Bài tập tự học môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (16/3-20/3/2020)

doc 8 trang NganTTT 25/07/2025 3290
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập tự học môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (16/3-20/3/2020)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_tu_hoc_mon_toan_tieng_viet_lop_3_163_2032020.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập tự học môn Toán + Tiếng Việt Lớp 3 (16/3-20/3/2020)

  1. BÀI TẬP HỖ TRỢ HỌC SINH ÔN BÀI TẠI NHÀ (Từ 16/3 20/3/2020) MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 BÀI SỐ 1 Bài 1: Đọc bài: Ở lại với chiến khu (TV lớp 3 – tập 2 – trang 13) rồi trả lời các câu hỏi sau: + Ai bước vào lán của các chiến sĩ nhỏ tuổi? Người đó có thái độ, cử chỉ thế nào? . . . . + Trung đoàn trưởng đến gặp chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì? . . . . + Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà? . . . . + Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi nghe lời van xin của các bạn? . . . . + Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài? . . . . + Các chiến sĩ Vệ quốc quân đáng quý, đáng trân trong như thế nào? . . . . + Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về các chiến sĩ nhỏ tuổi? . . . .
  2. Bài 2: Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp: Đất nước, dựng xây, nước nhà, giữ gìn, non sông, gìn giữ, kiến thiết, giang sơn. Từ cùng nghĩa Những từ cũng Những từ cùng nghĩa với xây với Tổ quốc nghĩa với bảo vệ. dựng. Bài 3: Chính tả: Viết bài: Hai Bà Trưng (đoạn 1) SGK Tiếng việt 3, trang 4
  3. BÀI SỐ 2 Bài 1: Đọc bài: Chú ở bên Bác Hồ (TV lớp 3 – tập 2 – trang 16). + Ghi lại những câu thơ cho thấy Nga rất mong nhớ chú? . . . . + Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của bố và mẹ ra sao? . . . . + Em hiểu câu nói của bố bạn Nga nói như thế nào? . . . . + Vì sao những chiến sĩ hy sinh vì Tổ quốc được nhớ mãi? . . . . + Chúng ta phải làm gì đối với các gia đình thương binh, liệt sĩ ? . . . . Bài 2. Viết bài: Trên đường mòn Hồ Chí Minh (Từ đầu đến những khuôn mặt đỏ bừng.) (TV lớp 3 – tập 2 – trang 18). . . . . . . . . . . . . Bài 3. Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) kể về việc em thường làm ở nhà khi nghỉ dịch cúm Corona. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
  4. BÀI SỐ 3 (Đánh dấu X vào ô đặt trước câu em cho là đúng nhất) Câu 1 : Câu “Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ” được viết theo mẫu câu: a.Ai là gì? b. Ai làm gì? c. Ai thế nào? Câu 2 : Câu “Bạn Hưng rất tốt bụng.” được cấu tạo theo mẫu : a. Ai là gì ? b. Ai làm gì? c. Ai thế nào? Câu 3 : Câu “Ông em đang nhổ cỏ, bắt sâu. ” được cấu tạo theo mẫu : a. Ai là gì ? b. Ai thế nào? c. Ai làm gì? Câu 4 : Câu “Đàn cá ùn lại tranh nhau đớp tới tấp” là kiểu câu : a. Ai là gì ? b. Ai thế nào? c. Ai làm gì? . Câu 5 : Câu: “Ba của Tùng là một bác sĩ giỏi của bệnh viện Đa khoa Bình Phước.” thuộc mẫu câu nào? a. Ai là gì ? b. Ai thế nào? c. Ai làm gì? . Câu 6: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) kể về một vị anh hùng mà em biết qua các bài tập đọc, kể chuyện hoặc qua sách báo. Bài làm . . . . . . . . . . . .
  5. BÀI TẬP HỖ TRỢ HỌC SINH ÔN BÀI TẠI NHÀ (Từ 16/3 20/3/2020) MÔN TOÁN LỚP 3 BÀI SỐ 1 A. Phần trắc nghiệm : Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Số ba trăm linh năm viết là : A. 503 B. 305 C. 530 D. 350 Câu 2. Trong các số dưới đây, số nào bé nhất? A. 342 B. 432 C. 324 D. 423 Câu 3. Tính 429 – 382 = ? A. 47 B. 147 C. 137 D. 37 Câu 4. Tính 515 + 327 = ? A. 832 B. 842 C. 932 D. 941 Câu 5. 525 – x = 181. Vậy x bằng: A. 606 B. 444 C. 344 D. 324 B. TỰ LUẬN 1. Đặt tính rồi tính: a) 325 + 257 638 + 347 409 + 514 . .. . . .. .. . b) 664 + 253 395 + 484 270 + 365 . .. . . .. .. . Bài 2: Giải bài toán
  6. Giải: ....................................................................................... ....................................................................................... Có 23 bạn nam và 25 bạn nữ xếp ....................................................................................... thành 6 hàng đều nhau. Hỏi mỗi hàng ....................................................................................... có bao nhiêu bạn ? ....................................................................................... ....................................................................................... ....................................................................................... BÀI SỐ 2 A. Phần trắc nghiệm : Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Số liền sau của số 499 là số: A. 497 B. 498 C. 500 D. 501 Câu 2. x – 282 = 576. Vậy x bằng: A. 294 B. 858 C. 758 D. 394 Câu 3. Tính: 197 + 22 + 3 = ? A. 222 B. 447 C. 717 D. 249 Câu 4. Kết quả của phép trừ 748 – 53 là: A. 695 B. 218 C. 715 705 Câu 5. Hai xe ba gác chở tổng cộng được 572kg hàng hóa, xe thứ nhất chở được 248kg. Vậy xe thứ hai chở được: A. 334 kg B. 324 kg C. 236 kg D. 224 kg B. TỰ LUẬN 1. Đặt tính rồi tính a) 208 x 4 b) 453 – 68 c) 927 : 8 . . . .
  7. 2. Điền số thích hợp vào ô trống: Thừa số 6 8 9 Thừa số 4 8 5 7 Tích 32 40 72 56 63 Bài 3: Giải bài toán Giải: ....................................................................................... Cửa hàng có 8 thùng dầu, mỗi thùng ....................................................................................... chứa 120 lít, người ta đã bán 385 lít ....................................................................................... dầu từ các thùng đó. Hỏi cửa hàng ....................................................................................... còn lại bao nhiêu lít dầu? ....................................................................................... ....................................................................................... ....................................................................................... BÀI SỐ 3 A. Phần trắc nghiệm : Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Câu 1. Tìm một số sao cho số đó cộng với 39 rồi trừ đi 9 thì bằng 478 A. 408 B. 508 C. 458 D. 448 Câu 2. Tính: 7 x 4 + 49 = ? A. 60 B. 67 C. 73 D. 77 Câu 3. Một số nhân với 5 rồi cộng với 18 thì bằng 33. Vậy số đó là: A. 23 B. 15 C. 3 D. 10 Câu 4. 200 x 2 x 2 = ? A. 600 B. 400 C. 200 D. 800 Câu 5. Mỗi thùng dầu có 8 lít. Hỏi 4 thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu? A. 4 lít dầu B. 12 lít dầu C. 32 lít dầu D. 2 lít
  8. B. TỰ LUẬN 1. Đặt tính rồi tính: a) 674 – 528 482 – 326 317 – 309 . .. . . .. .. . b) 734 – 642 804 – 782 538 – 529 . .. . . .. .. . 2. Tính a) 12km + 13km = 26km – 19km = 35hm + 15hm = 92hm – 90hm = b) 44hm x 3 = 72dm : 4 = Bài 3: Giải bài toán Giải: Một tổ công nhân cần sửa 525 m ....................................................................................... 1 ....................................................................................... đường. Họ đã sửa được số mét 7 ....................................................................................... đường đó. Hỏi họ còn phải sửa bao ....................................................................................... nhiêu mét đường nữa ? ....................................................................................... .......................................................................................