Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Lần 4
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Lần 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_on_tap_mon_tieng_viet_toan_lop_3_lan_4.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Lần 4
- BÀI TẬP HỖ TRỢ HỌC SINH ÔN BÀI TẠI NHÀ (TỪ 06/4 10/4) MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 BÀI SỐ 1 Câu 1: “Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.” Các hình ảnh so sánh trong câu thơ trên là: a. Trẻ em, búp trên cành. b. Trẻ em, ngoan c. Búp trên cành, học hành Câu 2: Khoanh vào chữ đặt trước dòng có các từ đều là từ chỉ tình cảm đối với quê hương. a. gắn bó, thương nhớ, mùa xuân, tự hào, thương yêu. b. gắn bó, thương nhớ, yêu thương, tự hào, thương yêu. c. vườn hoa, bức tường, bạn nhỏ, mùa xuân, tiếng chim . Câu 3: Tìm những hình ảnh được so sánh với nhau trong bài thơ sau ? Mẹ như bếp lửa hồng Sưởi ấm con đông tối Mẹ như quạt mát rượi Đuổi cái nóng mùa hè Mẹ lo đứng lo ngồi Khi con đau, con ốm Mẹ như mặt trời sớm Hôn giấc ngủ của con. Câu 4: Chính tả: Viết bài: Bộ đội về làng (SGK Tiếng việt 3, trang 7)
- BÀI SỐ 2 Câu 1 : Câu nào dưới đây dùng dấu phẩy đúng? Khoanh tròn vào chữ trước câu trả lời đúng. a. Cây gạo rất thảo, rất hiền. b. Cây gạo, rất thảo, rất hiền. c. Cây gạo, rất thảo rất hiền. Câu 2 : Em điền từ nào vào chỗ chấm để được câu theo mẫu Ai thế nào ? Chú gà trống . a. cất tiếng gáy vang b. thật oai vệ c. vỗ cánh phành phạch Câu 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm dưới đây: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ.”. Câu 4: Viết đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể những điều em biết về nông thôn hoặc thành thị.
- BÀI SỐ 3 Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái trước những hoạt động có ở trường học: a. Học bài b. vui chơi c. nhảy dây d. hát e. buôn bán g. xem xiếc h. thi chạy i. chào cờ Câu 2 : Mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói về một thái độ ứng xử trong cộng đồng. Đánh dấu x vào ô trống trước thái độ ứng xử em không tán thành. a. Chia ngọt sẻ bùi. b. Sống chết mặc bay. c. Người trong một nước phải thương nhau cùng. Câu 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau: a. Đàn chim én đang sải cánh trên bầu trời xanh. . b. Những bông hoa hồng đỏ thắm trông thật kiêu sa, lộng lẫy. Câu 4: Viết đoạn văn ngắn (từ 7 đến 10 câu) kể những điều em có thể làm để phòng chống dịch bệnh co-ro-na (Covid- 19)
- BÀI TẬP HỖ TRỢ HỌC SINH ÔN BÀI TẠI NHÀ MÔN TOÁN LỚP 3 BÀI SỐ 1 1. Tính nhẩm 4 x 6 = 8 x 9 = 45 : 5 = 49 : 7 = 2. Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong mỗi câu sau a / Đồng hồ chỉ: A. 1giờ kém15 phút B. 9giờ 5 phút C. 12 giờ 45 phút D. Cả A và C đều đúng b/ Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 3m = .............mm là: A.30 B.300 C.3000 D.30000 3. Nối hình vẽ với tên gọi sao cho phù hợp: Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Góc vuông Góc không vuông 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S: a. 282 - 82 : 2 = 100 b. 120 x 5 + 80 = 700
- 5. Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong mỗi câu sau: a/ Kết quả của phép tính là: 42 x 3 là : A. 126 B. 129 C. 123 D. 216 b/ Kết quả của phép tính 123 : 3 là : A. 31 B. 41 C. 43 D. 44 6. Đặt tính rồi tính: a/ 216 x 4 b/ 75 : 5 7. Chu vi của hình tam giác là: 12cm 12cm 20cm A . 12cm B . 20cm C . 24cm D . 44cm 8. Một cửa hàng có 396 kg gạo. Đã bán đi 1 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại 3 bao nhiêu ki- lô-gam gạo?
- BÀI SỐ 2 Câu 1. Tính nhẩm 4 x 5 = 8 x 6 = 35 : 5 = 56 : 7 = Câu 2. Nối ô chữ chỉ thời gian với đồng hồ tương ứng. Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 2 giờ kém 10 phút 10 giờ 15phút 1 giờ 00 phút 8 giờ 25 phút Câu 3. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng a/ Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 6 m = .............dm là: A. 60 B. 600 C. 6000 D. 60 000 b/ Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 4 dm = .............cm là: A. 40 B. 400 C. 4000 D. 40 000 Câu 4. Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong mỗi câu sau. a/ Kết quả của phép tính là: 23 x 4 là : A. 62 B. 72 C. 612 D. 712 b/ Kết quả của phép tính 126 : 3 là : A. 40 B. 41 C. 42 D. 43
- Câu 5. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. a. 30 x 5 + 13 = 163 b. 60 + 8 : 2 = 34 Câu 6. Đặt tính rồi tính. a/ 27 x 4 b/ 115 x 6 c/ 61: 5 d/ 936 : 3 Câu 7. Nhà An có 240 con gà, số con vịt bằng 1 số con gà. Hỏi nhà An có tất cả 4 bao nhiêu con gà và vịt?

