Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tháng 3 - Năm 2020

doc 10 trang NganTTT 31/08/2025 3190
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tháng 3 - Năm 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_on_tap_mon_tieng_viet_toan_lop_3_thang_3_nam_2020.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập ôn tập môn Tiếng Việt + Toán Lớp 3 - Tháng 3 - Năm 2020

  1. BÀI TẬP HỖ TRỢ HỌC SINH ÔN BÀI TẠI NHÀ (Từ 23/3 27/3/2020) MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 BÀI SỐ 1 Câu 1: Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì? trong câu sau: “Chim mẹ tha mồi vể tổ để nuôi con” Trả lời câu hỏi sau:“Chiếc bàn học của em ở được làm bằng gì?” Câu 2: Ghi lại tên sự vật được so sánh với nhau trong câu sau: “Hoa gạo nở đầy, trông xa cứ như một cái nón khổng lồ màu đỏ.” Câu 3: Tìm từ trái nghĩa với từ “lười biếng” và đặt một câu với từ vừa tìm được. Câu 4: Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi “như thế nào” trong câu sau: Cái mũ của bé Lan trông rất đáng yêu. Câu 5: Viết bài: Ở lại với chiến khu (Đoạn 4) SGK TV lớp 3 – tập 2 – trang 13. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
  2. BÀI SỐ 2 Đọc bài Nhà ảo thuật (trang 40 SGK Tiếng Việt 3 tập 2) và trả lời câu hỏi sau. Câu 1: Vì sao chị em Xô-phi không đi xem ảo thuật? Câu 2: Hai chị em gặp và giúp nhà ảo thuật như thế nào? Câu 3: Vì sao hai chị em không nhờ chú Lý dẫn vào rạp? Câu 4: Những chuyện gì đã xảy ra khi mọi người uống trà? Câu 5: Theo em, chị em Xô-phi đã được xem ảo thuật chưa? Câu 6: Bộ phận in đậm trong câu: “Trên cái đất trơ cằn sỏi đá ấy, người ta chỉ trồng toàn dưa hấu và cam chua” trả lời cho câu hỏi nào? A. Ở đâu? B. Khi nào? C. Vì sao? D. Bằng gì? Câu 7: Viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân của em đối với em. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
  3. BÀI SỐ 3 Câu 1 : Đọc đoạn thơ sau : Đường xa em đi về Có chim reo trong lá Có nước chảy dưới khe Thì thào như tiếng mẹ a.Tiếng chim reo, tiếng nước chảy được so sánh với âm thanh của: tiếng lá tiếng khe tiếng mẹ b. Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng chim reo, tiếng nước chảy trong rừng như thế nào? rất to, rất mạnh rất nhẹ nhàng, êm ái lặng im Câu 2 : Câu nào dưới đây điền dấu phẩy sai ? a.Bà em, mẹ em đều là giáo viên tiểu học. b. Trăng chiếu sáng, khắp các nhành cây ngọn cỏ. c. Chủ nhật này lớp em được đi thăm Hồ Gươm, lăng Bác. Câu 3: Câu: “Hoa đào phơn phớt hồng như má bé gái.” thuộc kiểu câu nào? A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? Câu 4: Dòng nào dưới đây chỉ gộp những người trong gia đình? a) ông bà, cha mẹ, chú cháu, anh em. b) anh hai, ông nội, bà ngoại, em út. c) bố đẻ, anh cả, ông ngoại, bà nội. Câu 5: Viết bài: Chiếc máy bơm (từ Sau nửa tháng .. của mọi người) SGK Tiếng Việt 3 tập 2 trang 36. . . . . . . . .
  4. . . . . . . . . . . BÀI SỐ 4 (Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.) Câu 1: Câu: “Trăng tròn như mắt cá.” tác giả dùng cách so sánh nào để tả mặt trăng? a. So sánh giữa âm thanh với âm thanh. b. So sánh giữa sự vật với sự vật. c. So sánh giữa hoạt động với hoạt động. Câu 2: Câu: “Từng chùm pháo xuân được bắn lên rực rỡ như ngàn vì sao băng tỏa sáng trên bầu trời lồng lộng.” tác giả dùng cách so sánh nào để tả chùm pháo? So sánh giữa âm thanh với âm thanh. a. So sánh giữa sự vật với sự vật. b. So sánh giữa hoạt động với hoạt động. Câu 3: Khoanh vào chữ cái trước các câu văn có hình ảnh so sánh. a. Tiếng hót của chim họa mi thánh thót như tiếng đàn. b. Mùa xuân đến, hoa trong vườn nở rộ, bãi cỏ xanh non mỡ màng, nhưng lại rất vắng vẻ. c. Ông trăng tròn như chiếc mâm đồng. Câu 4: Đặt câu có hình ảnh nhân hóa nói về một bông hoa Câu 5: Viết tên các sự vật, công việc sau vào cột phù hợp trong bảng: đèn cao áp, cánh đồng, hồ sen, rạp chiếu bóng, bể bơi, máy cày, bến xe buýt, máy giặt, chế tạo máy móc, xay thóc, sát gạo, trình diễn thời trang.
  5. Sự vật, công việc Sự vật, công việc thường thấy ở thành phố thường thấy ở nông thôn Câu 6: Điền vào chỗ trống a. s hay x? buổi ..áng học inh inh tươi ..ôi đỗ nước ..ôi ...ương sớm b. Vần ui hay uôi và bổ sung dấu thanh cho đúng? cá ch.... dùi c m cam con r đen th bốc m lúi h cặm c ..
  6. MÔN TOÁN BÀI SỐ 1 A. Phần trắc nghiệm : Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Tính: 3 x 8 – 5 = ? A. 19 B. 9 C. 6 D. 11 Câu 2. Hai số có tích bằng 12 và có tổng bằng 8 là: A. 3 và 4 B. 2 và 6 C. 3 và 5 D. 4 và 4 Câu 3. Mỗi thùng xà phòng đựng 4 túi, mỗi túi nặng 2kg. Vậy hai thùng xà phòng nặng bao nhiêu kilogram? A. 6 kg B. 16 kg C. 8 kg D. 12 kg Câu 4. x × 4 = 24. Vậy x bằng bao nhiêu ? A. 28 B. 20 C. 6 D. 7 Câu 5. 600 : 2 = ? A. 300 B. 400 C. 800 D. 580 B. TỰ LUẬN 1. Điền số thích hợp vào ô trống: Số đã cho 5 8 7 6 10 9 Thêm 7 đơn vị Gấp lên 7 lần 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm : A M B Trong hình bên có: a) Các hình vuông là .. và . 6cm Cạnh của mỗi hình vuông đó bằng .cm D C b) Hình chữ nhật là .. 6cm N 6cm Hình đó có chiều dài bằng cm và chiều rộng bằng ..cm
  7. 3.Viết theo mẫu: 3125 = 3000 + 100 + 20 + 5 2004 = 3110= . 1804= 6400= BÀI SỐ 2 A. Phần trắc nghiệm : Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Tính 16 : 2 + 2 = ? A. 20 B. 10 C. 4 D. 9 Câu 2. Một số nhân với 3 rồi chia cho 2 thì được kết quả bằng 30. Vậy số đó là: A. 20 B. 35 C. 25 D. 5 Câu 3. Người ta rót đều 24 lít dầu vào 3 thùng. Mỗi thùng có số lít dầu là: A. 21l B. 27l C. 8l D. 7l Câu 4. Hai số có thương bằng 2 và hiệu bằng 4. Vậy 2 số đó là: A. 4 và 2 B. 8 và 4 C. 6 và 3 D. 6 và 2 Câu 5. Hai thùng dầu cân nặng tổng cộng 82kg thùng thứ nhất cân nặng 45kg. Vậy thùng thứ hai cân nặng: A. 37kg B. 47kg C. 127kg D. 43kg B. TỰ LUẬN B. TỰ LUẬN 1. Đặt tính rồi tính: a) 304 x 3 193 x 4 108 x 8 . .. . . .. .. .
  8. b) 192 x 5 25 x 9 127 x 7 . .. . . .. .. . 2. Điền số thích hợp vào ô trống: Số bé 5 6 7 4 8 6 Số lớn 40 36 49 32 72 54 Số lớn gấp mấy lần số bé? Số bé bằng một phần mấy số lớn? BÀI SỐ 3 A. Phần trắc nghiệm : Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Tính: 6 x 7 + 2 = ? A. 15 B. 54 C. 26 D. 44 Câu 2. Một số chia cho 6 được 5 dư 2. Vậy số đó là: A. 30 B. 31 C. 32 D. 33 Câu 3. Một thùng dầu chứa 18 lít. Hỏi 6 thùng dầu như vậy chưa bao nhiêu lít ? A. 3 lít B. 12 lít C. 24 lít D. 108 lít Câu 4. của một giờ là: A. 2 phút B. 12 phút C. 10 phút D. 6 phút Câu 5. Trong phép chia có dư với số dư là 6. Số dư lớn nhất có thể có của phép chia đó là: A. 5 B. 4 C. 3 D. 2 B. TỰ LUẬN
  9. 1. Điền số thích hợp vào ô trống: Số đã cho 49 42 56 35 70 63 Bớt đi 7 đơn vị Giảm đi 7 lần 2. Đặt tính rồi tính: a) 596 : 4 680 : 5 606 : 6 . .. . . .. .. . b) 742 : 7 945 : 9 968 : 8 . .. . . .. .. . BÀI SỐ 4 A. Phần trắc nghiệm : Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Có 31 học sinh xếp hàng, mỗi hàng 5 em. Hỏi còn dư bao nhiêu em? A. 1 em B. 2 em C. 3 em D. 4 em Câu 2. 48 : 4 + 2 = ? A. 8 B. 14 C. 46 D. 24 Câu 3. 7 × 8 + 27 = ? A. 42 B. 73 C. 83 D. 245 Câu 4. Mỗi hộp có 7 viên bi. Hỏi 9 hộp như thế có bao nhiêu viên bi? A. 63 viên bi B. 16 viên bi C. 54 viên bi D. 49 viên bi Câu 5. Có 42 lít dầu, chia đều vào mỗi thùng 7 lít. Hỏi chia được bao nhiêu thùng dầu?
  10. A. 5 thùng B. 6 thùng C. 7 thùng D. 8 thùng B. TỰ LUẬN 1. Đặt tính rồi tính: a) 319 + 655 32 + 868 92 + 808 . .. . . .. .. . b) 703 – 508 503 – 96 991 – 899 . .. . . .. .. . 2. Tính a) 245cm + 555 cm – 30cm = (45cm + 23cm) x 2 = = = b) 920m – 330m – 509m = (325dm + 655dm) : 4 = = = Bài 3: Giải: ....................................................................................... Mẹ mua về 1 kg đường, mẹ đã dùng ....................................................................................... nấu chè hết 476 g. Số đường còn lại ....................................................................................... mẹ đựng đều vào 4 túi. Hỏi mỗi túi ....................................................................................... có mấy gam đường? ....................................................................................... ......................................................................................