiệm vụ thảo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới. C. Sự nhân đòi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào. D. Tính theo chiều tháo xoắn, khuôn có chiều 5 – 3’ mạch mới được ở mạch tổng hợp gián đoạn. Câu 8: Hãy sắp xếp các bước như sau để thành cơ chế phiên mã ở sinh vật nhân sơ? (1) ARN pôlimeraza trượt dọc trên mạch mang mã gốc của gen có chiều 3’ →5’. (2) ARN pôlimeraza bắt đầu bám vào vị trí đặc hiệu trên mARN để khởi đầu phiên mã. (3) mARN sau khi được tạo ra thì trực tiếp được dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin. (4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển đến cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng quá trình phiên mã. A. (1) → (2) → (3) → (4). B. (1) → (2) → (4) → (3). C. (2)→ (3) → (1) → (4). D. (2) → (1)→ (4) → (3). Câu 9: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN. (2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh. (3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
- (4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa 1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu). (5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’. (6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa 1.Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là: A. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5). B. (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3). C. (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5). D. (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5). Câu 10: Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng trong tổng hợp prôtêin là A. ADN. B. mARN. C. rARN. D. tARN. Câu 11: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ? A. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng. B. Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế. C. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã. D. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế. Câu 12: Hãy nối cột (1) với cột (2) sao cho hợp lí nhất. Loại enzim (Cột Vai trò của enzim (Cột 2) 1) 1. ADN a. Tháo xoắn làm cho phân tử ADN duỗi thẳng ra tạo thành 2 mạch đơn. pôlimeraza. 2. ARN b. Nối các đoạn Okazaki lại với nhau. pôlimeraza. 3. ADN ligaza. c. Lắp ráp các nnuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN. 4. Hêlicaza. d. Bám vào vùng điều hòa làm gen tháo. A. 1 – c ; 2 – d ; 3 – b ; 4 – a. B. 1 – d ; 2 – c ; 3 – b ; 4 – a. C. 1 – c ; 2 – d ; 3 – a ; 4 – b. D. 1 – b ; 2 – c ; 3 – a ; 4 – d. Câu 13. Ở operon Lactozơ, khi có đường lactôzơ thì quá trình phiên mã diễn ra vì: A. lactozơ gắn với chất ức chế làm cho chất ức chế bị bất hoạt. B. lactozơ gắn với vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành. C. lactozơ gắn với enzim ARNpôlimeraza làm kích hoạt enzim này. D. lactozơ gắn với prôtêin điều hoà làm kích hoạt tổng hợp prôtêin. Câu 14: Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều A. kết thúc bằng Met. B. bắt đầu bằng axit amin Met. C. bắt đầu bằng axit foocmin-Met. D. bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN. Câu 15: Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở: A. nhân con B. tế bào chất C. nhân D. màng nhân Câu 16: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng? A. Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian ba chiều của nó. B. Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ. C. Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động. D. Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt. Câu 17: Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho A. sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào. B. sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào. C. sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa. D. sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào. Câu 18: Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp A. tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.B. điều hoà sự tổng hợp prôtêin. C. tổng hợp các prôtêin cùng loại.D. tổng hợp được nhiều loại prôtêin. Câu 19: Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực, trên mỗi đơn vị nhân đôi thì
- A. một mạch mới được tổng hợp liên tục còn một mạch mới được tổng hợp gián đoạn. B. cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục. C. cả hai mạch mới đều được tổng hợp gián đoạn. D. hai mạch mới được tổng hợp gián đoạn hoặc liên tục tùy loài sinh vật. Câu 20: Khi nói về đột biến gen, điều nào sau đây sai? A. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá và chọn giống. B. Trong tự nhiên, đột biến xuất hiện với tần số thấp và hầu hết là lặn. C. Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể sinh vật. D. Hầu hết các đột biến gen đều là trội và di truyền được cho thế hệ sau. Câu 21: Gen có 3600 liên kết hiđrô bị đột biến liên quan tới một cặp nuclêôtit thành alen mới có 3599 liên kết hiđrô. Dạng đột biến tạo thành alen trên là: A. Mất 1 cặp A – T. B. Mất 1 cặp G – X. C. Thay thế 1 cặp G - X = 1 cặp A – T. D. Thay thế 1 cặp A - T = 1 cặp G – X. Câu 22: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về tác nhân gây đột biến? (1) Tia UV làm cho hai bazơ nitơ Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau. (2) Nếu sử dụng 5BU, thì sau ba thế hệ một codon XXX sẽ bị đột biến thành codon GXX. (3) Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế G - X bằng A - T. (4) Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến gen. (5) Để tạo đột biến tam bội người ta xử lý hợp tử 2n bằng cônxixin. A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 23: Hội chứng nào dưới dây ở người là do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể A. Hội chứng Đao. B. Hội chứng mèo kêu. C. Hội chứng Tơcnơ. D. Hội chứng Claiphentơ. Câu 24: Chuối, dưa hấu, nho, cam, chanh,... tam bội thường không có hạt (hoặc rất ít hạt) là do A. các tế bào sinh dục 3n bị rối loạn trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, do đó không tạo được giao tử hoặc tạo thành các giao tử bất thường không có khả năng thụ tinh. B. cơ quan sinh dưỡng phát triển quá mạnh lấn át khả năng sinh sản nên chỉ tạo được ít hạt hoặc không hạt làm ảnh hưởng đến quá trình sinh sản hữu tính, chuyển sang sinh sản vô tính. C. các cây tam bội này mất khả năng sinh sản hữu tính, chuyển sang sinh sản vô tính. D. chúng được tạo thành từ những cây lưỡng bội không có khả năng sinh sản hữu tính, chuyển sang sinh sản vô tính. Câu 25: Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ? A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n+1). B. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n+1). C. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n). D. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n). Câu 26: Một sinh vật có bộ NST gồm có 3 cặp tương đồng AA’BB’CC’ thì dạng thể một (1 nhiễm) sẽ là A. A. B. AA’. C. AA’BB’C. D. AA’BB’CC’C’’. Câu 27: Cho các dữ kiện sau, có bao nhiêu dữ kiện nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể ? (1) Ung thư máu ở người. (2) Máu khó đông ở người. (3) Hồng cầu lưỡi liềm. (4) Hội chứng Tơcnơ. (5) Bạch tạng . (6) Hội chứng Đao. (7) Hội chứng Claiphentơ . (8) Mù Màu. (9) Dính ngón tay thứ 2, 3 ở người. A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 28. Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào? A. Đột biến thay thế một cặp nucleotit. B. Đột biến số lượng NST. C. Đột biến mất đoạn NST. D. Đột biến lặp đoạn NST. Câu 29. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến? (1) Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể. (2) Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể. (3) Đột biến tứ bội. (4) Đột biến lệch bội dạng thể ba.
- A.3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 30. Một thể đột biến được gọi là thể tứ bội nếu A. cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính. B. trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 4 chiếc có hình dạng giống nhau. C. trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 2 chiếc có hình dạng giống nhau. D. trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau. Câu 31. Đặc điểm chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội là A. bộ NST tồn tại theo từng cặp tương đóng. B. tế bào sinh dưỡng mang bộ NST lưỡng bội của hai loại khác nhau. C. không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ). D. hàm lượng ADN ở trong tế bào sinh dưỡng tăng lên so với dạng lưỡng bội Câu 32. Khi nói về đột biến NST, điều nhận xét nào sau đây là đúng? A. Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST B. Đột biến cấu trúc có 4 dạng là mất đoạn, thêm đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. C. Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống. D. Đột biến NST là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá. Câu 33. Vào kì đầu của giảm phân 1, sự trao đổi đoạn giữa hai crômatít thuộc hai NST khác nhau sẽ gây ra hiện tượng: A. đột biến lặp đoạn NST.B. đột biến đảo đoạn NST. C. đột biến chuyển đoạn NST.D. hoán vị gen. Câu 34. Dạng đột biến nào sau đây có thể sẽ làm phát sinh các gen mới? A. Đột biến đảo đoạn NST. B. Đột biến lệch bội. C. Đột biến lặp đoạn NST. D. Đột biến đa bội. Câu 35. Khi nói về đột biến đảo đoạn, kết luận nào sau đây không đúng? A. Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động. B. Đột biến đảo đoạn có thể sẽ dẫn tới làm phát sinh loài mới. C. Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN. D. Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở cả thực vật và cả động vật. Câu 36. Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 40 nhiễm sắc thể và khẳng định cây này là thể tứ bội (4n). Cơ sở khoa học của khẳng định trên là A. số nhiễm sắc thể (NST) trong tế bào là bội số của 4 nên bộ NST 1n = 10 và 4n = 40. B. khi so sánh về hình dạng và kích thước của các nhiễm sắc thể trong tế bào, người ta thấy chúng tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng và kích thước. C. cây này sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh và có khả năng chống chịu tốt. D. các nhiễm sắc thể tồn tại thành cặp tương đồng gồm 2 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau. Câu 37: Ở cà chua 2n = 24. Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở một cá thể của loài này người ta đếm được 25 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Cá thể trên thuộc thể đột biến nào sau đây? A. Thể ba.B. Thể một.C. Thể tam bội. D. Thể tứ bội. Câu 38 : Dạng đột biến gen nào dưới đây sẽ gây biến đổi ít nhất trong cấu trúc của chuỗi polipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp A. Đột biến đảo vị trí cặp NuB. Đột biến thêm cặp Nu C. Đột biến mất cặp Nu D. Đột biến thay thế cặp Nu Câu 39 : Đơn vị cấu trúc nhỏ nhất của NST ở sinh vật nhân thực là A. ADNB. Nucleoxom C. Cromatit D. Histon Câu 40: Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội (3n). trong các giống cây trồng dưới đây, có bao nhiêu giống cây phù hợp cho việc tạo giống theo phương pháp đó? (1) Cây ngô (2) Cây đậu tương (3) Củ cải đường (4) Lúa đại mạch (5) Dưa hấu (6) Nho
- A. 1B. 2C. 3D. 5 THÔNG HIỂU Câu 1: Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên A. protein. B. ARN polimeraza. C. ADN polimeraza. D. ADN và ARN. Câu 2: Khi nói về gen phân mảnh, nhận định nào sau đây đúng ? A. Có ở mọi tế bào của mọi loài sinh vật. B. Có các đoạn exon xen kẻ các đoạn intron. C. Nằm ở trong nhân hoặc trong tế bào chất của tế bào nhân thực. D. Nếu bị đột biến ở đoạn intron thì cấu trúc của prôtêin sẽ bị thay đổi. Câu 3: Trong các đặc điểm nêu dưới đây, đặc điểm nào chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ ? A. Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục. B. Nucleotit mới được tổng hợp được gắn vào đầu của chuỗi pôlinucleotit. C. Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình nhân đôi. D. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Câu 4: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế A. giảm phân và thụ tinh. B. nhân đôi ADN. C. phiên mã. D. dịch mã. Câu 5: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng ? A. Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN. B. Enzim ADN polimerazaza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới. C. Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào. D. Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều mạch mới được tổng hợp gián đoạn. Câu 6: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ nucleotit loại A là 30% thì tỉ lệ nucleotit loại G của phân tử ADN này là A. 10%. B. 40%. C. 20%. D. 25%. Câu 7: Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng A. một bộ ba mã hoá mang thông tin quy định cấu trúc của một loại axit amin. B. một bộ ba mã hoá mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại axit amin. C. nhiều bộ ba mã hoá khác nhau cùng mang thông tin quy định một loại axit amin. D. quá trình tiến hóa làm giảm dần số mã di truyền của các loài sinh vật. Câu 8: Chuyển gen tổng hợp Insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được prôtêin Insulin là vì mã di truyền có A. tính thoái hóa. B. tính phổ biến. C. tính đặc hiệu. D. bộ ba kết thúc. Câu 9: Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây không đúng? A. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3’ đến 5’ trên mARN. B. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là hầu hết các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. C. Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, trừ AUG và UGG. D. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin. Câu 10: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân chuẩn mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ ? A. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. B. Chỉ có mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp ARN. C. Sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron. D. Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã. Câu 11: Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn phân tử ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc tác tổng hợp mạch polinucleotit mới bổ sung với mạch khuôn?
- A. Enzim ADN polimerazaza. B. Enzim ligaza. C. Enzim ARN polimerazaza. D. Enzim restrictaza. Câu 12: Khi nói về bộ ba mở đầu ở trên mARN, hãy chọn kết luận đúng. A. Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có một bộ ba làm nhiệm vị mã mở đầu. B. Trên mỗi phân tử mARN chỉ có một bộ ba mở đầu, bộ ba này nằm ở đầu 3’ của mARN. C. Trên mỗi phân tử mARN chỉ có duy nhất một bộ ba AUG. D. Tất cả các bộ ba AUG ở trên mARN đều làm nhiệm vụ mở đầu. Câu 13: Đặc điểm nào sau đây không đúng với quá trình dịch mã? A. Ở trên một phân tử mARN, các ribôxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại ribôxom. B. Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ sung được thể hiện giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã hóa trên mARN. C. Các ribôxom trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5’ đến 3’ từ bộ ba mở đầu cho đến khi gặp bộ ba kết thúc. D. Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một mARN có trình tự các axit amin giống nhau. Câu 14: Trong quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polipeptit, loại tARN có bộ ba đối mã nào sau đây sẽ được sử dụng đầu tiên để vận chuyển axit amin tiến vào tiểu phần bé của riboxom? A. tARN có bộ ba đối mã 5’UAX 3’. B. tARN có bộ ba đối mã 5’AUG 3’. C. tARN có bộ ba đối mã 5’GUA 3’. D. tARN có bộ ba đối mã 5’XAU 3’. Câu 15: Mỗi phân tử ARN vận chuyển A. có 3 bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp bổ sung với một bộ ba trên mARN. B. chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3’ của chuỗi pôlinucleotit. C. có chức năng vận chuyển axit amin và vận chuyển các chất khác khi dịch mã. D. có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung nên A = U và G = X Câu 16: Hãy chọn kết luận đúng về mối quan hệ giữa gen, mARN, prôtêin ở sinh vật nhân chuẩn. A. Biết được trình tự các bộ ba trên mARN thì sẽ biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit. B. Biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit thì sẽ biết được trình tự các nucleotit trên mARN. C. Biết được trình tự các nucleotit của gen thì sẽ biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit. D. Biết được trình tự các nucleotit ở trên mARN thì sẽ biết được trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit. Câu 17: Trong quá trình dịch mã, khi riboxom cuối cùng của poliriboxom tiếp xúc với cô đon kết thúc trên mARN thì sự kiện nào sau đây sẽ xảy ra ngay sau đó? A. Quá trình dịch mã của các poliriboxom này kết thúc. B. Các riboxom ngừng tổng hợp protein và tự phân hủy. C. Riboxom này tách ra khỏi mARN nhưng các riboxom khác của poli riboxom vẫn tiếp tục dịch mã. D. Chỉ có một số riboxom ngừng dịch mã, các riboxom khác vẫn tiến hành dịch mã trên mARN này. Câu 18: Ở operon Lac, theo chiều trượt của enzim phiên mã thì thứ tự các thành phần là A. Vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen cấu trúc A, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc Z. B. Gen điều hòa, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gen cấu trúc Z, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc A. C. Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gen cấu trúc Z, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc A.
- D. Gen điều hòa, vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gen cấu trúc Z, gen cấu trúc Y, gen cấu trúc A. Câu 19: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra? A. Một số phân tử lactozơ liên kết với prôtêin ức chế. B. Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế. C. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng. D. ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã. Câu 20: Trong cấu trúc Operon, vùng khởi động có vai trò A. nơi gắn các enzim tham gia dịch mã tổng hợp prôtein. B. nơi mà ARN polymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. C. nơi tổng hợp Prôtêin ức chế. D. nơi gắn Prôtêin ức chế làm ngăn cản sự phiên mã. Câu 21: Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng A. để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi polipeptit. B. để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN. C. để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN. D. để các riboxom dịch chuyển trên mARN. Câu 22: Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây không đúng? A. Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ dẫn tới đột biến gen. B. Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến. C. Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến. D. ADN không nhân đôi thì không phát sinh đột biến gen. Câu 23: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp. B. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau. C. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit. D. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến. Câu 24: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể. B. Đột biến gen làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể. C. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. D. Đột biến gen hầu hết là có hại. Câu 25: Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào A. môi trường sống và tổ hợp gen. B. tần số phát sinh đột biến. C. số lượng cá thể trong quần thể. D. tỉ lệ đực, cái trong quần thể. Câu 26: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến, NST này có cấu trúc ABGEDCH. Dạng đột biến này A. không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST. B. được sử dụng để chuyển gen loài này sang loài khác. C. không làm thay đổi hình thái của NST. D. thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản. Câu 27: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 3 (siêu soắn) có đường kính A. 300nm B. 11nm C. 30nm D. 700nm Câu 28: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, kết luận nào sau đây là đúng?
- A. Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau. B. Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau. C. Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau. D. Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau. Câu 29: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính. B. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân. C. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li. D. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể. Câu 30: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau : Thể đột biến I II III IV V VI Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng. 48 84 72 36 60 108 Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là? A. II, VI. B. I, II, III, V. C. I, III. D. I, III, IV, V. VẬN DỤNG Câu 1. Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các ribôxôm trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5’ đến 3’ từ bộ ba mở đầu cho đến khi gặp bộ ba kết thúc. II. Ở trên một phân tử mARN, các ribôxôm khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại ribôxôm. III. Quá trình dịch mã không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gen. IV. Khi tổng hợp một chuỗi polipeptit thì quá trình phiên mã và quá trình dịch mã luôn diễn ra tách rời nhau. A. 3. B. 4.C. 2.D. 1. Câu 2. Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về đột biến NST? I. Nếu tất cả các NST không phân li ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử thì có thể tạo thể tứ bội. II. Ở thực vật, lai xa kèm đa bội hóa tạo thể tự đa bội. III. Ở thực vật, sự không phân li một hoặc một số cặp NST trong quá trình nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng có thể hình thành thể khảm. IV. Trong quá trình phân bào giảm phân tất cả các cặp NST không phân li tạo giao tử đột biến, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường có thể tạo ra thể đa bội. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 3. Trong quá trình phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể AaBbDdXY, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp Dd không phân ly. Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến, ở thể đột biến đó A. có ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n+1 và 2n-1. B. có ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n+2 và 2n-2. C. có hai dòng tế bào đột biến là 2n+2 và 2n-2. D. có hai dòng tế bào đột biến là 2n+1 và 2n-1. Câu 4. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu là điểm chung giữa đột biến gen và đột biến NST?
- 1. Xảy ra ở cá thế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. 2. Luôn biểu hiện thành kiểu hình mang đột biến. 3. Xảy ra ở cả NST thường và NST giới tính. 4. Là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa và chọn giống. A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 5. Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm a, b, c, d, e, g là các điểm trên nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. Để xác lập được trật tự các gen nói trên người ta có thể đã sử dụng cách xác định tần số hoán vị giữa các gen. B. Khi gen II phiên mã 5 lần, có thể gen V chưa phiên mã lần nào. C. Nếu chiều dài các gen bằng nhau thì chiều dài của các phân tử mARN do các gen đó phiên mã cũng bằng nhau. D. Nếu gen III là gen đã biểu hiện tính trạng có hại thì đột biến chuyển đoạn cd có thể sẽ làm tăng sức sống của cá thể Câu 6. Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mất một đoạn NST ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST đều biểu hiện kiểu hình giống nhau. II. Mất một đoạn NST có độ dài giống nhau ở các NST khác nhau đều biểu hiện kiểu hình giống nhau. III. Mất một đoạn NST có độ dài khác nhau ở cùng một vị trí trên một NST biểu hiện kiểu hình giống nhau. IV. Các đột biến mất đoạn NST ở các vị trí khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau. A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Câu 7. Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn , có bao nhiêu phát biểu sau hoạt động của E. coli đây đúng? I. Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc A thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt. II. Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã. III. Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã. IV. Khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế do gen điều hòa R quy định vẫn được tổng hợp. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 8. Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a, B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các alen đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu A, B, D, E là các alen đột biển thị các thể đột biển có tối đa 68 loại kiểu gen. II. Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 12 loại kiểu gen. III. Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 9 loại kiểu gen. IV. Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 65 loại kiểu gen. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 9. Một loài thực vật, xét 6 gen mã hóa 6 chuỗi pôlipeptit nằm trên đoạn không chứa tâm động của một nhiễm sắc thể. Từ đầu mút nhiễm sắc thể, các gen này sắp xếp theo thứ tự: M, N, P, Q, S, T. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở giữa gen M sẽ làm thay đổi trình tự côđon của các phân tử mARN được phiên mã từ các gen N, P, Q, S và T. II. Nếu xảy ra đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể làm cho gen N chuyển vào vị trí giữa gen S và gen T thì có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của gen N. III. Nếu xảy ra đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chứa gen N và gen P thì có thể tạo điều kiện cho đột
- biến gen, tạo nên các gen mới. IV. Nếu xảy ra đột biến điểm ở gen S thì luôn làm thay đổi thành phần các loại nuclêôtit của gen này. A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 10. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp. II. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau. III. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit. IV. Dạng đột biến mất một cặp nu có thể sẽ làm mất nhiều bộ ba trên mARN. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. VẬN DỤNG CAO Câu 1. Cho biết các côđon mã hóa một số loại axit amin như sau: 5’GAU3’ 5’UAU3’ 5’AGU3’ 5’XAU3’ Côđon 5’GAX3’ 5’UAX3’ 5’AGX3’ 5’XAX3’ Axit amin Aspactic Tirôzin Xêrin Histiđin Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mARN của alen M có trình tự nuclêôtit là 3’TAX XTA GTA ATG TXA ATX5’. Alen M bị đột biến điểm tạo ra 4 alen có trình tự nuclêôtit ở đoạn mạch này như sau: Alen M1 : 3’TAX XTG GTA ATG TXA ATX5’. Alen M2 : 3’TAX XTA GTG ATG TXA ATX5’ Alen M3 : 3’TAX XTA GTA GTG TXA ATX5’ Alen M4 : 3’TAX XTA GTA ATG TXG ATX5’ Theo lí thuyết, trong 4 alen trên, có bao nhiêu alen mã hóa chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin bị thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do alen M mã hóa? A. 3.B. 4.C. 1. D. 2. Câu 2. Cho biết bộ ba 5’GXU3’ quy định tổng hợp axit amin Ala; bộ ba 5’AXU3’ quy định tổng hợp axit amin Thr. Một đột biến điểm xảy ra ở giữa alen làm cho alen A thành alen a, trong đó phân tử mARN của alen a bị thay đổi cấu trúc ở một bộ ba dẫn tới axit amin Ala được thay bằng axit amin Thr. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Alen a có thể có chiều dài lớn hơn chiều dài của alen A. II. Đột biến này có thể là dạng thay thế cặp A-T bằng cặp T-A. III. Nếu alen A có 150 nuclêôtit loại A thì alen a sẽ có 151 nuclêôtit loại A. IV. Nếu alen A phiên mã một lần cần môi trường cung cấp 200 nuclêôtit loại X thì alen a phiên mã 2 lần cũng cần môi trường cung cấp 400 nuclêôtit loại X. A. 1.B. 4.C. 3.D. 2. Câu 3. Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục đực ở một loài đã xảy ra hiện tượng được mô tả ở hình dưới đây. Trong số các phát biểu được cho dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
- I. Hiện tượng đột biến trên là chuyển đoạn không tương hỗ. II. Hiện tượng này đã xảy ra ở kỳ đầu của lần giảm phân II. III. Tỉ lệ giao tử mang đột biến tạo ra từ tế bào này là 1/2. IV. Giao tử chỉ có thể nhận được nhiều nhất là một chiếc nhiễm sắc thể đột biến từ bố nếu quá trình phân li nhiễm sắc thể diễn ra bình thường. A. 2.B. 1. C. 4. D. 3. Câu 4. Một loài có bộ NST 2n, giả sử trên mỗi cặp NST có n cặp gen dị hợp, ở mỗi tế bào chỉ có 1 cặp NST trao đổi chéo tại 1 điểm. Kết quả quá trình giảm phân tạo ra tối đa số loại giao tử là 1024. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Bộ NST 2n của loài là 16. II. Số loại giao tử hoán vị của loài là 896. III. Số loại giao tử liên kết là 128. IV. Nếu bị đột biến thể một, số lượng NST trong tế bào của loài này là 15. A. 1.B. 2.C. 3.D. 4. Câu 5. Quan sát quá trình phân bào của một tế bào động vật, một bạn học sinh đã vẽ hình: Có bao nhiêu nhận xét sau đúng? I. Tế bào trên đang diễn ra quá trình giảm phân. II. Đã xảy ra hoán vị gen xảy ra giữa 2 nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng. III. Kết quả sẽ tạo ra 25% giao tử bình thường và 75% giao tử đột biến. IV. Đây là hiện tượng đột biến số lượng nhiễm sắc thể. A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 6. Cho biết các bộ ba trên mARN mã hóa các axit amin tương ứng như bảng sau: Bộ ba Axit Bộ ba Axit Bộ ba Axit Bộ ba Axit amin amin amin amin AUG mêtiônin GUU Valin GXX Alanin UUU phêninalanin UUG lơxin AAA lizin GGU Glixin UAG Kết thúc Một đoạn gen bình thường ở vi khuẩn mã hóa tổng hợp một đoạn pôlipeptit có trình tự sau: mêtiônin – lizin – glixin – alanin – valin – lơxin – kết thúc. Theo lí thuyết, bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu đoạn gen bị đột biến thêm 1 cặp nulêôtit giữa 2 cặp nuleôtit thứ 9 và thứ 10 thì chuỗi pôlipeptit tương ứng còn 3 axit amin. II. Nếu đoạn gen bị đột biến thay thế cặp nuclêôtit thứ 17 bởi cặp T – A thì số axit amin trong đoạn pôlipeptit tương ứng giảm 1. III. Nếu đoạn gen bị đột biến thay thế cặp nulêôtit thứ 7 bởi cặp A – T thì số loại axit amin trên chuỗi pôlipeptit tương ứng không thay đổi. IV. Nếu đoạn gen bị đột biến mất cặp nulêôtit thứ 14 thì axit amin thứ 5 của chuỗi pôlipeptit tương ứng không thay đổi. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7. Một loài có bộ NST 2n, giả sử trên mỗi cặp NST có n cặp gen dị hợp, ở mỗi tế bào chỉ có 1 cặp NST trao đổi chéo tại 1 điểm. Kết quả quá trình giảm phân tạo ra tối đa số loại giao tử là 1024. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Bộ NST 2n của loài là 16. II. Số loại giao tử hoán vị của loài là 896. III. Số loại giao tử liên kết là 128. IV. Nếu bị đột biến thể một, số lượng NST trong tế bào của loài này là 15.
- A. 1.B. 2.C. 3. D. 4. Câu 8. Loài cải bắp có 2n =18. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một gen có 2 alen. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Quần thể lưỡng bội loài này có 512 kiểu gen. II. Ở các đột biến thể một có 118098 loại kiểu gen. III. Ở các đột biến thể ba có 236196 loại kiểu gen. IV. Loài này có 9 loại thể một. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 9. Một đoạn ADN ở khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình vẽ (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN). Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Enzim ADN polymeraza chỉ tác động trên 2 đoạn mạch I và III. II. Trên đoạn mạch II, enzim ADN polymeraza xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ 5’. III. Đoạn mạch II được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục. IV. Đoạn mạch III được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn. A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 10. Khi nhuộm màu các tế bào được tách ra từ vùng sinh sản ở ống dẫn sinh dục đực của một cái thể động vật người ta quan sát thấy ở có khoảng 20% số tế bào có hiện tượng được được mô tả ở hình sau đây: Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng: I. Trong cơ thể trên có thể tồn tại 2 nhóm tế bào lưỡng bội với số lượng NST khác nhau. II. Giao tử đột biến có thể chứa 3 hoặc 5 NST. III. Đột biến này không di truyền qua sinh sản hữu tính. IV. Loài này có bộ NST lưỡng bội bình thường là 2n = 4. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.

