Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Sinh học 12 - Phần: Di truyền quần thể
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Sinh học 12 - Phần: Di truyền quần thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ngan_hang_cau_hoi_on_thi_tot_nghiep_thpt_nam_2023_mon_sinh_h.docx
Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Sinh học 12 - Phần: Di truyền quần thể
- DI TRUYỀN QUẨN THỂ NHẬN BIẾT Câu 1: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng A. Tăng dần tỉ lệ dị hợp, giảm dần tỉ lệ đồng hợp. B. Giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử. C. Giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử lặn. D. Giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ đồng hợp trội và dị hợp. Câu 2: Một quần thể ban đầu có 100% cây dị hợp Aa, tự thụ phấn đến thế hệ (n), kết quả về sự phân bố kiểu gen trong quần thể sẽ là: A. AA=aa = (1/2)n ; Aa= [ 1- (1/2)n]/2. B. AA=aa = [ 1- (1/2)n]/2; Aa= (1/2)n. C. AA=aa = ( 1- (1/16)n/2; Aa= (1/16)n. D. AA=aa = [ 1- (1/4)n]/2; Aa= (1/4)n. Câu 3: Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc là A. Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng. B. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài. C. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen. D. Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình. Câu 4: Tần số tương đối của một alen được tính bằng: A. tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể. B. tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể. C. tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể. D. tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể. Câu 5: Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên A. vốn gen của quần thể. B. kiểu gen của quần thể. C. kiểu hình của quần thể. D. thành phần kiểu gen của quần thể Câu 6: Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng A. tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp. B. duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử. C. phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen. D. phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau. Câu 7: Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa: A. số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể. B. số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể. C. số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể. D. số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể. Câu 8: Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng: A. p2AA + 2pqAa + q2aa = 1 B. p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1 C. q2AA + 2pqAa + q2aa = 1 D. p2aa + 2pqAa + q2AA = 1 Câu 9: Vốn gen của quần thể là gì? A. Là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định. B. Là tập hợp của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định. C. Là tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
- D. Là tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định. Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là đúng đối với quần thể tự phối? A. Tần số tương đối của các alen không thay đổi nhưng tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần qua các thế hệ. B. Tần số tương đối của các alen không thay đổi nên không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệ sau. C. Tần số tương đối của các alen bị thay đổi nhưng không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệ sau. D. Tần số tương đối của các alen thay đổi tuỳ từng trường hợp, do đó không thể có kết luận chính xác về tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ sau. VẬN DUNG CAO Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 1 đến 2 Một ví dụ rất hay cho trường hợp tính trạng có sự biểu hiện chịu ảnh hưởng của giới tính là tính trạng hói đầu (baldness). Tính trạng này không di truyền liên kết với giới tính mà di truyền theo kiểu gen trội trên NST thường ở người nam nhưng lại di truyền theo kiểu gen lặn trên NST thường ở người nữ. Người nữ dị hợp tử có thể truyền gen này cho con cháu của họ nhưng không biểu hiện, người nữ chỉ bị hói đầu khi mang gen ở trạng thái đồng hợp, tuy nhiên ngay với kiểu gen này người nữ cũng chỉ có biểu hiện tóc bị thưa một cách đáng kể hơn là hói hoàn toàn. Câu 1: Một người phụ nữ bình thường có bố bị hói có kiểu gen đồng hợp lấy một người chồng không bị hói. Họ sinh được 2 người con, xác suất để cả hai đứa con lớn lên không bị hói đầu là A. 1/4. B. 9/16. C. 1/16. D. 15/16. Câu 2 : Giả sử, tần số alen H trong quần thể người (cân bằng di truyền) là 0,3. Tỉ lệ người bị hói đầu ở 2 giới nam và nữ lần lượt là A. 51% và 9%. B. 42% và 9%. C. 9% và 9%. D. 51% và 42%.
- Câu 3: Trong một quần thể giao phối tự do, xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là 0,8 và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có tần số tương ứng là 0,7 và 0,3. Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho rằng không có sự tác động của các yếu tố làm thay đổi tần số các alen. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang 2 tính trạng trội, tỉ lệ cá thể thuần chủng là: A. 51,17% B. 35,90% C. 87,36% D. 81,25% Câu 4: Ở ruồi giấm cho con đực có mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ thu được F 1 đồng hợp mắt đỏ. Cho các cá thể F 1 giao phối tự do với nhau, đời F 2 thu được 3 con đực mắt đỏ: 4 con đực mắt vàng: 1 con đực mắt trắng: 6 con cái mắt đỏ: 2 con cái mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2 thì kiểu hình mắt đỏ ở đời con có tỉ lệ là: A. 24/41. B. 19/54. C. 31/54. D. 7/9. Câu 5: Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn, tỷ lệ dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết rằng ở thế hệ xuất phát, quần thể có 30% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh ngắn. hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỷ lệ kiểu hình nào sau dây là của quần thể nói trên ? A. 0,36 Cánh dài: 0,64 cánh ngắn. B. 0,94 cánh ngắn: 0,06 cánh dài. C. 0,6 cánh dài: 0,4 cánh ngắn. D. 0,06 cánh ngắn: 0,94 cánh dài. Câu 6: Trong 1 quần thể, gen 1 có 3 alen, gen 2 có 5 alen. Cả 2 gen thuộc nhiễm sắc thể X, không có alen trên Y. Gen 3 có 4 alen thuộc nhiễm sắc thể Y, không có alen trên X. Số loại giao tử và số kiểu gen nhiều nhất có thể có là: A. 15 và 180. B. 19 và 180. C. 20 và 120. D. 15 và 120. Câu 7: Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa bằng 10%, còn lại là 2 kiểu gen AA và Aa. Sau 6 thế hệ tự phối tỉ lệ cá thể dị hợp trong quần thể còn lại là 0,9375%. Hãy xác định cấu trúc ban đầu của quần thể nói trên? A. 0.6AA + 0.3Aa + 0.1aa = 1. B. 0.3AA + 0.6Aa + 0.1aa = 1. C. 0.88125AA + 0.01875Aa + 0.1aa = 1. D. 0.8625AA + 0.0375Aa + 0.1aa = 1. Câu 8: Cho cây hoa đỏ P tự thụ phấn, thu được F 1 gồm 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng và 6,25% cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F 1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình ở F2 là A. 4 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng. B. 4 cây hoa đỏ: 8 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng. C. 2 cây hoa đỏ: 4 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng. D. 2 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng. Câu 9: Ở 1 loài lưỡng bội, xét gen A nằm trên NST số 1 có 3 alen, gen B nằm trên NST số 2 có 6 alen. Trong điều kiện không có đột biến trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 2 gen A và B: A. 30 B. 45 C. 10 D. 15 Câu 10: Một quần thể của một loài thực vật,xét gen A có 2 alen A và gen a; gen B có 3 alen B1; B2; B3. Hai gen A,B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Trong quần thể này tần số alen của A là 0,6, tần số của B 1 là 0,2 ; B2 là 0,5. Nếu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và trong quần thể có 10000 cá thể thì theo lý thuyết, số lượng cá thể mang kiểu gen đồng hợp về cả gen A và gen B là A. 1976. B. 1808 C. 1945 D. 1992

