Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Sinh học 12 - Phần: Quy luật di truyền (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Sinh học 12 - Phần: Quy luật di truyền (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_thi_tot_nghiep_thpt_nam_2023_mon_sinh_h.docx
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Sinh học 12 - Phần: Quy luật di truyền (Có đáp án)
- QUY LUẬT DI TRUYỀN NHẬN BIẾT Câu 1: Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ cho đời con. A. Nhiễm sắc thể. B. Tính trạng C. Alen. D. Nhân tế bào. Câu 2: Màu lông ở trâu do một gen quy định. Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một nghé đen (4). Con nghé đen lớn lên giao phối với một con trâu đực đen (5) sinh ra một nghé trắng (6). Kiểu gen của 6 con trâu nói trên theo thứ tự là: A. aa, Aa, aa, Aa, Aa, aa. B. aa, AA hoặc Aa, aa, Aa, Aa, aa. C. aa, Aa, aa, Aa, AA, aa. D. aa, Aa, aa, Aa, AA hoặc Aa, aa. Câu 3: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây có là thuần chủng ? A. aabbDd.B. Aabbdd. C. AaBbDD. D. AaBbDd. Câu 4: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây: - Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu; - Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu. Kiểu gen của cây (P) là A. AaBBRr.B.AABbRr. C.AaBbRr. D.AaBbRR. Câu 5: Xét các kết luận sau đây: (1) Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp. (2) Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao. (3) Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến. (4) Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau thì không liên kết với nhau. Có bao nhiêu kết luận đúng? A. 2.B. 3. C. 4. D. 5. Câu 6: Ở một loài thực vật có 2n = 24. Số nhóm gen liên kết của loài là A. 6 B. 12 C. 24 D. 2 Câu 7: Khi nói về hoán vị gen, điều nào sau đây không đúng? A. Hoán vị gen xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nhau nguồn gốc trong cặp NST tương đồng, diễn ra vào kì đầu của phân I. B. Hoán vị gen chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân. C. Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách giữa các gen tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp. D. Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp. Câu 8: Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40 cM. Một tế bào Ab sinh tinh có kiểu gen tiến hành giảm phân, theo lí thuyết sẽ tạo ra loại giao tử Ab với tỉ lệ aB A. 25%. B. 50% hoặc 25% C. 30%D. 20% Ab Câu 9: Trong quá trình giảm phân của 1 tế bào sinh tính ở cơ thể có kiểu gen hoán vị gen aB xảy ra giữa alen A và. Cho biết không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A. 4 loại với tỉ lệ 1: 1 :1 :1. B. 4 loại tỉ lệ phụ thuộc vào tần số HVG.
- C. 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số HV. D. 2 loại với tỉ 1:1 AD Câu 10: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen đã xảy ra HVG giữa alen D và d ad với tần số 18%. Tính theo lí thuyết cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra HVG giữa D và d là: A. 820B.360 C. 640 D.180 Ab Câu 11: Xét tổ hợp gen Dd , nếu tần số hoán vị gen là 20% thì tỉ lệ các loại giao tử hoán vị aB của tổ hợp gen này là A. ABD = Abd = abD = abd = 5%B. ABD = Abd = aBD = abd = 5% C. ABD = Abd = aBD = abd = 10%D. ABD = ABd = abD = abd = 10% Câu 12: Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính, hãy chọn kết luận đúng. A. Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y thường tồn tại theo cặp alen. B. Ở giới XX, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X không tồn tại theo cặp alen. C. Gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y luôn tồn tại theo cặp alen. D. Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y. Câu 13: Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính của người, kết luận nào sau đây không đúng? A. Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y không có alen tương ứng trên NST X. B. Ở giới XY, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X không tồn tại theo cặp alen. C. Gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y luôn tồn tại theo cặp alen. D. Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y. Câu 14: Biết gen trội là trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỷ lệ kiểu hình ở giới đực khác nhau với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái? A. XAXA × Xa Y. B. XAXa ×Xa Y. C. X aXa × Xa Y.D. X AXa × XA Y. Câu 15: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai nào sau đây, ở giới đực và giới cái đều có tỉ lệ kiểu hình giống nhau? A. AaXBXb × aaXB Y B. AaXbXb × AaXb Y C. AaXbXb × aaXB YD. AaX BXb × AAXB Y Câu 16: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng? A. Ở cơ thể sinh vật, chỉ có tế bào sinh dục mới có NST giới tính. B. Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ có các gen quy định giới tính của cơ thể. C. Khi trong tế bào có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX thì cơ thể đó là cơ thể cái. D. Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gen ở trên vùng tương đồng của NST giới tính tồn tại thành từng cặp alen. Câu 17: Phép lai nào sau đây cho 12 loại kiểu gen ? A. AaBbDd x AaBbdd. B. AaBbDd x Aabbdd. C. AABBDd x aabbDd. D. AaBbDd x aabbdd. Câu 18: Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng? A. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen B. Ở loài sinh sản vô tính, cá thể con có mức phản ứng khác với cá thể mẹ C. Ở giống thuần chủng, các cá thể đều có mức phản ứng giống nhau. D. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng hơn tính trạng chất lượng. Câu 19: Một tế bào của cơ thể có kiểu gen AaBb khi giảm phân cho mấy loại giao tử ? A. 1.B. 2. C. 3.D. 4. Câu 20: Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, kết luận nào sau đây không đúng?
- A. Trong cùng một kiểu gen, các gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau B. Các cây cùng loài nếu trong một môi trường như nhau luôn có mức phản ứng như nhau. C. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng. D. Mức phản ứng quy định giới hạn về năng xuất của giống vật nuôi và cây trồng. Câu 21: Xét các ví dụ sau đây: (1) Bệnh phêninkêtoniệu ở người do rối loạn, chuyển hóa axit amin phêninalanin. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường. (2) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở dạng trung gian khác nhau tùy thuộc và độ pH của môi trường đất. (3) Loài bướm Biston betularia khi sống ở rừng bạch dương không bị ô nhiễm thì có màu trắng, khi khu rừng bị ô nhiễm bụi than thì tất cả các bướm trắng đều bị chọn lọc loại bỏ và bướm có màu đen phát triển ưu thế. Nhưng ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình của kiểu gen là A. (1), (3).B. (1), (2), (3). C. (2), (3). D. (1), (2). Câu 22: Ở quy luật di truyền nào sau đây, gen không di truyền theo quy luật phân li của Menđen? A. Di truyền theo dòng mẹ.B. Di truyền liên kết giới tính. C. Di truyền tương tác gen.D. Di truyền hoán vị gen. Câu 23: Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là A. Không được phân phối đều cho các tế bào con. B. Không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến. C. Luôn tồn tại thành từng cặp alen. D. Chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể. Câu 24: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật? (1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. (2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. (3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực. (4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng A. 3B. 4. C. 1 D. 2 Câu 25: Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY? A. Thỏ, ruồi giấm, chim sáo. B. Trâu, bò, hươu. C. Gà, chim bồ câu, bướm. D. Hổ, báo, mèo rừng. Câu 26: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau cảu cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiên hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại các màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây? (1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, đo đó lông có màu trắng. (2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen. (3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin. (4) Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen. A. 2.B. 1. C. 3 D.4
- Câu 27: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến? (1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc. (2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám. (3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày. (4) Các cây hoa cẩm tủ cầu cso cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất. A. 3B.1 C.4 D. 2 Câu 28: Trong điều kiện không xảy ra đột biến, khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ. B. Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng còn có các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp. C. Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau. D. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau. Câu 29: Phép lai nào sau đây cho 6 loại kiểu hình biết cặp alen Avà alen a trội không hoàn toàn, cặp alen B và alen b trội hoàn toàn? A. AaBb x AaBb. B. AABb x AaBb. C. AaBb x aaBb. D. AABB x aaBb. Câu 30: Một trong những đặc điểm của thường biến là A. có thể có lợi, có hại hoặc trung tính. B. phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính. C. xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định. D. di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa. Câu 31: Cho các bước sau: (1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen (2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen (3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau A. (1)→(2)→(3).B. (3)→(1)→(2). C. (1)→(3)→(2).D. (2)→(1)→(3). Câu 32: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào đây là đúng? A. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen. B. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. C. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen. D. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp. Câu 33: Trong giảm phân của cơ thể có kiểu gen nào sau đây có thể cho 16 loại giao tử ? Ab DE Ab A. AaBbDd. B. . C. Dd. D. AaBbDdee. aB de aB Câu 34: Quá trình tổng hợp sắc tố ở cánh hoa của một loài thực vật do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp NST khác nhau quy định, trong kiểu gen nếu có cả A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng. Dự đoán nào sau đây đúng? A. Nếu cho 2 cây hoa trắng giao phấn với nhau thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 trắng : 7 đỏ.
- B. Cho cây hoa đỏ (P) dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được F1 thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 1 trong 2 cặp gen ở F1 chiếm 25%. C. Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P) thu được đời con có cả trắng và đỏ chứng tỏ cây hoa đỏ P có ít nhất 1 cặp gen dị hợp. D. Cho 2 cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Câu 35: Một tế bào sinh trứng ở động vật có kiểu gen AaBb khi giảm phân có thể cho mấy loại trứng ? A. 1 B. 2 C. 3D.4 Câu 36: Bảng sau đây cho biết một số thông tin về sự di truyền của các gen trong tế bào nhân thực của động vật lưỡng bội Cột A Cột B 1. Hai alen của một gen trên một cặp nhiễm sắc a. phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình thể thường giảm phân hình thành giao tử. b. thường được sắp xếp theo một trật tự nhất 2. Các gen nằm trong tế bào chất định và di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết. 3. Các alen lặn ở vùng không tương đồng của c. thường không được phân chia đồng đều các nhiễm sắc thể giới tính X tế bào con trong quá trình phân bào. 4. Các alen thuộc các lôcut khác nhau trên một d. phân li đồng đều về các giao tử trong quá nhiễm sắc thể trình giảm phân. 5. Các cặp alen thuộc các lôcut khác nhau trên e. thường biểu hiện kiểu hình ở giới dị giao tử các cặp nhiễm sắc thể khác nhau nhiều hơn ở giới đồng giao tử. Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng? A. 1 – d, 2 – c, 3 – e, 4 – b, 5 - aB. 1 – c, 2 – d, 3 – b, 4 – a, 5 – e C. 1 – e, 2 – d, 3 – c, 4 – b, 5 - aD. 1 – d, 2 – b, 3 – a, 4 – c, 5 – e. D d Câu 37: Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBbX e X E giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là A. 8 B. 6. C. 4. D. 16. Câu 38: Ở sinh vật nhân thực, các gen trong cùng một tế bào A. luôn phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. B. luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotit C. thường có cơ chế biểu hiện khác nhau ở các giai đoạn phát triển của cơ thể. D. tạo thành một nhóm gen liên kết và luôn di truyền cùng nhau. Câu 39: Phép lai nào sau đây là phép lai tự thụ phấn ? A. Aa x Aa. B. AA x Aa. C. Aa x aa. D. AA x aa. Câu 40: Phép lai nào sau đây gọi là phép lai phân tích ? A. Aabb x aaBb. B. AABB x AABB. C. AaBb x aabb. D. aabb x aaBb. THÔNG HIỂU Câu 1. Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AB//ab cho giao tử ab với tỉ lệ: A. 0%B. 100%C. 25% D. 50%
- Câu 2. Trong nghiên cứu sự di truyền màu hạt đậu hà lan của Menđen, quy ước alen A chi phối hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a chi phối hạt xanh. Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích? A. Aa Aa . B. Aa aa . C. Aa AA . D. AA AA . Câu 3. Trong quy luật phân li độc lập của Menden, xét sự di truyền của 2 cặp gen chi phối 2 cặp tính trạng khác nhau. Phép lai nào sau đây tạo ra tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 ở đời con? A. AaBb AABB. B. AABb AaBb . C. AaBb AaBb . D. Aabb aaBb .Câu 4. Câu 4. Về mặt lí thuyết, mỗi cặp alen chi phối 1 cặp tính trạng trội - lặn hoàn toàn, phép lai nào dưới đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen giống với tỉ lệ kiểu hình? AB AB Ab Ab A. Aa Aa . B. . C. . D. AaBb AaBb . ab ab aB aB Câu 5. Trong phương pháp tạo giống mới bằng biến dị tổ hợp, giống thực vật có kiểu gen nào dưới đây làm nguyên liệu sẽ thu được nhiều giống nhờ biến dị tổ hợp nhất? A. AaBbDD B. AaBBdd C. aaBBdd D. AAbbDD Câu 6. Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận X m từ? A. bố. B. bà nội. C. ông nội. D. mę. Câu 7. Ở một loài thực vật alen A chi phối hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a chi phối hoa trắng, về mặt lí thuyết trong số các cây hoa đỏ đời con của phép lai Aa x Aa, cây mang alen lặn chiếm tỉ lệ? A. 1/4.B. 2/3 C. 1/3.D. 2/4. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 8 đến 10 Bệnh máu không đông (Máu khó đông) hay còn gọi là bệnh ưa chảy máu (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp trong đó máu của người bệnh không đông máu như bình thường vì do thiếu yếu tố đông máu trong chuỗi 12 yếu tố giúp đông máu. Nếu mắc bệnh máu không đông, người bệnh có thể bị chảy máu trong thời gian dài, khó cầm máu hơn sau khi bị chấn thương so với người bình thường. Người phụ nữ mang gen bệnh sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nên vẫn có kiểu hình bình thường. Câu 8.. Gen gây bênh máu khó đông dạng phổ biến nhất có đặc điểm A. Gen trội, nằm trên NST thường B. Gen lặn, nằm trên NST giới tính X C. Gen lặn, nằm trên NST thường D. Gen trội, nằm trên NST giới tính X Câu 9. Một người bị bệnh máu khó đông có bố và mẹ đều bình thường nhưng ông ngoại của họ bị bệnh máu khó đông. Khả năng để người em trai của người đó cũng bị bệnh máu khó đông là:
- A. 100% B. 50% C. 25% D. 12,5% Câu 10. Anh Vũ có bố bị máu khó đông, khi lập gia đình, Vũ lo rằng các con của mình có thể bị bệnh. Trường hợp nào sau đây những người con của Vũ chắc chắn không bị bệnh? A. Bố mẹ vợ không bị bệnh máu khó đông B. Người vợ không bị máu khó đông C. Vũ sinh toàn con trai D. Vợ Vũ không mang gen bệnh. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 11 đến 12 Radhakant Baijpai – Người đàn ông có lông tai dài nhất thế giới Sự phát triển tóc trong ống tai thường được quan sát thấy là tăng ở những người đàn ông lớn tuổi. Một số đàn ông, đặc biệt là ở dân số nam Ấn Độ có túm lông ở vành tai phát triển. Chính thức được Guinness công nhận vào năm 2003 là người có lông tai dài nhất thế giới, ông Radhakant Baijpai đã cẩn thận nuôi dưỡng lông tai của mình từ độ dài kỷ lục 13,2cm đến 25cm. Sự phát triển quá mức của lông trong hoặc trên tai được biết đến về mặt y học là tật có túm lông ở vành tai. Theo những nghiên cứu, ở người, tật di truyền này là do đột biến gen trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng. Câu 11. Tính trạng này di truyền theo quy luật A. Tương tác gen B. Di truyền theo dòng mẹ C. Di truyền chéo D. Di truyền thẳng Câu 12. Giả sử quần thể người cân bằng di truyền, trong 10000 nam giới Ấn Độ, có 4 người có túm lông ở vành tai. Tần số alen gây ra tật này là A. 0,02 B. 0,04 C. 4.10-4 D. 2.10-4 Câu 13. Giả sử ông Radhakant Baijpai sinh được 2 người con, 1 trai, 1 gái. Dự đoán nào sau đây sai về kiểu hình của 2 người này? A. Cả 2 đều có túm lông ở vành tai B. Con gái có túm lông còn con trai thì không có C. Con gái không có túm lông, con trai thì có túm lông D. Cả 2 người con đều không có túm lông ở vành tai. Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 14 đến 15 Ở người hệ nhóm máu ABO và hệ nhóm máu MN được qui định bởi các kiểu gen như sau: Trong nhà hộ sinh người ta nhầm lẫn ba đứa trẻ với ba cặp bố mẹ có các nhóm máu như sau:
- Câu 14. Đứa trẻ nào không thể là con của cặp vợ chồng (1) A. (2),(3) B. (3) C. (1),(3) D. (1), (2) Câu 15. Số kiểu gen về nhóm máu trong quần thể là A. 18 B. 9 C. 12 D. 5 Câu 16. Phép lai giữa 2 cá thể khác nhau về 3 tính trạng trội, lặn hoàn toàn AaBbDd × AaBbDd sẽ có: A. 4 kiểu hình : 9 kiểu gen B. 4 kiểu hình: 12 kiểu gen C. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen D. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen Câu 17. Biết rằng alen A chi phối kiểu hình hoa đỏ trội không hoàn toàn so với a chi phối hoa trắng, về mặt lí thuyết, trong số các phép lai dưới đây phép lai nào cho đời con đa dạng kiểu hình nhất? A. Aa × aaB. AA × AaC. AA × aaD. Aa × Aa Câu 18. Về mặt lí thuyết nếu mỗi gen chi phối 1 cặp tính trạng trội hoàn toàn, các gen di truyền liên kết hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen là 1:1:1:1? AB AB AB Ab Ab Ab Ab ab A. B. C. D. ab ab AB aB Ab aB ab aB Câu 19. Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe tạo giao tử abde với tỉ lệ bao nhiêu? A. 1/4.B. 1/16.C. 1/8.D. 1/6. Câu 20. Về mặt lí thuyết, trong số các phép lai chỉ ra dưới đây, phép lai nào tạo ra ở đời con 2 loại kiểu gen khác nhau? A. AaBB x aaBB. B. AABB x aaBB. C. AaBb x AaBb. D. Aabb x aaBb. VẬN DUNG Câu 1: Ở một loài thực vật, thực hiện phép lai giữa 2 cá thể (P) dị hợp 2 cặp gen thu được F1 phân ly theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa hồng : 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng. Số loại kiểu gen của cây hoa đỏ ở F1 là A. 4.B. 5.C. 7.D. 9. Câu 2: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều dài quả do một cặp gen (A, a) quy định; tính trạng độ ngọt của quả do một cặp gen khác (B, b) quy định; biết rằng gen trội lặn hoàn toàn. Đem F1 dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây khác chưa biết kiểu gen thu được F2 có 45% cây quả ngắn, ngọt: 30% cây quả dài, ngọt: 20% cây quả dài, chua: 5% cây quả ngắn, chua. Kiểu gen của 2 cá thể và tần số hoán vị gen (f) là AB aB AB Ab A. và f = 20%.B. và f = 30%. ab ab ab aB Ab aB Ab aB C. và f = 30%.D. và f = 40%. aB ab aB ab Câu 3: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, diễn biến của NST trong AB AB quá trình giảm phân ở hai giới như nhau. Cho phép lai P: Dd Dd , ở F1 người ta thu đươc ab ab kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 47,22%. Theo lý thuyết, ti lệ kiểu gen thuần chủng trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở F1 là A. 19/787 B. 54/787 C. 43/787D. 31/323 Câu 4: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái; gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho cừu đực không sừng lai với cừu cái có sừng (P), thu được F 1. Cho F1 giao phối với cừu cái có sừng, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là A. 1 có sừng : 1 không sừng. B. 3 có sừng : 1 không sừng. C. 100% có sừng. D. 5 có sừng : 1 không sừng.
- Câu 5 (VD). Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Khoảng cách giữa hai gen Ab Ab A và B là 40 cM. Cho phép lai P:♂ ×♀ thu được F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến aB aB nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng F1 chiếm tỉ lệ là A. 4%. B. 21%. C. 20%. D. 54%. Câu 6 (VD). Quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể dị hợp tử về 2 cặp gen (A, a và B, b) đã tạo ra 4 loại giao tử, trong đó loại giao tử AB chiếm 20%. Theo lí thuyết, kiểu gen của cơ thể này và khoảng cách giữa 2 gen đang xét là AB Ab AB Ab A. và 40 cM.B. và 40 cM.C. và 20 cM. D. và 20 cM ab aB ab aB Câu 7: Ở một loài thực vật A: quả đỏ; a: quả vàng; B: quả ngọt; b: quả chua. Hai cặp gen phân li độc lập. Giao phấn hai cây được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3:3:1:1. Tìm kiểu gen của hai cây đem lai? A. AaBb × Aabb. B. Aabb × aabb. C. AaBb × aabb. D. Aabb × aaBb. Câu 8: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, tính trạng màu sắc hạt do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen đồng thời có mặt gen A và B quy định hạt màu đỏ; khi trong kiểu gen chỉ có một trong hai gen A hoặc B, hoặc không có cả hai gen A và B quy định hạt màu trắng. Cho cây dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn thu được F 1. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các giao tử đều tham gia thụ tinh hình thành hợp tử. Theo lí thuyết, trên mỗi cây F 1 không thể có tỉ lệ phân li màu sắc hạt nào sau đây? A. 75% hạt màu đỏ : 25% hạt màu trắng B. 100% hạt màu đỏ. C. 50% hạt màu đỏ : 50% hạt màu trắng.D. 56,25% hạt màu đỏ : 43,75% hạt màu trắng Câu 9 Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các gen phân li độc lập và tác động riêng rẽ, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDD cho đời con có tối đa: A. 9 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. B. 18 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. C. 18 loại kiểu gen và 18 loại kiểu hình. D. 8 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình. Câu 10: Trong trường hợp liên kết gen hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, aB phép lai nào dưới đây có thể tạo ra được cơ thể mang kiểu gen ? aB Ab Ab Ab Ab aB Ab AB aB A. . B. .C. . D. . ab ab ab aB ab aB Ab ab Câu 11 (VD). Cho cây (P) dị hợp 2 cặp gen (A, a và B, b) tự thụ phấn, thu được F 1 có 10 loại kiểu gen, trong đó tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen trội và đồng hợp 2 cặp gen lặn 2%. Theo lí thuyết, loại kiểu gen có 2 alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ A. 36%.B. 32%.C. 18%.D. 66%. Câu 12 (VD). Một loài thực vật, xét 2 cặp alen liên kết hoàn toàn trên một cặp NST thường trong đó alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%? Ab aB Ab AB AB aB Ab aB A. .B. .C. . D. . ab aB ab aB ab ab aB ab
- Ab Câu 13. Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán aB vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ A. 40%B. 10%C. 5%D. 20% Câu 14 (VD). Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 căp NST giao phấn với nhau, thu được F1 . Cho biết các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen? A. 3.B. 5. C. 4. D. 7. Câu 15: Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen:A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có alen trội A và alen trội B quy định hoạ đỏ, kiểu gen chỉ có alen trội A quy định hoa hồng, kiểu gen chỉ có alen trội B quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 4 loại kiểu hình? A. AaBB AaBb .B. AaBb AABb . C. AaBb aabb .D. AABB aabb Câu 16: Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1? aB ab AB Ab Ab aB Ab aB A. x . B. x . C. x . D. x . ab ab ab ab ab aB ab ab Câu 17: Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội? A. AaBB × aaBb. B. aaBb × Aabb. C. aaBB × AABb. D. AaBb × AaBb. Câu 18: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. a a A Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: X X x X Y cho F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ A. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. B. 100% ruồi mắt trắng. C. 100% ruồi mắt đỏ. D. 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng. Câu 19. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen nằm trong lục lạp quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F 1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: A. 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng. B. 100% hoa trắng. C. 100% hoa đỏ. D. 75% hoa đỏ : 25% hoa trắng. Câu 20. Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn, ở đời con, loại kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ A. 75%. B. 6,25%. C. 56,25%. D. 37,5% VẬN DỤNG CAO – 10 CÂU Câu 1: Ở 1 loài thực vật, khi cho lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp hoa trắng (P) thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho cây thân cao, hoa đỏ F 1 lai với cây thân cao, hoa trắng thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 20%. Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số hoán vị gen ở F1 là 20%.
- II. Ở F2, kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 45%. III. Ở F2, kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 30%. IV. Ở F2, kiểu hình thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 5%. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 2: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; alen B quy định quả to trội hoàn toàn so với alen b quy định quả nhỏ; Hai cặp gen cùng AB Ab nằm trên một cặp NST. Thực hiện phép lai P: , thu được F1 có kiểu hình hoa trắng, quả ab aB nhỏ chiếm tỉ lệ 6%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ, quả to xác suất thu được 1 cá thể dị hợp về 2 cặp gen là A. 28/49.B. 24/121. C. 28/121D. 24/49 Câu 3. Ở một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao của cây do các gen trội không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định. Trong kiểu gen, sự có mặt của mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 5cm. Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất (P), thu được F 1, cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 9 loại kiểu hình. Biết rằng cây thấp nhất của loài này cao 70 cm, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây cao nhất của loài này cao 110 cm II. Ở F2 cây mang 2 alen trội chiếm 7/64 III. Ở F2 cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ 35/128 IV. Ở F2 có 81 loại kiểu gen khác nhau. A. 3 B. 4 C. 1 D. 2 Câu 4. Một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trong quá trình giảm phân đã AB AB xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P: ♀ XDXd ♂ XDY thu ab ab được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm 4%. Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây không đúng? A. F1 có 40 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình. B. Số cá thể có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen trong số các cá thể cái mang 3 tính trạng trội ở F1 là 4/33. C. Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 3 tính trạng trội ở đời con chiếm 11/52. D. Tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội ở F1 chiếm 36%. Câu 5. Một loài động vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành AB AB phép lai P: ♀ Dd × ♂ Dd, thu được F1 có tổng kiểu hình trội về 3 tính trạng và tổng kiểu ab ab hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 53,5%. Biết không xảy ra đột biến, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về F1? I. Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. II. Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 30%. III. Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 16,5%. IV. Trong số các cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể có 4 alen trội chiếm tỉ lệ 1/3. A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 6. Một loài thực vật, xét 2 tính trạng do 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST quy định, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho P đều dị hợp về 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F 1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F1, loại kiểu hình trội về 2 tính trạng có thể chỉ do 1 kiểu gen quy định.
- II. F1 có thể có 4 loại kiểu gen với tỉ lệ bằng nhau. III. F1 có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen luôn bằng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen. IV. F1 có số cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ trên 50%. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7. Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây Thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó 32% cây thân cao, hoa trắng và cây thấp, hoa đỏ. Biết không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là bao nhiêu? A. 1/4. B. 3/7. C. 1/3. D. 1/9. Câu 8. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài. Biết các quá trình giảm phân diễn ra bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gen giữa alen B và b với tần số 20%, giữa alen E và e với Ab DE Ab DE tần số 40%. Thực hiện phép lai: Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là aB de aB de đúng khi nói về F1? I. Kiểu hình thân cao, hoa tím, quả vàng, tròn chiếm tỷ lệ 8,16%. II. Tỷ lệ thân cao, hoa trắng, quả đỏ, dài bằng tỷ lệ thân thấp hoa tím, vàng, tròn. III. Tỷ lệ kiểu hình mang bốn tính trạng trội lớn hơn 30%. IV. Kiểu hình lặn cả bốn tính trạng chiếm 0,9%. A. 2B. 4C. 1D. 3 Câu 9. Một loài thực vật, cây khi trong kiểu gen có A, B và D quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Phép lai P: AaBbDd × AaBbDd, thu được F1 có 1280 cây. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F1 có 740 cây hoa trắng. II. Ở F1 có 120 cây hoa đỏ dị hợp tử 1 cặp gen. III. Ở F1 có 240 cây hoa đỏ dị hợp tử 2 cặp gen. IV. Các cây hoa trắng F1 có 6 loại kiểu gen. A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 10. Một loài thực vật, xét 2 tính trạng là chiều cao thân và màu sắc hoa, mỗi tính trạng do 1 gen quy và alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1? I. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen. II. Kiểu hình thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất. III. Nếu F1 có 3 loại kiểu gen thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ chỉ có 1 kiểu gen quy định. IV. Nếu F1 có 4 kiểu gen thì kiểu hình thân cao, hoa đỏ có thể chỉ do 2 kiểu gen quy định. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

