Phương pháp giải bài tập dạng dung dịch kiềm tác dụng với dung dịch muối của Nhôm
Bạn đang xem tài liệu "Phương pháp giải bài tập dạng dung dịch kiềm tác dụng với dung dịch muối của Nhôm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phuong_phap_giai_bai_tap_dang_dung_dich_kiem_tac_dung_voi_du.doc
Ly_THUYeT_Va_BaI_TaP_oN_THI_HoA_8_1d24e3210e.pdf
Nội dung tài liệu: Phương pháp giải bài tập dạng dung dịch kiềm tác dụng với dung dịch muối của Nhôm
- PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DẠNG DUNG DỊCH KIỀM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI CỦA NHÔM CÁC EM CHỈ LÀM DẠNG ĐÃ HỌC. CÁC DẠNG KHÁC THẦY SẼ DẠY SAU BÀI KHÔNG HIỂU CÁC EM CÓ THỂ TRAO ĐỔI QUA GMAIL SAU: [email protected] Ai có gmail thì nt vào điện thoại hoặc zalo rồi thầy gửi cho. 0974192246 * Dạng 1: Tìm lượng sản phẩm. * Dạng 2: Tìm lượng muối của nhôm. * Dạng 3: Tìm lượng kiềm. 1) Dạng 1: Tìm lượng sản phẩm. (Dạng này đề bài đã cho biết lượng kiềm và lượng muối của nhôm). a) Phương pháp chung: n Đặt T OH n Al3 - Nếu T ≤ 3: Chỉ xảy ra phản ứng giữa kiềm (OH -) với muối của nhôm(Al3+). Khi đó n n OH . Al(OH )3 3 + T < 3 thì Al3+ dư. + T = 3 thì hai chất phản ứng đủ với nhau.. - 3+ - - 3+ - Nếu 3 < T < 4: xảy ra phản ứng giữa OH với Al và OH với Al(OH)3 (OH và Al hết, sản - phẩm có Al(OH)3 và AlO2 ). Khi đó: 3+ + Từ số mol của Al =>số mol của kiềm và số mol của Al(OH)3 ở phản ứng 1. + Từ số mol của kiềm đề cho và số mol của kiềm ở phản ứng 1 => số mol của kiềm và số mol của Al(OH)3 ở phản ứng 2. + Tìm lượng sản phẩm. 3+ - - Nếu T ≥ 4: Al hết và Al(OH)3 sinh ra củng bị hòa tan hết (OH dư nếu T > 4). Khi đó: n n 3 AlO2 Al b)Ví dụ: Ví dụ 1: Cho từ từ 100 ml dung dịch NaOH 1,2M vào 50ml dung dịch AlCl3 1M. Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi phản ứng đã kết thúc. Hướng dẫn: - Có thể xảy ra các phản ứng sau : GV: NGUYỄN KHẮC CHUẨN - TRƯỜNG THCS BÙ NHO 1
- PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DẠNG DUNG DỊCH KIỀM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI CỦA NHÔM 3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl (1) NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O (2) - Theo đề bài ta có: nNaOH 0,1.1,2 0,12(mol) n 0,05.1 0,05(mol) AlCl3 n OH 0,12 - Vì: T 3 => NaOH hết , AlCl3 dư nên chỉ xảy ra phản ứng (1). n 0,05 Al3 nNaOH 0,12 - Theo ptpư (1) thì: nAl(OH ) 0,04(mol) 3 3 3 - Vậy khối lượng của Al(OH)3 là: m 0,04.78 3,12(gam) Al(OH )3 Ví dụ 2. Rót 100 ml dung dịch NaOH 3,5M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được m gam kết tủa. Tính m? Hướng dẫn: - Có thể xảy ra các phản ứng sau : 3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl (1) 0,3 0,1 0,1 NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O (2) 0,05 0,05 - Theo đề bài ta có: n 0,1.3,5 0,35(mol) n 0,1.1 0,1(mol) NaOH , AlCl3 n OH 0,35 Vì: T 3,5 3 => AlCl3 hết nên xảy ra phản ứng (1) và (2). n 0,1 Al3 n 0,1(mol) n 0,3(mol), n 0,1(mol) - Theo ptpư (1) thì: AlCl3 NaOH Al(OH )3 - Số mol NaOH tham gia pư (2) là: nNaOH pu2 0,35 0,3 0,05(mol) n n 0,05(mol) - Số mol Al(OH)3 tham gia pư (2) là: Al(OH )3 pu2 NaOH pu2 n 0,1 0,05 0,05(mol) - Vậy số mol của Al(OH)3 còn lại là: Al(OH )3 m 0,05.78 3,9(gam) => Al(OH )3 GV: NGUYỄN KHẮC CHUẨN - TRƯỜNG THCS BÙ NHO 2
- PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DẠNG DUNG DỊCH KIỀM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI CỦA NHÔM Ví dụ 3: Cho 450 ml dung dịch KOH 2M tác dụng với 100 ml dung dịch Al 2(SO4)3 1M được dung dịch X. Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch X? Hướng dẫn: - Theo đề bài ta có: nNaOH 0,45.2 0,9(mol) n 0,1.1 0,1(mol) n 0,2(mol) Al2 (SO4 )3 => Al PTHH: 6NaOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (1) 0,6 0,1 0,2 0,3 NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O (2) 0,2 0,2 0,2 n 0,9 Vì: T OH 4,5 4 => nên xảy ra cả pư (1), (2) và NaOH dư. n 0,2 Al3 - Theo ptpư (1) thì: n 0,1(mol) n 0,6(mol), n 0,2(mol), n 0,3(mol) Al2 (SO4 )3 NaOH Al(OH )3 Na2 (SO4 n n 0,2(mol) - Vì NaOH còn dư nên : Al(OH )3 pu2 Al(OH )3 pu1 n 0,2(mol) n 0,2(mol), n 0,2(mol) - Theo ptpư (2) thì: Al(OH )3 NaOH NaAlO2 - Số mol của NaOH còn dư là: n n (n n ) 0,9 (0,6 0,2) 0,1(mol) NaOHd NaOHban dau NaOHp 1 NaOHp 2 - Thể tích dung dịch sau phản ứng là: Vdd sau 0,45 0,1 0,55(l) - Nồng độ mol/l các chất trong dung dịch sau phản ứng là: 0,3 0,2 0,1 CM 0,55M , CM 0,36 M , CM 0,18M Na2SO4 0,55 NaAlO2 0,55 NaOHdu 0,55 2) Dạng 2: Cho biết lượng kiềm và lượng sản phẩm, yêu cầu tìm lượng muối của nhôm. *Kiểu 1: Số mol OH- trong dung dịch kiềm bằng số mol OH- trong kết tủa thì hai chất phản ứng đủ với nhau hoặc muối của nhôm dư (chỉ xảy ra phản ứng giữa kiềm và muối nhôm). Ví dụ 1: Cho 90 ml dung dịch NaOH 2M vào 120 ml dung dịch Al(NO3)3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,68 gam chất rắn. Tính nồng độ mol/lít nhỏ nhất của dung dịch Al(NO3)3. Hướng dẫn: nNaOH 0,09.2 0,18(mol) n 4,68: 78 0,06(mol) n 0,06.3 0,18(mol) Al(OH )3 => OH GV: NGUYỄN KHẮC CHUẨN - TRƯỜNG THCS BÙ NHO 3
- PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DẠNG DUNG DỊCH KIỀM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI CỦA NHÔM - Vì số mol OH- trong dung dịch kiềm bằng số mol OH- trong kết tủa nên chỉ xảy ra phản ứng sau:. n 3.n - Vì NaOH Al(OH )3 nên chỉ xảy ra phản ứng sau: PTHH: 3NaOH + Al(NO3)3 Al(OH)3 + 3NaNO3 n n 0,06(mol) - Số mol Al(NO3)3 là: Al(OH )3 Al(NO3 )3 - Nồng độ mol/lít nhỏ nhất của dung dịch Al(NO3)3 là: 0,06 CM 0,5M . min Al ( NO3 )3 0,12 * Kiểu 2: Số mol OH- trong dung dịch kiềm lớn hơn số mol OH- trong kết tủa thì đã đã xảy ra phản ứng giữa kiềm và Al(OH)3. Khi đó: a) Phương pháp chung: nkiÒm x y. n x,n y - Gọi kiÒm pu1 kiÒm pu2 n , n Al(OH)3 pu1 Al(OH)3 pu2 *Chú ý: Nếu trong bài có nhiều lần thêm OH- liên tiếp thì bỏ qua các giai đoạn trung gian, ta chỉ tính tổng số mol OH- qua các lần thêm vào rồi so sánh với lượng OH- trong kết tủa thu được ở lần cuối cùng của bài. a) Ví dụ: Ví dụ 1: Cho 150ml dung dịch NaOH 1M vào 450 lít dung dịch Al(NO3)3 aM. Sau khi phản ứng đã xảy ra hoàn toàn thu được 2,34 gam chất rắn. Tính a. Hướng dẫn: - Theo đề bài ta có: nNaOH 0,15.1 0,15(mol) n 2,34 : 78 0,03(mol) n 0,03.3 0,09(mol) n Al(OH )3 => OH < 0,15 ( NaOH ) - Nên đã xảy ra phản ứng hòa tan kết tủa (phản ứng 2). PTHH: 3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl (1) 3x x x NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O (2) y y n 3x (mol), n y(mol). - Gọi NaOH pu1 NaOH pu2 GV: NGUYỄN KHẮC CHUẨN - TRƯỜNG THCS BÙ NHO 4
- PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DẠNG DUNG DỊCH KIỀM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI CỦA NHÔM 3x y 0,15 x 0,045 Vậy ta có: x y 0,03 y 0,015 0,045 => CM 0,1M. AlCl3 0,45 Ví dụ 2: Cho 200 ml dung dịch NaOH 3M vào dd chứa V lít dung dịch AlCl 3 2M thì thu được 0,2 mol Al(OH)3. Thêm tiếp 300 ml NaOH trên thì số mol của Al(OH) 3 là 0,5. Thêm tiếp 400 ml NaOH trên nữa thì thấy số mol Al(OH)3 vẫn là 0,5 mol. Tính V. Hướng dẫn: - Tổng số mol NaOH là: nNaOH (0,2 0,3 0,4).3 2,7(mol) - n 0,5.3 1,5(mol) - Số mol OH trong kết tủa là: OH < 2,7 - Vì số mol OH - trong kết tủa nhỏ hơn tổng số mol OH - trong kiềm nên đã xảy ra phản ứng hòa tan kết tủa. PTHH: 3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl (1) 3x x x NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O (2) y y n 3x (mol), n y(mol). - Gọi NaOH pu1 NaOH pu2 3x y 2,7 x 0,8 - Vậy ta có: x y 0,5 y 0,3 0,8 => VddAlCl 0,4(l). 3 2 * Dạng 3: Tìm lượng kiềm. (Đề bài đã cho biết lượng lượng muối của nhôm và lượng sản phẩm, yêu cầu tìm lượng kiềm) 3+ *Kiểu 1: Số mol Al(OH)3 = số mol Al . Cả 2 chất phản ứng vừa đủ với nhau tạo Al(OH) . Khi đó: n 3n 3 OH Al(OH )3 Ví dụ 1: Cho V ml dung dịch KOH 2M vào 80 lít dung dịch AlCl3 0,5M. Sau khi phản ứng đã xảy ra hoàn toàn thu được 3,12 gam chất rắn. Tính V. GV: NGUYỄN KHẮC CHUẨN - TRƯỜNG THCS BÙ NHO 5
- PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DẠNG DUNG DỊCH KIỀM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI CỦA NHÔM Hướng dẫn: - Theo bài ra thì: 3,12 n 0,08.0,5 0,04(mol), n 0,04(mol) AlCl3 Al(OH )3 78 n n 0,04(mol) 3+ - Do AlCl3 Al(OH )3 (số mol Al = số mol Al(OH)3) => cả 2 chất phản ứng vừa đủ với nhau tạo Al(OH)3. - Nên n 3n => n 3.n 3.0,04 0,12(mol) OH Al(OH )3 NaOH AlCl3 0,12 => VddNaOH 0,06(l) 60(ml). 2 Ví dụ 2: Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 2M cần dùng để khi cho vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,4M thì thu được kết tủa lớn nhất. Hướng dẫn: - Theo bài ra thì: n 0,25.0,4 0,1(mol) Al2 (SO4 )3 - Để thu được lượng kết tủa lớn nhất nên 2 chất phản ứng đủ với nhau, chưa có phản ứng hòa tan Al(OH)3. 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3BaSO4 - Theo phương trình phản ứng thì: n 3.n 3.0,1 0,3(mol) Ba(OH )2 Al2 (SO4 )3 - Vậy thể tích dung dịch Ba(OH)2 là: 0,3 VddBa(OH ) 0,15(l). 2 2 Ví dụ 3: Cho 200 ml dung dịch NaOH vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 15,6 gam chất rắn. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH. Hướng dẫn: - Theo bài ra thì: n 0,2.0,5 0,1(mol) n 3 0,1.2 0,2(mol) Al2 (SO4 )3 => Al n 15,6 : 78 0,2(mol) Al(OH )3 6NaOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 GV: NGUYỄN KHẮC CHUẨN - TRƯỜNG THCS BÙ NHO 6
- PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DẠNG DUNG DỊCH KIỀM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI CỦA NHÔM 3+ - Vì số mol Al(OH)3 = số mol Al => cả 2 chất phản ứng vừa đủ với nhau tạo Al(OH)3. n 3.n 3.0,2 0,6(mol) Nên: NaOH Al(OH )3 0,6 => CM 3M. NaOH 0,2 KIỂU 2: n 0 . Al(OH )3 + Đã có phản ứng hòa tan hết kết tủa Al(OH)3 (Al đã phản ứng hết hoặc còn dư). Ví dụ 1: Cho 100 ml dung dịch NaOH vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thì vừa đủ để tạo thành dung dịch trong suốt. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch NaOH. Hướng dẫn: - Để sau phản ứng thu được dung dịch trong suốt thì Al(OH)3 sinh ra đã bị tan vừa hết ( sau phản ứng cũng không còn NaOH ) nên xảy ra 2 phản ứng sau: 6NaOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (1) NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O (2) Theo bài ra thì: n 0,1.0,5 0,05(mol) Al2 (SO4 )3 n 0,05(mol) n 0,3(mol), n 0,1(mol) - Theo ptpư1 thì: Al2 (SO4 )3 NaOH Al(OH )3 n n 0,1(mol) - Vì Al(OH)3 tan hết nên Al(OH )3 pu2 Al(OH )3 pu1 n n 0,1(mol). - Theo ptpư2 thì: NaOH pu2 Al(OH )3 - Vậy nNaOH 0,3 0,1 0,4(mol). 0,4 => CM 4M. NaOH 0,1 Ví dụ 2: Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 2M tối thiểu để khi cho vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,4M thì thu được kết tủa không thay đổi. Hướng dẫn: - Để thu được kết tủa không thay đổi thì Al(OH)3 đã bị tan hết nên xảy ra 2 phản ứng sau: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3BaSO4 (1) Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 Ba(AlO2)2 + 4H2O (2) GV: NGUYỄN KHẮC CHUẨN - TRƯỜNG THCS BÙ NHO 7
- PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DẠNG DUNG DỊCH KIỀM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI CỦA NHÔM Theo bài ra thì: n 0,25.0,4 0,1(mol) Al2 (SO4 )3 n 0,1(mol) n 0,3(mol), n 0,2(mol) - Theo ptpư1 thì: Al2 (SO4 )3 Ba(OH )2 Al(OH )3 n n 0,2(mol) - Vì Al(OH)3 tan hết nên Al(OH )3 pu2 Al(OH )3 pu1 n Al(OH )3 0,2 - Theo ptpư2 thì: nBa(OH ) 0,1(mol). 2 pu2 2 2 - Vậy n 0,3 0,1 0,4(mol). Ba(OH )2 0,4 - Thể tích tối thiểu của dung dịch là:Vmin ddBa(OH ) 0,2(l). 2 2 KIỂU 3: 0 n n 3 Al(OH )3 Al Thì có 2 trường hợp: * Trường hợp 1: Chưa có hiện tượng hoà tan kết tủa (hay OH- hết, Al3+ còn dư). * Trường hợp 2: Kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan một phần. Ví dụ 1: Nhỏ từ từ V lít dung dịch NaOH 1M vào 50ml dung dịch AlCl3 2M, sau khi phản ứng đã xảy ra hoàn toàn thu được 4,68 gam chất rắn. Xác định V. Hướng dẫn: - Có thể xảy ra các phản ứng sau: PTHH: 3NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3NaCl (1) NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O (2) 4,68 n 0,05.2 0,1(mol), n 0,06(mol) AlCl3 Al(OH )3 78 * Trường hợp 1: Chưa có hiện tượng hoà tan kết tủa (NaOH hết, AlCl 3 còn dư)=> chỉ xảy ra phản ứng 1. n 3.n 3.0,06 0,18(mol) - Theo ptpư1 thì: NaOH Al(OH )3 GV: NGUYỄN KHẮC CHUẨN - TRƯỜNG THCS BÙ NHO 8
- PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DẠNG DUNG DỊCH KIỀM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI CỦA NHÔM 0,18 V 0,18(l). ddNaOH 1 * Trường hợp 2: Al(OH)3 bị tan một phần, AlCl3 hết nên xảy ra cả phản ứng (1) và (2). n 3.n 3.0,1 0,3(mol) n n 0,1(mol) - Theo ptpư1 thì: NaOH AlCl3 , Al(OH )3 AlCl3 - Số mol Al(OH)3 tham gia phản ứng 2 là: n n n 0,1 0,06 0,04(mol) Al(OH)3 pu2 Al(OH)3pu1 Al(OH)3cßn l¹ i n n 0,06(mol) - Theo ptpư2 thì: NaOH pu2 Al(OH )3 pu2 - Số mol NaOH ở cả 2 phản ứng là: nNaOH 0,3 0,04 0,34(mol). 0,34 => Vdd 0,34(l). NaOH 1 - Vậy thể tích dung dịch NaOH là 0,18 lít hoặc 0,34 lít. Ví dụ 2: Nhỏ từ từ 250ml dung dịch NaOH vào 150ml dung dịch Al(NO3)3 2M. Sau khi phản ứng đã xảy ra hoàn toàn thu được 15,6 gam chất rắn. Xác định nồng độ mol của dung dịch NaOH. Hướng dẫn: - Có thể xảy ra các phản ứng sau: PTHH: 3NaOH + Al(NO3)3 Al(OH)3 + 3NaNO3 (1) NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O (2) 15,6 n 0,15.2 0,3(mol), n 0,2(mol) Al(NO3 )3 Al(OH )3 78 * Trường hợp 1: Chưa có hiện tượng hoà tan kết tủa (hay NaOH hết, AlCl3 còn dư)=> chỉ xảy ra phản ứng 1. n 3.n 3.0,2 0,6(mol) - Theo ptpư1 thì: NaOH Al(OH )3 GV: NGUYỄN KHẮC CHUẨN - TRƯỜNG THCS BÙ NHO 9
- PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DẠNG DUNG DỊCH KIỀM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI CỦA NHÔM 0,6 C 2,4M. M NaOH 0,25 * Trường hợp 2: Al(OH)3 (bị tan một phần), AlCl3 hết nên xảy ra cả phản ứng (1) và (2). n 3.n 3.0,3 0,9(mol) - Theo ptpư1 thì: NaOH Al(NO3 )3 n n 0,3(mol) Al(OH )3 Al(NO3 )3 - Số mol Al(OH)3 tham gia phản ứng 2 là: n n n 0,3 0,2 0,1(mol) Al(OH )3 pu2 Al(OH )3 pu1 Al(OH )3 sau n n 0,1(mol) - Theo ptpư2 thì: NaOH pu2 Al(OH )3 pu2 nNaOH 0,9 0,1 1(mol). 1 C 4M. M NaOH 0,25 - Vậy nồng độ mol của dung dịch NaOH là 2,4M hoặc 4M. Ví dụ 3: Cho từ từ 75 ml dung dịch Ba(OH)2 với 25 ml dung dịch Al2(SO4)3 thì thu dược kết tủa cực đại là 17,1 gam. a/ Tính CM mỗi dung dịch. b/ Nếu cho V lít dung dịch Ba(OH)2 trên vào 25 ml dung dịch Al2(SO4)3 thì sau khi phản ứng đã xảy ra hoàn toàn thu được lượng kết tủa =9/10 lương kết tủa cực đại. Tính V. Hướng dẫn: a/ - Do thu được lượng kết tủa cực đại => 2 chất phản ứng vừa đủ với nhau nên chỉ xảy ra phản ứng sau: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3BaSO4 3x x 2x 3x n x(mol) n 3x(mol), n 2x(mol), n 3x(mol) Gọi Al2 (SO4 )3 Ba(OH )2 Al(OH )3 BaSO4 - Theo đề ra thì: 2x.78+3x.233=17,1 855x = 17,1 => x = 0,02 (mol) 3.0,02 0,02 => CM 0,8M., CM 0,8M. Ba (OH )2 0,075 Ba (OH )2 0,025 b/ Theo câu a thì: CM 0,8M , n 0,02(mol) Ba (OH )2 Al2 (SO4 )3 GV: NGUYỄN KHẮC CHUẨN - TRƯỜNG THCS BÙ NHO 10
- PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP DẠNG DUNG DỊCH KIỀM TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI CỦA NHÔM - Vì lượng kết tủa thu được chỉ bằng 9/10 lượng kết tủa cực đại nên có thể xảy ra 1 trong 2 trường hợp sau: * Trường hợp 1: Ba(OH)2 chưa đủ để tạo kết tủa cực đại (chỉ =9/10) nên: 9 Vdd .75 67,5ml. Ba (OH )2 10 * Trường hợp 2: Ba(OH)2 tạo kết tủa cực đại và dư một phần hòa tan kết tủa Al(OH)3 với 1 khối lượng là 17,1. 1,71g 10 1,71 n 0,022(mol) Al(OH )3 pu2 78 Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 Ba(AlO2)2 + 4H2O 1 n n 0,011(mol) Ba(OH )2 pu2 2 Al(OH )3 pu2 - Tổng số mol Ba(OH)2 là: 0,06+0,11=0,71 mol 0,071 - Vậy Vdd 0,08875(l) 88,75(ml). Ba (OH )2 0,8 GV: NGUYỄN KHẮC CHUẨN - TRƯỜNG THCS BÙ NHO 11

