Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Địa lý - Phần 2 (Có đáp án)

doc 12 trang ThuyPT 29/09/2025 2000
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Địa lý - Phần 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docngan_hang_cau_hoi_on_thi_tot_nghiep_thpt_nam_2023_mon_dia_ly.doc
  • doc2b.Đáp án NHCH Địa-Phần 2.doc

Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Địa lý - Phần 2 (Có đáp án)

  1. NGÂN HÀNG CÂU HỎI PHỤC VỤ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023 MÔN: ĐỊA LÍ PHẦN 2 NỘI DUNG: ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM, MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ Bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư * Mức độ nhận biết: Câu 1: Dân số nước ta không có đặc điểm nào dưới đây? A. Đông dân. B. Nhiều dân tộc.C. Dân số già. D. Phân bố không đều. Câu 2: Dân tộc đông nhất ở nước ta là A. Kinh. B. Tày.C. Thái. D. Mường. Câu 3: Dân cư nước ta hiện nay phân bố A. hợp lí giữa các vùng. B. chủ yếu ở thành thị. C. tập trung ở khu vực đồng bằng. D. đồng đều giữa các vùng. Câu 4: Hai quốc gia Đông Nam Á có dân số đông hơn nước ta là A. In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a. B. In-đô-nê-xi-a và Thái Lan. C. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma. D. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin. * Mức độ thông hiểu: Câu 5: Hiện nay dân cư nước ta có đặc điểm A. phân bố không đều giữa các vùng. B. số lượng thành phần dân tộc ít. C. tập trung đông ở khu vực miền núi. D. gia tăng tự nhiên ngày càng cao. Câu 6: Các dân tộc ít người của nước ta A. có chất lượng cuộc sống rất cao. B. có phong tục tập quán đa dạng. C. sống hoàn toàn ở các đồng bằng. D. chỉ tham gia sản xuất nông nghiệp. Câu 7: Dân số nước ta hiện nay A. tập trung chủ yếu ở đô thị.B. đông, nhiều thành phần dân tộc. C. gia tăng rất chậm, cơ cấu già. D. phân bố đồng đều khắp cả nước. Câu 8: Dân cư ở đồng bằng nước ta hiện nay A. có mật độ dân số cao. B. chỉ sản xuất công nghiệp. C. có số lượng giảm nhanh. D. hoàn toàn ở các thành phố. * Mức độ vận dụng thấp: Câu 9: Dân cư phân bố thưa thớt ở Tây Nguyên không phải do A. vùng mới được khai thác gần đây. B. có nền kinh tế phát triển mạnh. C. có nhiều khó khăn cho sản xuất và cư trú. D. công nghiệp và dịch vụ kém phát triển. * Mức độ vận dụng cao: Câu 10: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do A. thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ. B. dân số trẻ, nguồn lao động tăng rất nhanh. C. phát triển giáo dục và nâng cao mức sống. D. quy mô dân số tăng nhanh, lao động đông. Bài 17: Lao động và việc làm 1
  2. * Mức độ nhận biết: Câu 1: Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực A. công nghiệp.B. nông nghiệp.C. du lịch.D. thương nghiệp. Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng về nguồn lao động nước ta hiện nay? A. Phân bố đồng đều. B. Cần cù, sáng tạo. C. Trình độ rất cao. D. Số lượng cố định. Câu 3: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay đang thay đổi theo hướng A. tăng dịch vụ, giảm nông nghiệp. B. tăng nông nghiệp, giảm dịch vụ. C. giảm dịch vụ, tăng công nghiệp. D. tăng nông nghiệp, giảm công nghiệp. Câu 4: Thế mạnh của nguồn lao động nước ta là A. có ý thức kỉ luật rất cao. B. hầu hết có trình độ rất cao. C. toàn bộ đã được qua đào tạo. D. chất lượng ngày càng tăng lên. * Mức độ thông hiểu: Câu 5: Nguồn lao động của nước ta hiện nay A. chỉ tập trung ở thành thị. B. phân bố đều giữa các vùng. C. có trình độ tay nghề rất cao. D. có số lượng tăng hàng năm. Câu 6: Nguồn lao động của nước ta hiện nay A. có chất lượng đang tăng lên. B. phần lớn ở khu vực thành thị. C. toàn bộ đã được qua đào tạo. D. chỉ có kinh nghiệm làm ruộng. Câu 7: Năng suất lao động của nước ta còn thấp so với thế giới là do A. phần lớn là lao động trẻ. B. phân bố lao động không đều. C. chất lượng lao động còn thấp. D. số lượng lao động tăng nhanh. Câu 8: Lao động nông thôn nước ta hiện nay A. hầu hết đã qua đào tạo nghề nghiệp. B. có số lượng lớn hơn khu vực đô thị. C. phần nhiều đạt mức thu nhập rất cao. D. chỉ hoạt động trong ngành trồng trọt. * Mức độ vận dụng thấp: Câu 9. “Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương, chú ý thích đáng đến hoạt động các ngành dịch vụ’’ là phương hướng giải quyết việc làm ở khu vực nào nước ta? A. Miền núi. B. Thành thị. C. Nông thôn. D. Đồng bằng. * Mức độ vận dụng cao: Câu 10: Nhận định nào sau đây đúng về vấn đề việc làm ở Đồng bằng sông Hồng hiện nay? A. Tỉ lệ thiếu việc làm ở các đô thị lớn rất cao. B. Tỉ lệ thất nghiệp cao ở các vùng thuần nông. C. Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn ở nông thôn. D. Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp hơn thành thị. Bài 18: Đô thị hóa * Mức độ nhận biết: Câu 1. Đô thị đầu tiên của nước ta là A. Hội An. B. Thăng Long. C. Cổ Loa. D. Hà Nội. Câu 2: Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm là A. diễn ra nhanh. B. trình độ thấp. C. phân bố đồng đều. D. tỉ lệ dân thành thị giảm. Câu 3: Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta? A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đông Nam Bộ. C. Đồng bằng sông Hồng. D. Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2
  3. Câu 4: Các đô thị thời Pháp thuộc có chức năng chủ yếu là A. thương mại, du lịch.B. hành chính, quân sự. C. du lịch, công nghiệp.D. hành chính, thương mại. * Mức độ thông hiểu: Câu 5: Các thành phố của nước ta hiện nay A. tất cả đều trực thuộc Trung ương. B. sử dụng nhiều lao động có trình độ. C. tất cả đều phân bố ở dọc ven biển. D. chỉ tập trung phát triển công nghiệp. Câu 6: Các đô thị nước ta hiện nay A. tập trung chủ yếu ở đồi núi, tạo việc làm. B. đều có quy mô rất lớn, mạng lưới thưa thớt. C. phân bố đồng đều, có cơ sở hạ tầng hiện đại. D. có sức hút với đầu tư, thị trường tiêu thụ lớn. Câu 7: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa ở nước ta còn thấp? A. Cơ sở hạ tầng đô thị hạn chế. B. Tỉ lệ dân thành thị tăng. C. Ranh giới các đô thị mở rộng. D. Xuất hiện nhiều đô thị mới. Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta? A. Phân bố đô thị đều theo vùng. B. Tỉ lệ dân thành thị tăng. C. Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại. D. Trình độ đô thị hóa cao. * Mức độ vận dụng thấp: Câu 9: Các đô thị nước ta tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế là do A. thu hút nhiều các nguồn vốn đầu tư. B. có cơ sở hạ tầng đều rất hiện đại. C. có quy mô dân số lớn, chiếm tỉ lệ cao. D. gắn liền với chức năng hành chính. * Mức độ vận dụng cao: Câu 10: Để giảm sự gia tăng dân số cơ học và giảm bớt sức ép đối với vấn đề giải quyết việc làm ở các đô thị của nước ta, cần thực hiện giải pháp nào dưới đây? A. phát triển công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị. B. tăng nhanh số lượng các đô thị so với hiện nay. C. đa dạng hóa các hoạt động sản xuất ở nông thôn. D. hạn chế tối đa sự gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn. Bài 20: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế * Mức độ nhận biết: Câu 1: Hiện nay, ngành kinh tế có tỷ trọng đóng góp GDP thấp nhất trong cơ cấu kinh tế nước ta là A. dịch vụ.B. nông nghiệp. C. thương mại. D. công nghiệp. Câu 2: Việc xuất hiện các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta là kết quả của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế A. theo ngành.B. theo lãnh thổ. C. theo thành phần kinh tế.D. theo thành thị và nông thôn. Câu 3: Thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là A. kinh tế cá thể. B. Nhà nước. C. kinh tế ngoài Nhà nước.D. kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Câu 4: Các loại hình dịch vụ mới ra đời ở nước ta từ Đổi mới đến nay là A. thương mại, viễn thông. B. bưu chính, giao thông vận tải. C. viễn thông, tư vấn đầu tư. D. giao thông vận tải, thương mại. 3
  4. * Mức độ thông hiểu: Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước? A. Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. B. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP. C. Tỉ trọng trong cơ cấu GDP ngày càng giảm. D. Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt. Câu 6: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến khu vực II (công nghiệp - xây dựng) ở nước ta có tốc độ tăng nhanh nhất trong cơ cấu của nền kinh tế là A. nước ta giàu tài nguyên thiên nhiên, lao động dồi dào. B. phù hợp với xu hướng chuyển dịch của khu vực và thế giới. C. đường lối chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước. D. áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại trong sản xuất. Câu 7: Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời ở nước ta hiện nay chủ yếu do A. các nguồn vốn đầu tư tiếp tục tăng.B. cơ sở hạ tầng được hoàn thiện hơn. C. nhu cầu sản xuất, đời sống đa dạng.D. cơ cấu dân số theo tuổi có thay đổi. Câu 8: Nhận định nào dưới đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta hiện nay? A. Đang diễn ra với tốc độ rất nhanh. B. Hình thành các khu công nghiệp tập trung. C. Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng. D. Nhà nước quản lý các ngành kinh tế then chốt. Câu 9: Phải xây dựng cơ cấu hợp lí giữa các ngành, các thành phần kinh tế và các lãnh thổ chủ yếu để A. đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế. B. Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững. C. Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. D. Phân bố hợp lí dân cư và nguồn lao động. * Mức độ vận dụng thấp: Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí trang 17, theo số liệu thống kê năm 2007, thứ tự tỉ trọng từ cao xuống thấp của các ngành trong cơ cấu kinh tế theo ngành là A. khu vực I, khu vực II, khu vực III. B. khu vực II, khu vực III, khu vực I. C. khu vực III, khu vực II, khu vực I.D. khu vực II, khu vực I, khu vực III. * Mức độ vận dụng cao: Câu 11: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ trở thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp của nước ta nguyên nhân chủ yếu do A. sự phân bố dân cư và nguồn lao động còn nhiều bất hợp lí. B. chuyển dịch cơ cấu ngành đã phát huy thế mạnh từng vùng. C. lịch sử khai thác lãnh thổ và những hậu quả của chiến tranh. D. sự phân hóa về các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên sẵn có. Bài 22: Vấn đề phát triển nông nghiệp * Mức độ nhận biết: Câu 1: Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta là từ A. thịt trâu. B. thịt bò. C. thịt lợn. D. thịt gia cầm. Câu 2: Vùng nào sau đây có sản lượng và diện tích lúa cao nhất nước ta hiện nay? 4
  5. A. Đồng bằng sông Hồng. B. Bắc Trung Bộ. C. Duyên hải Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 3: Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây lương thực? A. Lạc.B. Điều. C. Lúa. D. Sầu riêng. Câu 4: Cây nào sau đây ở nước ta là cây ăn quả? A. Chuối. B. Dừa. C. Mía. D. Điều. * Mức độ thông hiểu: Câu 5: Xu hướng nào sau đây đang góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp nước ta theo hướng hàng hóa? A. Đa dạng hóa nông nghiệp.B. Phát triển kinh tế trang trại. C. Tăng cường chuyên môn hóa.D. Đa dạng hóa kinh tế nông thôn. Câu 6: Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay A. chưa phát triển sản xuất hàng hóa.B. mang tính chất bấp bênh, mùa vụ. C. phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên.D. chỉ quan tâm đến nhu cầu trong nước. Câu 7: Ngành chăn nuôi lợn nước ta tập trung chủ yếu ở vùng A. có mật độ dân số cao. B. có điều kiện khí hậu ổn định. C. ven biển có nghề cá phát triển. D. trọng điểm lương thực và đông dân. Câu 8: Nhận định nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay? A. Tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.B. Tăng tỉ trọng chăn nuôi lấy thịt và sữa. C. Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp. D. Giảm tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp. Câu 9: Sản xuất cây công nghiệp của nước ta hiện nay A. không trồng được các cây cận nhiệt. B. đã được trồng theo hướng tập trung. C. chủ yếu là cây công nghiệp hằng năm. D. phát triển mạnh nhất ở các đồng bằng. * Mức độ vận dụng thấp: Câu 10: Dựa vào Atlat Địa lí trang 19, thứ tự thấp dần về tỉ trọng giá trị sản xuất của các phân ngành trong cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp là A. chăn nuôi, trồng trọt, dịch vụ nông nghiệp. B. trồng trọt, dịch vụ nông nghiệp, chăn nuôi. C. dịch vụ nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt. D. trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp. * Mức độ vận dụng cao: Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến sản xuất điều ở vùng Đông Nam Bộ chưa ổn định? A. Đất đai dễ bị xói mòn, rửa trôi. B. Thị trường không ổn định. C. Công nghiệp chế biến còn hạn chế. D. Lương thực không đảm bảo. Bài 24: Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp * Mức độ nhận biết: Câu 1: Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta? A. sông suối, kênh rạch, ao hồ.B. ven các đảo, quần đảo, vịnh biển. C. bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn. D. ô trũng rộng lớn ở các đồng bằng. Câu 2: Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta? 5
  6. A. Có nhiều đảo, quần đảo. B. Biển nhiệt đới ấm quanh năm. C. Có dòng biển chảy ven bờ. D. Có các ngư trường trọng điểm. Câu 3: Việc khai thác gỗ ở nước ta chủ yếu được tiến hành ở A. rừng sản xuất.B. rừng phòng hộ.C. các khu bảo tồn. D. vườn quốc gia. Câu 4: Ý nào dưới đây không phải một bộ phận của lâm sinh? A. Trồng rừng. B. Bảo vệ rừng. C. Khoanh nuôi rừng. D. Khai thác gỗ. * Mức độ thông hiểu: Câu 5: Ngành thủy sản của nước ta hiện nay A. có sản lượng tăng liên tục. B. phát triển đều trên cả nước. C. chú trọng đánh bắt ven bờ. D. hạn chế phát triển nuôi trồng. Câu 6: Hoạt động lâm nghiệp của nước ta hiện nay A. tập trung hoàn toàn vào khai thác gỗ. B. đẩy mạnh khai thác lâm sản quý hiếm. C. diễn ra ở nhiều vùng miền khác nhau. D. chỉ chú trọng trồng mới rừng sản xuất. Câu 7: Nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay A. có tỉ trọng ngày càng tăng lên.B. kém phát triển ở các đồng bằng lớn. C. hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.D. chỉ tập trung ở những vùng ven biển. Câu 8: Hoạt động đánh bắt xa bờ của nước ta hiện nay A. tập trung chủ yếu xung quanh các đảo. B. có hầu hết sản phẩm dùng để xuất khẩu. C. được quan tâm khuyến khích phát triển. D. sử dụng hoàn toàn phương tiện thủ công. Câu 9: Hoạt động khai thác, chế biến gỗ của nước ta hiện nay A. Hình thành nhiều nhà máy cưa xẻ. B. hoàn toàn phục vụ cho xuất khẩu. C. chưa có các nhà máy sản xuất giấy. D. tập trung ở các đô thị lớn ven biển. * Mức độ vận dụng thấp: Câu 10: Nguyên nhân nào sau đây làm cho Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng nuôi cá nước ngọt lớn nhất cả nước? A. Trữ lượng thủy sản lớn. C. Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt. B. Lao động có trình độ cao. D. Diện tích mặt nước rộng lớn. * Mức độ vận dụng cao: Câu 11: Để ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển ổn định và bền vững, giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất? A. Tiếp tục mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản. B. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. C. Kết hợp đồng bộ ba môi trường nước ngọt, lợ, mặn. D. Đầu tư công nghiệp chế biến và mở rộng thị trường. Bài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp * Mức độ nhận biết: Câu 1: Công nghiệp nước ta hiện nay A. chỉ có khai thác. B. có nhiều ngành. C. tập trung ở miền núi.D. sản phẩm ít đa dạng. Câu 2: Công nghiệp nước ta phân bố chủ yếu ở A. hải đảo. B. sơn nguyên. C. ven biển. D. núi cao. Câu 3: Biểu hiện của việc đầu tư theo chiều sâu trong công nghiệp ở nước ta là A. đổi mới công nghệ. B. đa dạng sản phẩm. C. mở rộng thị trường. D. chú trọng xuất khẩu. 6
  7. Câu 4: Khu vực kinh tế nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của nước ta? A. Quốc doanh. B. Tập thể. C. Tư nhân và cá thể. D. Có vốn đầu tư nước ngoài. * Mức độ thông hiểu: Câu 5: Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay có đặc điểm là A. tăng tỉ trọng chế biến. B. không có sự chuyển dịch. C. phân hóa theo lãnh thổ. D. tỉ trọng khai thác lớn nhất. Câu 6: Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để A. phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường. B. tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài. C. sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động. D. khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản. Câu 7: Biểu hiện thể hiện rõ nhất Đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước là A. có những trung tâm công nghiệp nằm rất gần nhau. B. tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp nhất cả nước. C. có các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất cả nước. D. có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất trong các vùng. Câu 8: Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta tương đối đa dạng? A. Nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia sản xuất. B. Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ngày càng sâu. C. Trình độ người lao động ngày càng được nâng cao. D. Nguồn nguyên, nhiên liệu nhiều loại và phong phú. Câu 9: Nội dung nào dưới đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị trong công nghiệp? A. Nâng cao chất lượng. B. Đa dạng hóa sản phẩm. C. Hạ giá thành sản phẩm. D. Tăng năng suất lao động. * Mức độ vận dụng thấp: Câu 10: Ở khu vực II, công nghiệp đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng sản phẩm để A. tận dụng các thế mạnh về khoáng sản, nguồn lao động. B. tăng hiệu quả đầu tư và tận dụng các thế mạnh về khoáng sản. C. phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và sử dụng tốt lao động. D. phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư. * Mức độ vận dụng cao: Câu 11: Cho bảng số liệu sau: GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA (THEO GIÁ THỰC TẾ) (Đơn vị: tỉ đồng) Thành phần kinh tế 2005 2010 Nhà nước 249 085 567 108 Ngoài Nhà nước (tập thể, tư nhân, cá thể) 308 854 1 150 867,3 Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 433 110 1 245 524,4 Tổng cộng 991 049 2 963 499,7 7
  8. Để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta (theo giá thực tế) năm 2005 và năm 2010, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Biểu đồ kết hợp. B. Biểu đồ tròn. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ miền. Bài 27: Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm * Mức độ nhận biết: Câu 1: Các sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt ở nước ta? A. Gạo, ngô. B. Sữa, bơ. C. Thịt hộp. D. Nước mắm. Câu 2: Trong định hướng phát triển cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay, ngành công nghiệp được xác định phải đi trước một bước là A. điện lực. B. dệt may. C. xay xát. D. cơ khí. Câu 3: Hiện nay các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam nước ta sử dụng nhiên liệu chủ yếu là A. than. B. dầu nhập nội. C. khí tự nhiên. D. bô xít. Câu 4: Các nguồn nhiên liệu chủ yếu để sản xuất điện ở nước ta hiện nay là A. than, dầu khí, địa nhiệt. B. than, dầu khí, thủy năng. C. thủy triều, thủy năng, sức gió. D. sức gió, năng lượng Mặt Trời, than. * Mức độ thông hiểu: Câu 5: Nhận định nào sau đây không phải là thế mạnh của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta? A. có thị trường tiêu thụ rộng lớn.B. có nguồn nguyên liệu dồi dào. C. có các vùng chuyên canh nông sản.D. có cơ sở vật chất, kĩ thuật hiện đại. Câu 6: Thế mạnh nổi bật nhất để nước ta phát triển ngành công nghiệp năng lượng là A. có thị trường tiêu thụ rộng lớn.B. có chính sách hỗ trợ kịp thời. C. có nguồn lao động chất lượng cao.D. có nguồn nguyên, nhiên liệu dồi dào. Câu 7: Nhận định nào sau đây không đúng về ngành công nghiệp chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt ở nước ta? A. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn. B. Phân bố chủ yếu ở vùng nguyên liệu. C. Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú. D. Người lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất. Câu 8: Nguyên nhân quan trọng nhất để ngành chế biến lương thực, thực phẩm thường tập trung ở ven các đô thị là A. có nguồn lao động trình độ cao. B. có nhu cầu của thị trường lớn. C. có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú. D. có cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật hiện đại. Câu 9: Nhận định nào sau đây không đúng về các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta? A. Hiện nay, nguồn cung cấp điện chủ yếu cho nước ta là thủy điện. B. Phát triển dựa trên các thế mạnh về nguyên liệu, thị trường, lao động. C. Công nghiệp khai thác dầu khí phát triển mạnh ở vùng Đông Nam Bộ. D. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở gần vùng nguyên liệu và thị trường. * Mức độ vận dụng thấp: Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về công nghiệp năng lượng của nước ta? A. Có hệ thống các nhà máy nhiệt điện, thủy điện. B. Hệ thống trạm và đường dây tải điện rộng khắp. C. Các nhà máy điện tập trung nhiều ở miền Trung. 8
  9. D. Nhiều nhà máy điện sử dụng nhiên liệu khí, than. * Mức độ vận dụng cao: Câu 11: Nước ta cần phải phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm để A. giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân. B. tận dụng được vốn, công nghệ của nước ngoài, tạo mặt hàng xuất khẩu. C. nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh. D. khai thác các thế mạnh, hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy ngành khác phát triển. Bài 28. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp * Mức độ nhận biết: Câu 1: Ở nước ta, các điểm công nghiệp đơn lẻ, rời rạc thường tập trung ở A. Tây Bắc, Tây Nguyên. B. Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ. C. Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng. D. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Câu 2: Hình thức trung tâm công nghiệp chưa xuất hiện ở vùng A. Đồng bằng sông Hồng. B. Bắc Trung Bộ. C. Tây Nguyên. D. Đông Nam Bộ. Câu 3: Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp mới được hình thành ở nước ta từ những năm 90 của thế kỉ XX là A. điểm công nghiệp. B. khu công nghiệp tập trung. C. trung tâm công nghiệp. D. vùng công nghiệp. Câu 4: Các khu công nghiệp tập trung của nước ta phân bố nhiều nhất ở A. Đồng bằng sông Hồng. B. Bắc Trung Bộ. C. Đông Nam Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long. * Mức độ thông hiểu: Câu 5: Vai trò quan trọng của tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta là A. sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có. B. thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. C. đạt hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường. D. thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế. Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không đúng với trung tâm công nghiệp nước ta hiện nay? A. Nhiều trung tâm ra đời trong quá trình công nghiệp hóa. B. Hà Nội, Biên Hòa, Đà Nẵng là các trung tâm công nghiệp rất lớn. C. Hầu hết các trung tâm công nghiệp đều có nhiều ngành công nghiệp. D. Trung tâm công nghiệp TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội có ý nghĩa quốc gia. Câu 7: Một trong những đặc điểm của khu công nghiệp tập trung ở nước ta là A. gắn liền với đô thị vừa và lớn. B. không có dân cư sinh sống. C. đồng nhất với một điểm dân cư. D. phân bố ở gần vùng nguyên, nhiên liệu. Câu 8: Có diện tích bao gồm nhiều tỉnh và thành phố là đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào dưới đây ở nước ta? A. Điểm công nghiệp. B. Khu công nghiệp tập trung. C. Trung tâm công nghiệp. D. Vùng công nghiệp. Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết Tĩnh Túc (Cao Bằng) là một A. Điểm công nghiệp. B. Khu công nghiệp tập trung. C. Trung tâm công nghiệp. D. Vùng công nghiệp. 9
  10. * Mức độ vận dụng thấp: Câu 10: Thành phố Thanh Hóa là một trung tâm công nghiệp A. có quy mô lớn, có ý nghĩa quốc gia. B. có quy mô rất lớn, có ý nghĩa quốc gia. C. có quy mô trung bình có ý nghĩa vùng. D. có quy mô nhỏ, chỉ có ý nghĩa địa phương. * Mức độ vận dụng cao: Câu 11: Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự hình thành các điểm công nghiệp Quỳnh Nhai, Cam Đường, Sinh Quyền? A. Kết cấu hạ tầng phát triển.B. Vị trí địa lí thuận lợi. C. Tài nguyên thiên nhiên giàu có.D. Nguồn lao động có chất lượng cao. Bài 30: Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc * Mức độ nhận biết: Câu 1: Tuyến đường xương sống của cả hệ thống đường bộ nước ta là A. quốc lộ 1. B. quốc lộ 14. C. đường Hồ Chí Minh. D. đường sắt Thống Nhất. Câu 2: Các tuyến đường sắt của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây? A. Bắc Trung Bộ.B. Đông Nam Bộ. C. Duyên hải Nam Trung Bộ.D. Đồng bằng sông Hồng. Câu 3: Ở nước ta, ngành đường ống phát triển gắn với sự phát triển của ngành A. than.B. điện.C. nước. D. dầu khí. Câu 4: Tuyến đường biển quan trọng nhất nước ta là A. Hải Phòng - Cửa Lò.B. Hải Phòng - Đà Nẵng. C. Hải Phòng - Vũng Tàu. D. Hải Phòng - Thành phố Hồ Chí Minh. * Mức độ thông hiểu: Câu 5: Nội dung nào sau đây chưa chính xác về mạng lưới đường bộ nước ta hiện nay? A. Đã được hiện đại hóa. B. Ngày càng được mở rộng C. Non trẻ nhưng phát triển nhanh. D. Mạng lưới đường đã phủ kín các vùng. Câu 6: Ngành thông tin liên lạc nước ta hiện nay A. chỉ có duy nhất ngành viễn thông. B. toàn bộ do Nhà nước điều hành. C. có mạng lưới phát triển rộng khắp. D. chỉ đáp ứng nhu cầu của sản xuất. Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không phải của ngành Bưu chính hiện nay ở nước ta? A. Chủ yếu mang tính phục vụ. B. Thiếu lao động có trình độ cao. C. Mạng lưới rộng khắp trên toàn quốc. D. tốc độ phát triển nhanh vượt bậc. Câu 8: Hàng không là ngành non trẻ nhưng có bước tiến rất nhanh, nguyên nhân chủ yếu là do A. huy động được các nguồn vốn, tập trung đầu tư phát triển. B. dân số đông, tăng nhanh nên nhu cầu đi lại ngày càng tăng. C. có chiến lược phát triển táo bạo, hiện đại hóa cơ sở vật chất. D. nền kinh tế đang phát triển với tốc độ nhanh nên nhu cầu lớn. Câu 9: Giao thông vận tải của nước ta hiện nay A. phát triển mạnh nhất là đường sắt. B. có nhiều cảng biển từ bắc vào nam. C. được tiến hành duy nhất ở đồng bằng. D. chỉ tập trung phát triển đường ô tô. * Mức độ vận dụng thấp: Câu 10: Giao thông vận tải đường sắt của nước ta hiện nay không phát triển ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nguyên nhân chủ yếu là do 10
  11. A. Nhà nước không tập trung đầu tư phát triển. B. điều kiện tự nhiên không thuận lợi để phát triển. C. người dân không có nhu cầu đi lại bằng đường sắt. D. kinh tế nông nghiệp không cần vận chuyển bằng đường sắt. * Mức độ vận dụng cao: Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về giao thông nước ta? A. Tuyến đường số 19 nối Pleiku với Tuy Hòa. B. Mạng lưới đường ô tô phủ rộng khắp cả nước. C. Tuyến đường số 9 nối Đông Hà với Đà Nẵng. D. Đường biển dài nhất là Hải Phòng - Đà Nẵng. Bài 31: Vấn đề phát triển thương mại và du lịch * Mức độ nhận biết: Câu 1: Ngành nội thương nước ta phát triển mạnh ở những vùng có A. hàng hóa ít.B. dân cư đông. C. kinh tế chậm phát triển. D. giao thông còn khó khăn. Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết địa điểm nào dưới đây không phải là trung tâm du lịch quốc gia của nước ta? A. Thành phố Hồ Chí Minh. B. Hải Phòng. C. Hà Nội.D. Đà Nẵng. Câu 3: Hiện nay, sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào A. Sự phân bố dân cư. B. Sự phân bố các ngành sản xuất. C. Sự phân bố các tài nguyên du lịch. D. Sự phân bố các trung tâm công nghiệp. Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta là A. Hoa Kì, Nhật Bản. B. Nhật Bản, Trung Quốc. C. Nhật Bản, Hàn Quốc. D. Hoa Kì, Trung Quốc. * Mức độ thông hiểu: Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành ngoại thương nước ta hiện nay? A. Hàng hóa phong phú và đa dạng.B. Thị trường buôn bán được mở rộng. C. Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng.D. Chủ yếu nhập khẩu hàng tiêu dùng. Câu 6: Lợi thế lớn nhất để khu vực ngoài Nhà nước chiếm tỷ trọng cao trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ của ngành nội thương nước ta là A. có nguồn vốn đầu tư lớn và các cơ sở kinh doanh hiện đại. B. có lực lượng lao động lớn và hình thức kinh doanh đa dạng. C. kinh doanh các mặt hàng thiết yếu, chi phối mạnh thị trường. D. kinh nghiệm kinh doanh và khả năng thích ứng với thị trường. Câu 7: Hoạt động nhập khẩu của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do A. thị trường mở rộng, hội nhập quốc tế.B. nhu cầu nguyên liệu, công nghiệp hóa. C. chuyển dịch kinh tế và mức sống tăng. D. nhu cầu tiêu dùng và sản xuất phát triển. Câu 8: Nguyên nhân nào dưới đây quan trọng nhất để thúc đẩy ngành du lịch của nước ta phát triển mạnh trong thời gian gần đây? A. Chất lượng cuộc sống của người dân được nâng cao. B. Nước ta có tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng. C. Nhà nước có các chính sách đổi mới phát triển du lịch. D. Có cơ sở vật chất và hạ tầng của ngành du lịch hiện đại. 11
  12. Câu 9: Mục đích của việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động nội thương ở nước ta là A. tăng sức cạnh tranh, đẩy nhanh công nghiệp hóa. B. huy động vốn đầu tư, nâng chất lượng sản phẩm. C. phát huy tiềm năng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. D. đa dạng hóa sản phẩm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế. * Mức độ vận dụng thấp: Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết nhận định nào sau đây không đúng về trung tâm du lịch Thành phố Hồ Chí Minh? A. Có nhiều thắng cảnh đẹp.B. Có di sản văn hóa thế giới. C. Có nhiều làng nghề truyền thống.D. Là trung tâm du lịch lớn ở nước ta. * Mức độ vận dụng cao: Câu 11: Nguyên liệu, tư liệu sản xuất chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu hàng nhập khẩu của nước ta chủ yếu do A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. B. đổi mới chính sách, tăng cường nhập khẩu. C. dân số đông, chất lượng cuộc sống tăng lên. D. thị trường rộng, điều kiện quốc tế thuận lợi. __________________________ 12