Đề ôn tập các môn Lớp 9 - Lần 2

docx 18 trang NganTTT 17/08/2025 1780
Bạn đang xem tài liệu "Đề ôn tập các môn Lớp 9 - Lần 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_on_tap_cac_mon_lop_9_lan_2.docx

Nội dung tài liệu: Đề ôn tập các môn Lớp 9 - Lần 2

  1. Môn GDCD BÀI 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN (2 tiết) A. Kiến thức trọng tâm. I. Đặt vấn đề Gợi ý trả lời câu hỏi: a) Em hãy cho biết suy nghĩ của mình về việc làm của ông An? Việc ông An mở lớp dạy nghề tạo điều kiện cho thành niên có nghề có thu nhập làm việc là việc làm đúng và đáng khuyến khích, khen ngợi. b) Bản cam kết giữa chị Ba và giám đốc công ti trách nhiệm hữu hạn Hoàng Long có phải là hợp đồng lao động hay không? Bản cam kết giữa chị Ba và giám đốc công ti trách nhiệm hữu hạn Hoàng Long có phải là hợp đồng lao động vì: Đó là sự thỏa thuận giữa hai bên (chị Ba là người lao động) và công ty ( người sử dụng lao động) Bản cam kết có thể hiện một số nội dung chính của hoạt động (việc làm, tiền công, thời gian) c) Chị Ba có thể tự ý thôi việc được không? Như vậy có phải là vi phạm hợp đồng lao động không? Chị Ba tự ý thôi việc không báo trước là vi phạm hợp đồng lao động. II. Nội dung bài học 1. Vai trò lao động: Là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của con người Là nhân tố quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội. 2. Quyền và nghĩa vụ lao động: *Quyền lao động: Công dân có quyền tự do sử dụng sức lao động để học nghề, tìm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội, đem lại thu nhập. *Nghĩa vụ lao động: Tự nuôi sống bản thân, gia đình Tạo ra của cải, vật chất, tinh thần duy trì, phát triển đất nước. 3. Vai trò của nhà nước: - Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh giải quyết việc làm cho người lao động. - Khuyến khích tạo điều kiện cho các hoạt động tạo ra việc làm thu hút lao động. 4. Quy định của pháp luật: - Cấm trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc. - Cấm sử dụng người dưới 18 tuổi làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với các chất độc hại. - Cấm lạm dụng cưỡng bức, ngược đãi người lao động. B. BÀI TẬP Câu 1: Theo em, trong các ý kiến dưới đây, ý kiến nào đúng ? Vì sao ? a) Trẻ em có quyền học tập, vui chơi giải trí và không phải làm gì ;
  2. b) Con cái có nghĩa vụ giúp đỡ cha mẹ các công việc trong gia đình ; c) Trẻ em cần lao động kiếm tiền, góp phần nuôi dưỡng gia đình ; d) Học nhiều cũng chẳng để làm gì, cứ làm ra nhiều tiền là tốt nhất ; đ) Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình ; e) Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dạy nên không phải tham gia lao động. Câu 2: Hà 16 tuổi, học hết lớp 9, do nhà đông em, gia đình khó khăn, Hà muốn có việc làm để giúp đỡ bố mẹ. Theo em, Hà có thể tìm việc bằng cách nào trong các cách sau đây? a) Xin vào biên chế, làm việc trong các cơ quan nhà nước ; b) Xin làm hợp đồng tại các cơ sở sản xuất kinh doanh ; c) Nhận hàng của cơ sở sản xuất về làm gia công ; d) Vay tiền ngân hàng để lập cơ sở sản xuất và thuê thêm lao động. Câu 3: Hãy cho biết ý kiến của em về hai quan niệm dưới đây và giải thích vì sao: a) Lao động là hoạt động sử dụng sức lao động để tạo ra thu nhập. b) Chỉ những hoạt động tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội mới là lao động. Câu 4: Để trở thành người lao động tốt, công dân có ích cho xã hội, ngay từ giờ em cần phải làm gì? Môn Công nghệ BÀI 9: THỰC HÀNH LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN HAI CÔNG TẮC BA CỰC ĐIỀU KHIỂN MỘT ĐÈN(TT) III. Lắp đặt mạch: Qui trình lắp đặt: - Vạch dấu - Khoan lỗ bảng điện. - Lắp TBĐ vào BĐ. - Nối dây mạch điện. - Kiểm tra. Hướng dẫn hs qui trình lắp đặt. Phân tích nội dung và yêu cầu kĩ thuật của từng công đoạn. GV vừa hướng dẫn vừa thao tác lắp mạch điện cho học sinh quan sát: Vạch dấu: vạch dấu thiết bị điện và đường dây đi. Khoan lỗ bảng điện: Lỗ bắt vít và lỗ luồn dây. Lắp TBĐ vào BĐ: Xác định các cực của công tắc, nối dây các thiết bị trước, sau đó mới lắp vào bảng điện. Nối dây mạch điện: Nối dây từ bảng điện đến đui đèn (phải buộc nút trong đui đèn để đảm bảo an toàn khi sử dụng. Kiểm tra: +Lắp đặt có đúng theo sơ đồ +Chắc, dẫn điện tốt, đẹp, an toàn về điện. +Nối mạch điện vào nguồn điện cho vận hành thử. BÀI TẬP
  3. Câu 1: Vẽ sơ đồ nguyên lý và sơ đồ lắp đặt mạch điện trong bài? Môn Toán - TUẦN 24 ĐẠI SỐ: BÀI 3: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN 1. Bài toán mở đầu Bài toán( SGK) -Phương trình ( 32 - 2x) ( 24 - 2x) = 560 x2 - 28 x + 52 = 0 gọi là phương trình bậc hai một ẩn . 2 : Định nghĩa * Định nghĩa : Phương trình ax2 + bx + c = 0 ( a 0 ) là phương trình bậc hai một ẩn :trong đó x là ẩn , a , b ,c là những số cho trước gọi là hệ số ( a 0 ) * Ví dụ ( sgk ) a) x2 + 50 x - 15 000 = 0 là phương trình bậc hai có các hệ số a = 1 ; b = 50 ; c = -15 000 . b) - 2x2 + 5x = 0 là phương trình bậc hai có các hệ số a = - 2 ; b = 5 ; c = 0 . c) 2x2 - 8 = 0 là phương trình bậc hai có các hệ số là a = 2 ; b = 0 ; c = - 8 . ? 1 ( sgk ) Các phương trình bậc hai là : a) x2 - 4 = 0 ( a = 1 , b = 0 , c = - 4 ) c) 2x2 + 5x = 0 ( a = 2 , b = 5 , c = 0) e ) - 3x2 = 0 ( a = - 3 , b = 0 , c = 0 ) 3 : Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai Ví dụ 1 ( sgk ) ? 2 ( sgk ) Giải phương trình 2x2 + 5x = 0 x ( 2x + 5 ) = 0 x 0 x 0 5 2x 5 0 x 2 5 Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 0 hoặcx = 2 Ví dụ 2 ( sgk ) Giải PT: x2 – 3 = 0 x2 = 3 Suy ra x = 3 hoặc x = - 3 (viết tắt x = 3 ) Vậy PT có hai nghiệm là x1 = 3 ; x2 = - 3 ? 3 ( sgk ) Giải phương trình : 3x2 - 2 = 0 3 3 3x2 = 2 x2 x 2 2 3 3 vậy pt có hai nghiệm là x = hoặc x = 2 2 * Ví dụ 3 ( sgk ) Giải phương trình 2x2 - 8x - 1 = 0
  4. * Chú ý : Phương trình 2x2 - 8x - 1 = 0 là một phương trình bậc hai đủ . Khi giải phương trình ta đã biến đổi để vế trái là bình phương của một biểu thức chứa ẩn , vế phải là một hằng số . Từ đó tiếp tục giải phương trình . Nhiệm vụ : Làm bài tập 11,12/ tr 42SGK . LUYỆN TẬP Bài tập 12 ( sgk - 42 c ) 0,4x2 1 0 1 5 0,4 x2 = -1 x2 = x2 ( vô lý ) 0,4 2 Vậy phương trình đã cho vô gnhiệm d) 2x2 2x 0 2x 2x 1 0 2x 0 hoặc 2x 1 0 1 2 x = 0 hoặc x = x 2 2 2 Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x1 = 0 , x2 = 2 e) - 0,4 x2 + 1,2x = 0 - 0,4x ( 3x - 1 ) = 0 - 0,4 x = 0 hoặc 3x - 1 = 0 x = 0 hoặc x = 1 3 Vậy phương trình có hai nghiệm là x = 0 hoặc x = 1 . 3 Bài tập 13 ( sgk – 43 a) x2 + 8x = - 2 x2 + 2 . x . 4 + 42 = - 2 + 42 x2 + 2 . x. 4 + 42 = -2 + 16 ( x + 4 )2 = 14 x + 4 = 14 x = - 4 14 Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là : x1 = - 4 + 14 ; x2 = - 4 - 14 1 b) x2 2x 3
  5. 1 4 x2 2.x.1 1 1 ( x + 1)2 = 3 3 4 2 3 x + 1 = x = - 1 3 3 Vậy phương trình có hai nghiệm là x = - 1 Bài tập : Áp dụng ví dụ 3 ( sgk - 42 ) bài tập 14 (sgk - 43 ) giải PT sau : Giải phương trình : x2 - 6x + 5 = 0 x2 - 2.x.3 + 32 = - 5 + 32 ( x - 3 )2 = 4 x - 3 = 2 hay x1 = 5 ; x2 = 1 . Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 5 ; x2 = 1 Nhiệm vụ : - Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa . Chú ý nắm chắc cách biến đổi phương trình bậc hai dạng đầy đủ về dạng bình phương của vế trái để giải phương trình . - Giải bài tập 17 ( - 40 - SBT ) . Tương tự như bài 12 và 14 ( sgk đã chữa ) HÌNH HỌC: LUYỆN TẬP Bài tập 49 tr 87 sgk: Cách dựng : d A A/ 400 400 4cm C B 400 6cm Dựng đoạn thẳng BC =6cm Dựng cung chứa 0 góc 40 A/ trên đoạn thẳng BC Dựng đt d//BC và cách BC 1 khoảng bằng 4 I/ cm.Đoạn thẳng d cắt cung chứa góc 400 tại A O/ m Nối AB,AC ta được ABC cần dựng . 26034/ Biện luận : bài toán có 2 nghiệm hình . M/ M 26034/ Bài tập 50 tr 87 sgk: 0 B a)Ta có AMB = 90 A O
  6. (O)Do đó MIB vuông tại M tg AIB= MB = 1 MI 2 AIB 26034/: Vậy AIB không đổi b)Phần thuận : Ta có :AIB=26034/: và AB cố định Vậi I thuộc cung chứa góc 26034/: dựng trên 1 đoạn AB * Giới hạn:Khi M A Thì AM  A/AIA  / Vậy I AmB * Phần Đảo :Lấy I/ I AmB ;I/A cắt (O) tại M/ Ta có BM/I vuông tại M/ . Nên tg I/= M ' B = tg26034/: =1/2 M ' I' M/I/ =2 M/B. Vậy I/ có tính chất của I. * Kết luận :Quỹ tích của I là 2 cung A’mB và A”mB đối xứng qua AB Nhiệm vụ: Làm bt 51/ tr87 SGK Bài 7: TỨ GIÁC NỘI TIẾP 1/ Khái niệm tứ giác nội tiếp * Đ/n: Tứ giác ABCD có 4 đỉnh 1 đường tròn Tứ giác ABCD là tứ giác nội tiếp
  7. 2/ Định lí: SGK gt Tứ giác ABCD nt kl Â+C B D 1800 C/m : 1  A SdBCD 2 1 0 0  Â c 360 180 1 2 C SdBAD 2  tương tự B D 1800 3/ Định lí đảo: SGK gt Tứ giác ABCD có B D 1800 kl Tứ giác ABCD nội tiếp C/m: Vẽ (O) qua 3 đỉnh ABC khi đó 2 điểm A và C chia (O) thành 2 cung ABC và AmC . Trong đó AmC góc 1800- B dựng trên đoạn AC. Mặt khác từ giả thiết D 1800 B vậy D cung AmC nói trên. Tức là tứ giác ABCD có cả 4 đỉnh nằm trên (O) Nhiệm vụ: -Học thhuộc bài -Xem kĩ các bài tập đã giải . -Làm bài tập 56,57,58,59,60.sgk Môn Ngữ văn - TUẦN 24 (Từ 22.2 đến 27.2.2021) BÀI 1: Văn bản: VIẾNG LĂNG BÁC -Viễn Phương- Hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu bài Nội dung HS ghi vào vở HĐ1: Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu tác giả, I. Đọc – hiểu văn bản tác phẩm . 1. Đọc 2. Chú thích a. Tác giả: ? Nêu thời điểm sáng tác của văn bản này? - Phan Thanh Viễn: sinh 1928. - Quê: An Giang.
  8. - Cây bút có mặt sớm của lực lượng VNGP ở ? Văn bản này có bố cục như thế nào? Hãy nêu miền Nam vào thời kì chống Mĩ. nội dung chính của mỗi phần đó? b. Tác phẩm: - Ra đời tháng 4/1976, in trong tập: “Như mây + Khổ thơ 1: Cảm xúc của tác giả trước khi vào mùa xuân”. lăng. c. Chú thích: + Khổ thơ 2,3: Cảm xúc của tác giả khi vào lăng. 3. Bố cục: gồm ba phần + Khổ thơ 4: Cảm xúc của tác giả khi rời lăng. -> Theo trình tự thời gian. HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết. II. Tìm hiểu văn bản ? Câu thơ đầu tiên cho ta biết điều gì? 1. Hình ảnh về lăng Bác: a. Khổ thơ 1: - Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác. ? Giải thích nghĩa của từ “Viếng” và “Thăm”? → Sự thông báo nhưng xúc động bồi hồi, với cách xưng hô mang đậm phong cách người MN → Gợi sự thân mật gần gũi. ? Ấn tượng nào nổi bật đập vào mắt tác giả? - Hàng tre: + Trong sương bát ngát. Hình ảnh cây tre mang ý nghĩa ẩn dụ như thế + Xanh xanh VN. nào? ( tượng trưng cho điều gì ) + Bão táp mưa sa ..hàng. → NT ẩn dụ : cây tre biểu tượng cho linh hồn quen thuộc của quê hương, bản lĩnh và sức ? Trong khổ thơ thứ 2, hình ảnh nào gợi cho em sống bền bĩ, kiên cường của dân tộc VN anh ấn tượng nhất? Vì sao? hùng. ? Trong 2 câu thơ trên, tác giả đã sử dụng biện b. Khổ thơ 2: pháp nghệ thuật gì? - Mặt trời trong lăng rất đỏ: hình ảnh ẩn dụ, Bác Hồ như ánh mặt trời bất diệt luôn toả sáng ? Theo trình tự từ ngoài vào trong, cảnh trong soi đường cho dân tộc VN. lăng thể hiện ở những hình ảnh nào? - Dòng người kết tràng hoa dâng: Hình ảnh ẩn dụ sáng tạo thể hiện lòng thành kính của nhân dân đối với Bác. ? Hình ảnh “vầng trăng”, gợi cho em suy nghĩ c. Khổ thứ 3: gì? “Bác nằm trong giấc ngủ bình yên ? Tại sao bác nằm thanh thản như trong giấc Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền” ngủ nhưng nhà thơ vẫn thấy nhói đau? → Không gian yên tĩnh trang nghiêm. - Vầng trăng: Gợi tâm hồn thanh cao, trong sáng giản dị của Bác. “Vẫn biết trời xanh là mãi mãi Mà sao nghe nhói ở trong tim” → Tác giả nhận ra Bác không còn nữa, dẫu rằng Bác đã hoá vào thiên nhiên, sông núi, bất
  9. tử cùng dân tộc. ? Ước nguyện của nhà thơ khi sắp về MN là gì 2. Ước nguyện của nhà thơ: ? Điệp ngữ “muốn làm” có tác dụng gì? - Muốn làm : + Con chim. ? Hình ảnh cây tre cuối bài thơ có gì khác so + Bông hoa. với câu thơ đầu? + Cây tre. →Ước nguyện mãnh liệt, tâm trạng lưu luyến không muốn rời xa, muốn hoá thân vào cảnh vật để được ở bên Bác. - Hình ảnh cây tre: Bổ sung ý nghĩa biểu tượng về sự trung thành, tình nghĩa của con người VN, làm cho dòng cảm xúc thêm trọn vẹn. HĐ3: Hướng dẫn HS tổng kết bài. III. Tổng kết ? Qua bài thơ, tác giả muốn thể hiện điều gì? ? Để bày tỏ lòng thành kính với Bác, chúng em * Ghi nhớ: SGK/60 sẽ làm gì? ? Bài thơ sử dụng những nghệ thuật gì đặc sắc? ? Em thích nhất khổ thơ nào trong bài. Vì sao? • YÊU CẦU: - học thuộc lòng bài thơ - đọc kĩ hệ thống câu hỏi và trả lời - chép nội dung bài vào vở BÀI 2: CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH). Hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS tìm hiểu bài Nội dung HS ghi bảng HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài nghị I. Tìm hiểu đề bài nghị luận về một tác luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích . phẩm truyện (hoặc đoạn trích) Y/c HS tìm hiểu 4 đề SGK *Đề bài. ? Các đề bài y/c nghị luận vấn đề gì? a. Xác định vấn đề nghị luận: ? Các từ: suy nghĩ, phân tích cho ta biết giữa các Đề 1. NL về thân phận người phụ nữ trong XH đề bài có sự giống và khác nhau như thế nào? cũ. Giống: NL về truyện hoặc đoạn trích Đề 2. NL về diễn biến cốt truyện. -Khác: Đề 3. NL về thân phận Thuý Kiều. +Suy nghĩ: xuất phát sự hiểu biết để nhận xét Đề 4. NL về đời sống tình cảm gia đình trong đánh giá. chiến tranh. +Phân tích: xuất phát từ tác phẩm để nhận xét, b. So sánh các dạng đề: đánh giá tác phẩm. HĐ2: Hướng dẫn HS các bước làm bài nghị II. Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn truyện (hoặc đoạn trích) trích) Đề bài: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong
  10. truyện ngắn Làng của Kim Lân. • Mục tìm ý 1.Tìm hiểu đề và tìm ý. ? Đề bài yêu cầu nghị luận về vấn đề gì ? Phương -Yêu cầu: NL nhân vật. pháp nghị luận ? Phẩm chất điển hình -Phương pháp: xuất phát từ sự cảm, hiểu của bản thân. ? Các biểu hiện của phẩm chất điển hình ấy -Phẩm chất điển hình: yêu làng, yêu nước. HS làm việc với SGK -Biểu hiện: +Tình huống bộc lộ tình yêu làng, yêu nước. + Các chi tiết nghệ thuật (tâm trạng, lời nói, cử chỉ, hành động....) chứng tỏ tình yêu làng. +Ý nghĩa của tình cảm mới mẽ ấy của nhân vật. • Mục lập dàn bài. 2. Lập dàn bài. ? Mở bài yêu cầu nêu những nội dung gì? MB: Giới thiệu truyện ngắn làng và nhân vật ông Hai, đồng thời đánh giá ngắn gọn thành công ? Phân thân bài phải nêu những nội dung gì của tác giả trong việc xây dựng nhân vật này TB: Tình yêu làng hoà quyện với lòng yêu nước ? Yêu cầu phần kết bài (diễn biến tâm trạng của ông Hai). - Nghệ thuật xây dựng nhân vật. +Các chi tiết miêu tả hành động nhân vật (khi nghe tin làng theo giặc, khi nói chuyện với bà Hai, tin đồn được cải chính) +Các chi tiết miêu tả nội tâm: đối thoại độc thoại KB: Khẳng định vẻ đẹp nhân vật ông Hai. 3.Viết bài. 4.Kiểm tra sửa chữa. • YÊU CẦU LUYỆN TẬP: (CŨNG LÀ BÀI TẬP CÁC EM SẼ LÀM VÀ NỘP LẠI) - THỰC HÀNH VỚI ĐỀ SAU: Cảm nhận của em về đoạn trích “Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng. - GỢI Ý LẬP DÀN Ý: I) Mở bài: - Dẫn dắt vấn đề: Thơ ca Việt Nam có biết bao tác phẩm viết về tình cha con rất xúc động nhưng ta không thể nào quên được tình cha con trong chiến tranh lại càng thiêng liêng, cao đẹp. Điều đó được thể hiện qua tác phẩm "Chiếc lược ngà" của Nguyễn Quang Sáng. Đây là một tác phẩm xuất sắc thể hiện tình cha con đẹp đẽ sâu đậm khiến người đọc không thể nào quên được. II) Thân bài :
  11. * Giới thiệu : - Chiếu lược ngà viết 1966 viết trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta rất gay do - Truyện kể ngôi thứ nhất qua lời kể của Bác Ba - Chiếc lược ngà là kỉ vật cuối cùng của ông Sáu dành cho bé Thu - Nhà văn dẫn dắt nhân vật vào tình huống éo le để nhân vật bộc lộ sâu sắc tình cha con - Nói sơ lược cốt truyện * Cảm nhận 1 ) Bé Thu cảm nhận tình yêu thương một cách mãnh liệt - Qua các tình huống khi bé Thu lần đầu gặp người đàn ông có vết sẹo dài trên mặt - Qua việc không chịu vâng lời ông Sáu nói - Qua việc ông Sáu gắp trứng cá trong bữa cơm và bị bé Thu hất ra - Qua việc chèo thuyền qua bên nhà ngoại, được bà ngoại giải thích cặn kẽ và bé Thu mới hiểu ra đó là ba mình - Qua việc bé Thu thét lên "Ba..a..a " và những hành động của Thu. 2) Tình thương con sâu nặng cũng được ông Sáu thể hiện cảm động. - Lần nào vợ đến thăm ông, ông cũng hỏi con và mong vợ bồng con đến cho ông gặp. - Trong mấy ngày nghỉ phép, ông tìm đủ cách để mong con gọi một tiếng ba nhưng không được. - Qua việc ông Sáu cảm thấy xúc động và sau khi về căn cứ làm một "Chiếc lược ngà" - Qua việc ông Sáu trao kỉ vật này cho đồng đội mình khi ông đã hi sinh trên chiến trường III) Kết bài: - Tác phẩm trên mang đậm đà tình cảm, làm góp phần phong phú cho nền văn thơ Cách mạng Việt Nam. Truyện giúp cho người đọc hiểu cách nhìn trọn vẹn hơn về giá trị hạnh phúc gia đình để từ đó người đọc càng biết nâng niu quý trọng tình cảm thiêng liêng này. Môn:VẬT LÝ 9- TUẦN 24 Tiết 47-48: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ I. Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ. 1)Thí nghiệm (SGK) 2)Kết luận: * Đối với thấu kính hội tụ : - Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự cho ảnh thật, ngược chiều , khác phía với vật. - Khi vật đặt ở rất xa thấu kính thì ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. - Vật đặt trong khoảng tiêu cự cho ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều, cùng phía với vật. II. Cách dựng ảnh :dùng 2 trong 3 tia sáng đặc biệt để vẽ ảnh của vật qua thấu kính 1)Dựng ảnh của điểm sáng S tạo bởi thấu kính hội tụ: a)Điểm sáng S nằm ngoài khoảng tiêu cự (S’ là ảnh thật)
  12. a)Điểm sáng S nằm trong khoảng tiêu cự (S’ là ảnh ảo) 2) Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ. * Vật AB ngoài khoảng tiêu cự (A’B’ là ảnh thật) b) Đặt vật AB trong khoảng tiêu cự (A’B’ là ảnh ảo) III. Vận dụng C6(SGK- trang 118) a) Tóm tắt : d = OA = 36cm, f = OF = OF/ = 12cm h = AB = 1 cm, d/ = OA/ = ? h/ = A/B/ = ? Giải
  13. A/ B/ OA/ Ta có : OA/B/ : OAB (g – g) => (1) AB OA A/ B/ F / A/ F/A/B/ : F/OI g – g) => OI F /O A/ B/ OA/ F /O mà AB = OI, F/A/ = OA/ - F/O => (2) AB F /O OA/ OA/ F /O d / d / 12 Từ (1),(2) => Hay =>d/ = 18 (cm) OA F /O 36 12 OA/ .AB 18.1 * Từ (1) => h/ = A/B/ = 0,5(cm) OA 36 b) Tóm tắt : d = OA = 8cm f = OF = OF/ = 12cm h = AB = 1 cm d/ = OA/ = ? h/ = A/B/ = ? A/ B/ OA/ Giải Ta có : OA/B/ : OAB (g – g) => (1) AB OA A/ B/ F / A/ F/A/B/ : F/OI g – g) => OI F /O A/ B/ OA/ F /O mà AB = OI, F/A/ = OA/ + F/O => (2) AB F /O OA/ OA/ F /O d / d / 12 Từ (1),(2) => Hay => d/ = 24 (cm) OA F /O 8 12 OA/ .AB 24.1 *Từ(1) => h/ =A/B/ = 3(cm) OA 8 Môn Sinh học TUẦN 24, TIẾT 47 BÀI : QUẦN THỂ SINH VẬT I. Thế nào là quần thể sinh vật? - QTSV là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối sinh ra con cái bình thường. II. Đặc trưng cơ bản của quần thể : 1. Tỷ lệ giới tính : - Tỷ lệ giới tính là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái trong quần thể. Trung bình tỷ lệ này là 50/50, tuy nhiên, có một số loài tỷ lệ này có thể là 40/60 hoặc 60/40. - Tỷ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể. 2. Thành phần nhóm tuổi :
  14. - Nhóm tuổi trước sinh sản: Làm tăng khối lượng của QT. - Nhóm tuổi sinh sản: Làm tăng số lượng của QT. - Nhóm tuổi sau sinh sản: Không ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của QT. 3. Mật độ của QT : - Mật độ là số lượng (khối lượng) cá thể sinh vật trong một đơn vị diện tích (thể tích). III. Ảnh hưởng của môi trường đến QTSV : - Môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng của QTSV. + Số lượng cá thể tăng khi thức ăn dồi dào, chổ ở rộng rãi, khí hậu thuận lợi. + Số lượng cá thể giảm khi thức ăn khan hiếm, nơi ở chật chội, khí hậu khắc nghiệt. BÀI TẬP: ? QTSV là gì? Lấy ví dụ minh hoạ. ? QTSV có những đặc trưng cơ bản nào. Làm bài tập bảng 1 sgk/ phần 1 có giải thích vì sao đó là quần thể, vì sao đó không phải quần thể sinh vật. TUẦN 24, TIẾT 48, BÀI : QUẦN THỂ NGƯỜI I. Sự khác nhau giữa quần thể người và các quần thể sinh vật khác: -Ngoài những đặc trưng sinh học như các quần thể sinh vật khác, quần thể người còn có các đặc trưng xã hội. II. Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể người: - Nhóm tuổi trước lao động: dưới 15 tuổi - Nhóm tuổi lao động: 15 - 64 tuổi - Nhóm tuổi sau lao động: trên 65 tuổi - Có hai dạng tháp tuổi: Tháp dân số trẻ và tháp dân số già. III. Tăng dân số và phát triển xã hội: - Mỗi quốc gia cần phát triển cơ cấu dân số hợp lý và thực hiện pháp lệnh dân số nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội. - Số con sinh ra phải phù hợp với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình và hài hoà với sự phát triển KT - XH, tài nguyên, môi trường của mỗi đất nước. BÀI TẬP Hàn thành bảng 48 sgk. ? Tăng dân số quá nhanh sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của xã hội. ? Để hạn chế ảnh hưởng của việc tăng dân số quá nhanh các quốc gia cần làm gì. ? Nêu 1 vài chính sách hạn chế tăng dân số của nước ta
  15. ĐỊA LÍ 9: BÀI 37 Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long 1. Dựa vào bảng 37.1: Bảng 37.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ CẢ NƯỚC, NĂM 2002 (Đơn vị: nghìn tấn) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ờ Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước (cả nước = 100%). Trả lời: Xử lí bảng số liệu thực sang đơn vị % ta có: Với bài này, các bạn học sinh có thể vẽ được các dạng biểu đồ: Biểu đồ thanh ngang, biểu đồ cột chồng hoặc biểu đồ tròn. Dưới đây là ví dụ về biểu đồ cột chồng:
  16. 2. Căn cứ vào biểu đồ bài tập 1 và các bài 35,36 hãy cho biết: a. Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh gì để phát triển ngành thủy sản ? (về điều kiện tự nhiên, nguồn lao động, cơ sở chế biến, thị trường tiêu thụ, ) b. Tại sao đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm xuất khẩu? c. Những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long. Nêu một số biện pháp khắc phục. Trả lời: a. Thế manh để phát triển ngành thủy sản đồng bằng sông Cửu Long: • Vùng có biển rộng, nhiều bãi tôm, cá lớn. • Có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt, có diện tích rừng ngập mặn lớn. • Có lao động dồi dào, có kinh nghiệ, năng động • Có nhiều cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu • Có thị trường tiêu thụ rộng lớn. b. Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm và nuôi cá tra, cá ba sa xuất khẩu vì: • Môi trường tự nhiên có nhiều lợi thế hơn các vùng khác trong nước: o Diện tích mặt nước có thể sử dụng để nuôi tôm lớn nhất nước (cả ở ven biển, ven đảo và nội địa) o Nắng ấm quanh năm, thời tiết ít biến động, ít thiên tai o Có nguồn gen tôm, cá giống có giá trị kinh tế cao (cá ba sa, cá tra, tôm càng xanh, tôm sú _) • Nguồn lao động đông, có truyền thông và có nhiều kinh nghiệm nuôi thủy sản, thích ứng linh hoạt với nền kinh tế thị trường. • Có nhiều cơ sở chế biến với quy mô lớn, trang thiết bị tương đối hiện đại • Đã tạo ra các sản phẩm xuất khẩu được nhiều thị trường khó tính và có khả năng tiêu thụ lớn chấp nhận (thị trường EU, Bắc Mĩ, Nhật Bản). c. Những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long: • Sự biến động thủy văn phức tạp • Diện tích rừng ngập mặn ngày càng thu hẹp • Môi trường ô nhiễm, phát sinh nhiều loại dịch bệnh • Thiếu vốn đầu tư, thị trường không ổn định. • Đầu tư hệ thống công nghiệp chế biến chất lượng cao còn hạn chế * Biện pháp khắc phục: • Chủ động nguồn giống an toàn và năng suất chất lượng cao, • Chủ động thị trường, chủ động tránh né rào cản của các nước nhập khẩu sản phẩm thủy sản của Việt Nam. • Tăng vốn đầu tư ưu tiên đánh bắt xa bờ, khai thác các lợi thế kinh tế do lũ hàng năm mang lại . Bài tập ôn tập Câu 1. Năm 2002, sản lượng cá biển khai thác của Đồng bằng sông Cửu Long là 493 800 lần, chiếm bao nhiêu % so với cả nước? (biết rằng năm 2002, sản lượng cá biển khai thác của cả nước là 1 189 600 lần).
  17. A. 51,4%. B. 45,l%. C. 240,9%. D. 41,5%. Câu 2. Năm 2002, sản lượng cá nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long là 283 900 tấn, ' chiếm bao nhiêu % so với cả nước? (biết rằng năm 2002, sản lượng cá nuôi của cả nước là 486 400 lần). A. 58,37%. B. 171,56%. C. 28,58%. D. 56,17% Câu 3. Năm 2002, sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Cửu Long là 142 900 tấn, chiếm bao nhiêu % so với cả nước? (biết rằng năm 2002, sản lượng tôm nuôi của cả nước là 186 200 tấn). A. 130,3%. B. 76,74%. C. 74,76%. D. 13,3% Câu 4. Năm 2002, sản lượng cá biển khai thác của Đồng bằng sông Hồng là 54 800 tấn, chiếm bao nhiêu % so với cả nước? (biết rằng năm 2002, sản lượng cá biển khai thác của cả nước là 1 189 600 tấn). A. 4,6 %. B. 2170,8 %. C.21,7%. D.6,4%. Câu 5. Năm 2002, sản lượng cá nuôi của Đồng bằng sông Hồng là 110 900 tấn, chiếm bao nhiêu % so với cả nước? (biết rằng năm 2002, sản lượng cá nuôi của cả nước là 486 400 tấn). A. 22,80 %. B. 442,63 %. C. 4,42%. D. 59,22 % Câu 6. Năm 2002, sản lượng tôm nuôi của Đồng bằng sông Hồng là 7300 tấn, chiếm bao nhiêu % so với cả nước? (biết rằng năm 2002, sản lượng tôm nuôi của cả nước là 186 200 tấn). A. 2550,68 %. B. 25,5 %. C. 39,2 %. D. 3,92 %
  18. Câu 7. Vụ kiện tôm và cá ba sa của Việt Nam xuất khẩu sang Mĩ năm 2004 - 2005 cho thấy điểm yếu nào cần khắc phục để phát triển ngành thủy sản nước ta? A. Điều kiện tự nhiên. B. Nguồn lao động. C. Cơ sở chế biến. D. Thị trường tiêu thụ. Câu 8. Những khó khăn đặt ra cho ngành thủy sản nước ta? A. Đầu tư vốn, kĩ thuật, tàu thuyền cho việc đánh bắt xa bờ. B. Phát triển công nghiệp chế biến thuỷ sản. C. Các loại con giống có chất lượng cao. D. Thị trường tiêu thụ. E. Nguồn thức ăn. Câu 9. Dựa vào bảng 37.1 SGK, em hãy hoàn thành bảng chú giải của biểu đồ Chú Giải: