Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Sinh học - Phần: Trao đổi chất và năng lượng ở động vật (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Sinh học - Phần: Trao đổi chất và năng lượng ở động vật (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_thi_tot_nghiep_thpt_nam_2023_mon_sinh_h.docx
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Sinh học - Phần: Trao đổi chất và năng lượng ở động vật (Có đáp án)
- TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐV NHẬN BIẾT Câu 1: Tiêu hoá là quá trình A. làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ. B. biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể. C. biến đổi thức ăn thành các chẩt dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP. D. biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. Câu 2: Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây? A. Thực quản. B. Dạ dày. C. Ruột non. D. Ruột già. Câu 3: Động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn? A. Thỏ. B. Ngựa. C. Chuột. D. Trâu. Câu 4. Thành phần nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim? A. Tĩnh mạch chủ. B. Động mạch chủ. C. Van tim. D. Nút nhĩ thất. Câu 5. Bộ phận nào sau đây được xem là dạ dày chính thức của động vật nhai lại? A. Dạ cỏ.B. Dạ lá sách.C. Dạ tổ ong.D. Dạ múi khế Câu 6. Sự trao đổi chất giữa máu và các tế bào của cơ thể xảy ra chủ yếu ở: A. động mạch chủ B. tĩnh mạch chủ. C. tiểu động mạch D. mao mạch. Câu 7. Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp qua bề mặt cơ thể ? A. Cá chép, ốc, tôm, cua.B. Giun đất, giun dẹp, giun tròn. C. Cá, ếch, nhái, bò sát.D. Giun tròn, trùng roi, giáp xác. Câu 8: Nhóm động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí? A. Côn trùng. B. Tôm, cua.C. Ruột khoang. D. Trai sông. Câu 9: Đặc điểm nào dưới đây không có ở cơ quan tiêu hóa của thú ăn thịt? A. Dạ dày đơn.B. Ruột ngắn. C. Răng nanh phát triển.D. Manh tràng phát triển. Câu 10: Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp bằng mang? A. Tôm. B. Chuột. C. Trâu. D. Châu chấu. THÔNG HIỂU Câu 1: Trường hợp nào sau đây có thể làm giảm huyết áp? A. Hoạt động thể chất mạnh.B. Xơ vữa động mạch. C. Ăn mặn thường xuyên.D. Bị tiêu chảy. Câu 2: Khi nói về sự thay đổi vận tốc máu trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng? A. Giảm dần từ động mạch, đến mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch. B. Giảm dần từ động mạch đến mao mạch, tăng dần ở tĩnh mạch. C. Tăng dần từ động mạch đến mao mạch, giảm dần ở tĩnh mạch. D. Luôn giống nhau ở tất cả các vị trí trong hệ mạch. Câu 3: Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn hở, phát biểu nào sau đây đúng? A. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy chậm. B. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh. C. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy nhanh. D. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm. Câu 4: Dựa vào bảng sâu đây, hãy cho biết nhận định nào sau đây giải thích đúng về tỉ lệ khí hít vào và thở ra ở người? Loại khí Không khí hít vào Không khí thở ra O2 20,96% 16,4% CO2 0,03% 4,10%
- N2 79,01% 79,50% (1) Nồng độ khí O2 trong khí thở ra thấp hơn khí hít vào do O2 đã khuếch tán từ khí phế nang vào máu mao mạch. (2) Nồng độ khí CO2 trong khí thở ra cao hơn khí hít vào là do CO2 đã khuếch tán từ khí phế nang ra máu mao mạch. (3 Nồng độ khí CO2 trong khí thở ra cao hơn khí hít vào là do CO2 đã khuếch tán từ máu mao mạch ra khí phế nang. (4) Nồng độ khí N2 trong khí hít vào thấp hơn khí thở ra chút ít, do tỉ lệ O2 bị hạ thấp. (5) Nồng độ khí N2 trong khí hít vào thấp hơn khí thở ra chút ít, do tỉ lệ CO2 bị hạ thấp. Tổ hợp các nhận định đúng là: A. (1);(2);(3) . B.(2);(3);(4). C.(1);(3);(4). D.(3);(4);(5). Câu 5: Hình bên mô tả 2 dạng hệ tuần hoàn ở động vật, cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Hình A là dạng hệ tuần hoàn kín, hình B là dạng hệ tuần hoàn hở. B. Động vật đơn bào trao đổi chất theo dạng hệ tuần hoàn A. C. Ở dạng hệ tuần hoàn A, máu chảy trong động mạch dưới áp lực trung bình, với tốc độ tương đối nhanh. D. Các động vật có hệ tuần hoàn dạng B, tế bào trao đổi chất với máu qua thành mao mạch. Câu 6. Khi nói về chiều di chuyển của dòng máu trong cơ thể người bình thường, phát biểu nào sau đây sai? A. Từ tĩnh mạch về tâm nhĩ. B. Từ tâm thất vào động mạch. C. Từ tâm nhĩ xuống tâm thất. D. Từ động mạch về tâm nhĩ. Câu 7. Trong giờ thực hành đo một số chỉ tiêu sinh lí ở người. Một học sinh lớp 11 đã tiến hành đo nhịp tim, huyết áp, nhịp thở ở 2 thời điểm. Thời điểm 1 (trạng thái nghỉ ngơi); thời điểm 2 (sau khi chạy tại chổ 5 phút). Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về các chỉ tiêu sinh lí của bạn học sinh trên? I. Nhịp tim ở thời điểm 2 thấp hơn thời điểm 1. II. Thân nhiệt ở thời điểm 2 thấp hơn thời điểm 1. III. Nhịp thở ở thời điểm 2 cao hơn thời điểm 1. IV. Huyết áp ở thời điểm 2 cao hơn thời điểm 1. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8. Khi nói về tiêu hóa của động vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Tất cả các loài động vật đều có tiêu hóa hóa học. B. Trong ống tiêu hóa của người vừa diễn ra tiêu hóa nội bào vừa diễn ra tiêu hóa ngoại bào. C. Tất cả các loài động vật có xương sống đều tiêu hóa theo hình thức ngoại bào. D. Trâu, bò, dê, cừu là các loài thú ăn cỏ có dạ dày 4 túi.
- Câu 9: Ba đồ thị (A, B, C) trong hình dưới đáy biểu diễn những thông số về hệ mạch máu. Phát biểu nào sau đây sai? A. Tốc độ máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch. B. Vận tốc máu lớn nhất ở động mạch, nhỏ nhất ở mao mạch. C. Tổng tiết diện mạch lớn nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch. D. Huyết áp giảm dần từ động mạch mao mạch tĩnh mạch. Câu 10: Một phụ nữ 50 tuổi cảm thấy mệt mỏi, nhịp thở và nhịp tim nhanh. Đo huyết áp động mạch cánh tay cho kết quả huyết áp tâm thu là 140 mmHg và huyết áp tâm trương là 50 mmHg. Bác sĩ xác định người phụ nữ này bị bệnh ở van tim. Hãy cho biết người phụ nữ bị bệnh ở van tim nào và vì sao? A. Hở van nhĩ thất vì khi van nhĩ thất hở làm tăng lượng máu từ tâm nhĩ trái xuống thất trái nên huyết áp tâm thu tăng B. Hở van bán nguyệt động mạch chủ vì khi van bán nguyệt động mạch chủ hở sẽ làm máu từ động mạch chủ trào ngược trở lại tâm thất trái làm giảm huyết áp tâm trương C. Hở van nhĩ thất vì khi van nhĩ thất hở làm giảm lượng máu từ tâm nhĩ trái xuống thất trái nên huyết áp tâm trương giảm. D. Hở van bán nguyệt động mạch phổi vì khi van bán nguyệt động mạch phổi hở sẽ làm máu từ động mạch phổi trào ngược trở lại tâm thất phải làm giảm tăng áp tâm thu
- TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT NHẬN BIẾT Câu 1: Trong cây, thành phần chủ yếu trong dịch mạch gỗ là A. Nước.B. Ion khoáng.C. Chất hữu cơ.D. Nước và ion khoáng. Câu 2: Nguyên tố nào sau đây là thành phần cấu trúc của diệp lục? A. Hg. B. Niken. C. Kali. D. Nitơ. Câu 3: Khử nitrat là quá trình - + A. chuyển hóa NO2 thành NH4 .B. chuyển hóa N 2 thành NH3. - + - C. chuyển hoá NO3 thành NH4 . D. chuyển hóa NO3 thành N2. Câu 4. Vi khuẩn phản nitrat hóa tham gia vào quá trình chuyển hóa A. NH4 thành NO3 . B. N2 thành NH3 . C. NO3 thành N2 . D. NH3 thành NH4 . Câu 5. Ở thực vật, nước chủ yếu được thoát ra ngoài qua bộ phận nào sau đây của lá? A. Khí khổng. B. Bề mặt lá. C. Mô dậu. D. Mạch gỗ. 18 18 Câu 6. Khi sử dụng H 2O có O thì khi kết thúc quang hợp, O được tìm thấy ở chất nào sau đây? A. APG. B. Glucôzơ. C. AlPG. D. O2. Câu 7. Khi nói về trao đổi nước của thực vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở các cây sống dưới tán rừng, nước chủ yếu được thoát qua cutin (bề mặt lá). B. Dòng mạch gỗ vận chuyển dòng nước từ rễ lên thân, lên lá. C. Nếu lượng nước hút vào lớn hơn lượng nước thoát ra thì cây sẽ bị héo. D. Nếu áp suất thẩm thấu ở trong đất cao hơn áp suất thẩm thấu trong rễ thì nước thẩm thấu vào rễ. Câu 8 : Vòng đai Caspari có vai trò A. điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ. B. điều chỉnh sự đóng mở của khí khổng C. điều chỉnh quá trình quang hợp của cây. D. điều chỉnh hoạt động hô hấp của rễ. Câu 9: Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng? A. Cacbon. B. Nitơ. C. Molipiden. D. Oxi. Câu 10. Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là: A. Nhiệt độ. B. Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng. C. Ánh sáng. D. Lượng hơi ẩm có trong không khí. THÔNG HIỂU Câu 1: Thí nghiệm đặt một nhiệt kế trong một bình thủy tinh có chứa hạt nảy mầm chứng minh A. hô hấp thải khí CO2. B. quang hợp làm tăng nhiệt độ. C. hô hấp hấp thụ O2. D. hô hấp làm tăng nhiệt độ. Câu 2: Quá trình quang hợp giải phóng oxi. Nguồn gốc của oxi thoát ra từ chất nào sau đây? A. H2O.B. APG. C. CO 2 D. ATP. Câu 3: Sắc tố nào sau đây trực tiếp tham gia chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH? A. Diệp lục a. B. Diệp lục b. C. Carôten. D. Xanthôphyl. Câu 4: Dưới đây là bảng phân biệt hai pha của quá trình quang hợp nhưng có hai vị trí bị nhầm lẫn, hãy xác định đó là hai vị trí nào?
- A. 4 và 5. B. 3 và 7. C. 2 và 6. D. 5 và 8. Câu 5. Quá trình quang hợp của thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở điểm nào sau đây? A. Chất nhận CO2 đầu tiên là RiDP (ribulôzơ - 1,5- điphôtphat). B. Sản phẩm đầu tiên là APG (axit phôtphoglixêric). C. Đều có chu trình Canvin. D. Diễn ra trên cùng một loại tế bào. Câu 6: Hình dưới đây mô tả con đường hô hấp ở thực vật từ 1 phân tử glucôzơ. Quan sát hình và cho biết: Hiệu quả năng lượng khi phân giải hiếu khí 1 phân tử glucôzơ so với phân giải kị khí là Hình : Con đường hô hấp ở thực vật A.18 lần. B. 19 lần. C. 17 lần. D. 16 lần. Câu 7. Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tất cả các sản phẩm của pha sáng đều được pha tối sử dụng. B. Tất cả các sản phẩm của pha tối đều được pha sáng sử dụng. C. Nếu có ánh sáng nhưng không có CO2 thì cây cũng không thải O2. D. Khi tăng cường độ ánh sáng thì luôn làm tăng cường độ quang hợp. Câu 8. Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có diệp lục a nhưng vẫn có diệp lục b và các sắc tố khác thì cây vẫn quang hợp nhưng hiệu suất quang hợp thấp hơn so với trường hợp có diệp lục a. II. Chỉ cần có ánh sáng, có nước và có CO2 thì quá trình quang hợp luôn diễn ra. III. Nếu không có CO2 thì không xảy ra quá trình quang phân li nước. IV. Quang hợp quyết định 90 đến 95% năng suất cây trồng. A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 9. Biểu đồ bên thể hiện lượng khí khổng đóng và mở của 1 loài thực vật trong 24 giờ. Có thể kết luận gì qua biểu đồ này ?
- A. Trao đổi khí ở cây xảy ra khi khí khổng mở. B. Khí khổng mở khi cường độ ánh sáng tăng. C. Khí khổng mở khi nhiệt độ tăng. D. Thoát hơi nước không xảy ra vào ban đêm. Câu 10: Một học sinh thực hiện thí nghiệm như sau: Đặt một cành rong được trong 1 phễu thuỷ tinh úp ngược, phía trên phễu được nối với một ống nghiệm chứa đầy nước. Thí nghiệm được đặt dưới sự chiếu sáng của đèn. Quan sát bọt khí sinh ra trong ống nghiệm, hãy cho biết đây là loại khí gì? A. khí O2. B. Khí CO2. C. Khí H2. D. Khí N2.
- TIẾN HOÁ NHẬN BIẾT Câu 1: Nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa? A. chọn lọc tự nhiên.B. phiêu bạt di truyền. C. dòng gen. D. giao phối ngẫu nhiên. Câu 2: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa? A. Giao phối ngẫu nhiên.B. Đột biến. C.Yếu tố ngẫu nhiên.D. chọn lọc tự nhiên. Câu 3: Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị di truyền của quần thể là: A. đột biến và biến dị tổ hợp. B. do ngoại cảnh thay đổi. C. biến dị cá thế hay không xác định. D. biến dị cá thể hay biến dị xác định. Câu 4: Hai loài ốc có vỏ xoắn ngược chiều nhau; một loài xoắn ngược chiều kim đồng hồ, loài kia xoắn theo chiều kim đồng hồ nên chúng không thể giao phối được với nhau. Đây là hiện tượng A. cách li tập tính B. cách li cơ học. C. cách li thời gianD. cách li nơi ở. Câu 5: Đại địa chất nào còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát? A. Đại thái cốB. Đại cổ sinhC. Đại trung sinhD. Đại tân sinh. Câu 6: Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính là A. Địa lí – sinh thái. B. Hình thái. C. Sinh lí – hóa sinh. D. Cách li sinh sản. Câu 7: Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lí, phát biểu nào sau đây đúng? A. Là phương thức hình thành loài chủ yếu gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật. B. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật. C. Quá trình hình thành loài thường trải qua một quá trình lịch sử lâu dài. D. Loài mới và loài gốc thường sống ở cùng một khu vực địa lí. Câu 8: Khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Đột biến gen và nhập cư có thể làm phong phú vốn gen trong quần thể. B. Giao phối không ngẫu nhiên và di – nhập gen đều làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. C. Yếu tố ngẫu nhiên và đột biến gen có vai trò tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. D. Chọn lọc tự nhiên và yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định. Câu 9: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể? A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Đột biến. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 10. Nhân tố nào sau đây là nhân tố định hướng tiến hóa? A. Đột biến. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Di - nhập gen. Câu 11. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định? A. Di – nhập gen.B. Đột biến. C. Các yếu tố ngẫu nhiên D. Chọn lọc tự nhiên. Câu 12. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở ở các loài giao phối là A. tế bào B. cá thể. C. quần thểD. quần xã
- Câu 13. Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về A. cấu tạo trong các nội quan B. các giai đoạn phát triển phôi thai C. trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng D. đặc điểm sinh học và biến cố địa chất Câu 14. Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là A. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống. B. các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định C. những biến đổi do tập quán hoạt động D. những biến đổi do điều kiện ngoại cảnh Câu 15. Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh A. sự tiến hóa phân li B. sự tiến hóa đồng quy C. sự tiến hóa song hành D. nguồn gốc chung giữa các loài Câu 16. Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân sinh là : A. phát triển ưu thế của hạt trần, bò sát. B. phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người. C. phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim, thú. D. chinh phục đất liền của thực vật và động vật. Câu 17. Nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể? A. Đột biến.B. Di nhập gen. C. Các yếu tố ngẫu nhiên.D. Giao phối không ngẫu nhiên. Câu 18. Cánh của dơi và cánh của chim có cấu trúc khác nhau nhưng chức năng lại giống nhau. Đây là bằng chứng về: A. Cơ quan tương đồng.B. Cơ quan tương ứng. C. Cơ quan tương tự.D. Cơ quan thoái hoá. Câu 19. Theo Đácuyn, kết quả của CLTN là: A. xuất hiện biến dị cá thể trong quá trình sinh sản hữu tính. B. phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài. C. hình thành các nhóm sinh vật thích nghi với môi trờng. D. phân hoá khả năng sinh sản của những cá thể thích nghi nhất. Câu 20: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá là A. đột biếnB. giao phối không ngẫu nhiên. C. CLTN D. các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 21 . Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm A. đột biến trung tính. B. biến dị tổ hợp. C. biến dị cá thể. D. đột biến. Câu 22 . Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử? A. Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin. B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo. C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng Câu 23. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa là A. đột biến gen.B. đột biến số lượng nhiễm sắc thể. C. biến dị tổ hợp.D. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Câu 24. Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng? A. Đại Trung sinh. B. Đại Nguyên sinh. C. Đại Tân sinh. D. Đại Cổ sinh.
- Câu 25. Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính là A. Địa lí – sinh thái. B. Hình thái. C. Sinh lí – hóa sinh. D. Cách li sinh sản. Câu 26: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa? A. Di – nhập gen. B. Chọn lọc tự nhiên. C. Giao phối ngẫu nhiên. D. Đột biến. Câu 27: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào xuất hiện thực vật có hoa? A. Đại Nguyên sinh. B. Đại Tân sinh. C. Đại Cổ sinh. D. Đại Trung sinh. Câu 28. Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là: A. Bằng con đường địa lí B. Bằng con đường sinh thái C. Bằng con đường lai xa kết hợp gây đa bội hoá D. Bằng cách li tập tính Câu 29: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể? A. Giao phối không ngẫu nhiên. B. Đột biến. C. Chọn lọc tự nhiên. D. Các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 30. Hiện tượng nào sau đây không được xem là di – nhập gen? A. Gà cỏ về sống với gà tam hoàng. B. Vịt trời về sống với vịt nhà. C. Cá chép của quần thể này về sống với cá chép của quần thể khác. D. Khỉ ở rừng Cúc phương về sống với khỉ ở Rừng Bạch mã. THÔNG HIỂU Câu 1: Hai loài thực vật A và B có họ hàng gần gũi với nhau, đều có bộ NST lưỡng bội 2n = 16. Trong tự nhiên, hai loài này đã lai với nhau và cho ra con lai. Tuy nhiên hầu hết con lai được tạo ra đều bất thụ và có một số cây lai hữu thụ do ngẫu nhiên bị đột biến làm tăng gấp bốn lần bộ NST của con lai. Từ những cây hữu thụ này sau một thời gian đã hình thành nên loài mới C. Trong số các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây là sai? A. Loài C cách ly sinh sản với loài A và B. B. Số lượng NST trong con lai bất thụ là 32 NST. C. Số lượng NST trong tế bào của loài C là 64 NST. D. Nếu quần thể con lai bất thụ có khả năng sinh sản vô tính thì có thể hình thành nên loài mới. Câu 2: Khi nói về di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng? A. Di – nhập gen có thể chỉ làm thay đổi tần số tương đối của các alen mà không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. B. Thực vật di - nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt. C. Di – nhập gen luôn luôn mang đến cho quần thể các alen mới. D. Di – nhập gen thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. Câu 3: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đồi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể. B. Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu theo hướng xác định. C. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp và thứ cấp cho tiến hóa. D. Yếu tố ngẫu nhiên và di nhập gen làm giảm đa dạng vốn gen của quần thể. Câu 4. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể? A. Đột biến; Chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến; Di – nhập gen. C. Di – nhập gen; Giao phối không ngẫu nhiên.
- D. Chọn lọc tự nhiê; Các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 5. Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,16 AA : 0,59 Aa : 0,25 aa. Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về quần thể này? A. Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen A có thể thay đổi. B. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gen không thay đổi qua tất cả các thế hệ. C. Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội bị giảm mạnh. D. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khối quần thể. Câu 6. Nhận xét rút ra từ bảng số liệu sau là: Số axit amin trên chuỗi - % giống nhau so với Các loài Các loài hemoglobin khác biệt so với ADN người người Tinh tinh 97,6 Tinh tinh 0/146 Vượn Gibbon 94,7 Gorila 1/146 Khỉ Rhesut 91,1 Vượn Gibbon 3/146 Khỉ Vervet 90,5 Khỉ Rhesut 8/146 Khỉ Capuchin 84,2 Galago 58,0 A. Người và các loài vượn người hiện nay có rất nhiều đặc điểm chung về ADN và protein B. Người và vượn người khác nhau về % ADN và protein C. Vượn và tinh tinh có % ADN và protein cao hơn khỉ D. Galago và khỉ Capuchin có % ADN và protein giống người cao nhất Câu 7. Quá trình hình thành loài mới có các đặc điểm: 1. Là một quá trình biến đổi đột ngột. 2. Là một quá trình lịch sử. 3. Phân hoá vô hướng các kiểu gen khác nhau. 4. Tạo ra kiểu gen mới, cách li với quần thể gốc. 5. Cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi. Phương án đúng: A. 1, 2, 3. B. 2, 3, 4. C. 2, 4, 5.D. 3, 4, 5. Câu 8. Hai loài sinh vật sống ở hai khu vực địa lí khác xa nhau (hai châu lục khác nhau) có nhiều đặc điểm giống nhau. Cách giải thích nào dưới đây về sự giống nhau giữa hai loài là hợp lí hơn cả? A. Hai châu lục này trong quá khứ đã có lúc gắn liền với nhau. B. Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau. C. Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên chọn lọc tự nhiên chọn lọc các đặc điểm thích nghi giống nhau. D. Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau và chọn lọc tự nhiên chọn lọc các đặc điểm thích nghi giống nhau. Câu 9. Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới A. bằng lai xa và đa bội hoá. B. bằng cách li sinh thái.
- C. bằng cách li địa lí. D. bằng tự đa bội. Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về cách li địa lí? A. Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới. B. Cách li địa lí là nhân tố làm thay đổi tần số alen, làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. C. Cách li địa lí là tác nhân gây ra những biến đổi kiểu gen làm biến đổi kiểu hình cá thể. D. Cách li địa lí là những trở ngại địa lí làm cho các cá thể của các quần thể bị cách li và không giao phối được với nhau. VẬN DỤNG Câu 1: Hình bên mô tả các đảo đại dương xuất hiện gần như cùng một thời điểm. Các chữ cái A, B, C, D là tên các loài được hình thành bằng con đường cách li địa lí; các mũi tên chỉ hướng di cư hoặc hướng hình thành loài từ loài này sang loài kia. Trong số các nhận xét được cho dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng? I. Tần số các alen của quần thể loài A sống ở đảo 1 có thể rất khác biệt với quần thể loài A sống ở đất liền. II. Cách li địa lí là yếu tố tạo ra sự khác biệt về vốn gen, thúc đẩy sự tiến hóa của các quần thể trên. III. Khi loài C phát tán sang đảo 2, các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là những nhân tố tiến hóa có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất tới vốn gen của quần thể này. IV. Đảo 1 có độ đa dạng loài cao nhất, đảo 3 có độ đa dạng loài thấp nhất. A. 1.B. 3. C. 2. D. 4. Câu 2: Khi nói về quá trình hình thành loài cùng khu vực địa lí, có nhiêu phát biểu không đúng? I. Sự cách li địa lí rất cần thiết cho quá trình hình thành loài mới trong cùng khu vực địa lí. II. Có tới 75% loài thực vật có hoa và 95% các loài dương xỉ được hình thành bằng lai xa và đa bội hóa. III. Chỉ có 2 phương thức hình thành các loài thực vật trong cùng khu vực địa lí là cách li sinh thái và lai xa và đa bội hóa. IV. Tất cả các con lai khác loài đều bất thụ. A. 1.B. 3. C. 2. D. 4. Câu 3: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả sau: Thế hệ Kiểu gen AA Kiểu gen Aa Kiểu gen aa F1 0,49 0,42 0,09 F2 0,49 0,42 0,09 F3 0,21 0,38 0,41 F4 0,25 0,30 0,45 F5 0,28 0,24 0,48 Quần thể đang chịu tác động của những nhân tố tiến hóa nào sau đây? A. Đột biến gen và chọn lọc tự nhiên. B. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên. C. Các yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên. D. Đột biến gen và giao phối không ngẫu nhiên. Câu 4: Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi (quần thể thích nghi), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
- I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi. II. Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể. III. Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra tổ hợp gen thích nghi, sàng lọc và loại bỏ cá thể có kiểu hình không thích nghi. IV. Chọn lọc tự nhiên có vai trò làm tăng sức sống và tăng khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 5. Một loại thực vật, xét 1 gen có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của 1 quần thể thuộc loài này qua các thế hệ, thu được kết quả ở bảng sau: Thành phần KG P F1 F2 F3 F4 AA 7/10 16/25 3/10 1/4 4/9 Aa 2/10 8/25 4/10 2/4 4/9 aa 1/10 1/25 3/10 1/4 1/9 Giả sử sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ do tác động của nhiều nhất là 1 nhân tố tiến hóa. Cho các phát biểu sau: I. Quần thể này là quần thể giao phấn ngẫu nhiên. II. Sự thay đổi thành phần kiểu gen ở F2 chắc chắn là do đột biến. III. Có thể môi trường sống thay đổi nên hướng chọn lọc thay đổi dẫn đến tất cả các cá thể mang kiểu hình lặn ở F3 không còn khả năng sinh sản. IV. Nếu F4 vẫn chịu tác động của chọn lọc như ở F3 thì tần số kiểu hình lặn ở F5 là 1/16. Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 6. Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng, kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau: (1). Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (2). Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (3). Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (4). Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. Giả sử một quần thể thuộc loại này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong các trường hợp: A. (1), (3).B. (3), (4)C. (2), (4)D. (1), (2) Câu 7. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng? (1) Đột biến làm phát sinh các alen mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp. (2) Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu. (3) Sự tổ hợp các alen qua giao phối tạo nguồn biến dị thứ cấp. (4) Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị cho quần thể. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
- Câu 8. Hai loài họ hàng sống cùng khu phân bố nhưng không giao phối với nhau. Có bao nhiêu lí do trong các lí do sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản I. Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được. II. Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ. III. Chúng có mùa sinh sản khác nhau. IV. Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải A. 1.B. 4.C. 3.D. 2. Câu 9. Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tần số kiểu gen đồng hợp lặn bằng tần số kiểu gen đồng hợp trội. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có đột biến, không có di – nhập gen thì quần thể không xuất hiện alen mới. II. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên theo hướng chống lại kiểu gen dị hợp mà không chống lại kiểu gen đồng hợp thì cấu trúc di truyền sẽ không bị thay đổi. III. Nếu không có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì tính đa dạng di truyền của quần thể không bị suy giảm. IV. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tính đa dạng di truyền của quần thể không bị thay đổi. A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 10: Giả sử ở thế hệ xuất phát (P) của một quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen là 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa. Biết rằng alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng? A. Nếu trong quần thể xuất hiện thêm kiểu gen mới thì chắc chắn đây là kết quả tác động của nhân tố đột biến. B. Nếu thế hệ F 1 có tần số các kiểu gen là 0,81AA: 0,18Aa: 0,01aa thì đã xảy ra chọn lọc chống lại alen trội. C. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của nhân tố di - nhập gen thì tần số các alen của quần thể luôn được duy trì ổn định qua các thế hệ. D. Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể.

