Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Địa lý - Phần 3 (Có đáp án)

docx 10 trang ThuyPT 29/09/2025 1870
Bạn đang xem tài liệu "Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Địa lý - Phần 3 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxngan_hang_cau_hoi_on_thi_tot_nghiep_thpt_nam_2023_mon_dia_ly.docx
  • docx3b.Đáp án NHCH Địa-Phần 3.docx

Nội dung tài liệu: Ngân hàng câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Địa lý - Phần 3 (Có đáp án)

  1. NGÂN HÀNG CÂU HỎI PHỤC VỤ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2023 MÔN: ĐỊA LÍ PHẦN 3 NỘI DUNG: VÙNG KINH TẾ VIỆT NAM BÀI 32. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ NHẬN BIẾT Câu 1: Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi nước ta là A. chăn nuôi gia súc lớn và cây lương thực. B. cây lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ. C. cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm. D. cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn. Câu 2: Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào A. hoa màu lương thực. B. phụ phẩm thủy sản. C. thức ăn công nghiệp. D. đồng cỏ tự nhiên. Câu 3: Nguồn than khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho A. nhiệt điện và hóa chất. B. nhiệt điện và xuất khẩu. C. nhiệt điện và luyện kim. D. luyện kim và xuất khẩu. Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Giáp vùng biển giàu tiềm năng. B. Có diện tích tự nhiên lớn nhất. C. Có biên giới với Trung Quốc và Lào. D. Tiếp giáp với vùng Đông Nam Bộ. THÔNG HIỂU Câu 1: Một trong các thế mạnh về kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là phát triển A. cây công nghiệp, dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới. B. cây công nghiệp, cây lương thực, cây rau quả nhiệt đới. C. cây lương thực, cây thực phẩm, cây đặc sản vụ đông. D. cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả, khai thác gỗ. Câu 2: Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để A. sản xuất nông sản nhiệt đới. B. đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi. C. nâng cao hệ số sử dụng đất. D. nâng cao trình độ thâm canh. Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ? A. Tạo động lực cho vùng phát triển công nghiệp khai thác. B. Góp phần giảm thiểu lũ lụt cho đồng bằng sông Hồng. C. Làm thay đổi đời sống của đồng bào dân tộc ít người. D. Tạo việc làm tại chỗ cho người lao động ở địa phương. Câu 4: Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có A. lao động có truyền thống, kinh nghiệm. B. khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh. C. nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng. D. đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu. VẬN DỤNG Câu 1: Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển? A. Cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.
  2. B. Nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng. C. Nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao. D. Nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển. Câu 2: Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành vùng chuyên canh. B. đào tạo và hỗ trợ việc làm, phân bố lại dân cư và lao động. C. tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường. D. hoàn thiện và đồng bộ cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông. VẬN DỤNG CAO Câu 1: Giải pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. tăng liên kết, cải tạo các đồng cỏ, đẩy mạnh hoạt động chế biến. B. sử dụng giống tốt, đảm bảo nguồn thức ăn, xây dựng chuồng trại. C. áp dụng kỹ thuật mới, phát triển trang trại, xây dựng thương hiệu. D. phòng chống dịch bệnh, chăn nuôi tập trung, mở rộng thị trường. Câu 2: Ý nghĩa chủ yếu của việc sản xuất cây công nghiệp theo vùng chuyên canh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là A. gắn với công nghiệp, sử dụng tốt hơn lao động, tăng hiệu quả kinh tế. B. phân bố lại sản xuất, tạo ra việc làm, đa dạng hóa kinh tế nông thôn. C. tăng nông sản, nâng cao vị thế của vùng, thay đổi cách thức sản xuất. D. tăng xuất khẩu, phát huy thế mạnh, phát triển nông nghiệp hàng hóa. BÀI 33. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NHẬN BIẾT Câu 1: Đặc điểm kinh tế - xã hội nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng? A. Sản lượng lúa lớn nhất cả nước. B. Dân số tập trung đông nhất cả nước. C. Năng suất lúa cao nhất cả nước. D. Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm. Câu 2: Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh nổi bật về A. trồng rau vụ đông. B. phát triển thủy điện. C. trồng cây lương thực. D. chăn nuôi gia cầm. Câu 3: Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do A. trồng lúa nước cần nhiều lao động. B. vùng chỉ mới đuợc khai thác gần đây. C. có nhiều trung tâm công nghiệp. D. có nhiều điều kiện lợi cho cư trú. Câu 4: Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là A. chất lượng nguồn lao động còn hạn chế. B. cơ sở vật - chất kĩ thuật chưa đồng bộ. C. thiếu kinh nghiệm. D. thiếu nguyên liệu. THÔNG HIỂU Câu 1: Nguyên nhân chủ yếu giúp năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước là do A. cơ sở hạ tầng chất lượng tốt. B. trình độ thâm canh cao. C. lịch sử khai thác lâu đời. D. đất đai màu mỡ. Câu 2: Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là A. góp phần hiện đại hoá sản xuất và bảo vệ môi trường. B. tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm. C. hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.
  3. D. phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế. Câu 3: Đồng bằng sông Hồng có nguồn lao động dồi dào vì A. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao. B. thu hút lao động nước ngoài C. kinh tế phát triển nhất cả nước. D. dân số đông nhất cả nước. Câu 4: Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây? A. Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời. B. Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc. C. Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào. D. Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn. VD THẤP Câu 1: Thuận lợi chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng là A. công nghiệp hóa mạnh, lao động có trình độ. B. dân cư tập trung đông, cơ sở hạ tầng khá tốt. C. đô thị hóa phát triển, thị trường tiêu thụ rộng. D. dịch vụ đa dạng, có nhiều đầu tư nước ngoài. Câu 2: Biện pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi ở Đồng bằng Sông Hồng là A. bảo đảm nguồn thức ăn, phòng chống dịch bệnh. B. sử dụng tiến bộ kĩ thuật, dùng nhiều giống mới. C. phát triển trồng trọt, gắn với chế biến và dịch vụ. D. hiện đại hóa chuồng trại, tăng vật nuôi lấy trứng. VD CAO Câu 1: Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do A. nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển. B. dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức. C. mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều. D. lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng. Câu 2: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? A. Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường. B. Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm. C. Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường. D. Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường. BÀI 35: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ Nhận biết: Câu 1.Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ là A. Thanh Hóa. B. Nghệ An. C. Hà Tĩnh. D. Quảng Bình. Câu 2. Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có nhiều thuận lợi cho trồng A. cà phê, điều. B. cao su, mía.C. lạc, thuốc lá.D. hồ tiêu, dừa. Câu 3. Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là A. dãy núi Hoàng Sơn. B. sông Bến Hải. C. dãy núi Bạch Mã. D. sông Gianh. Câu 4. Các tỉnh, thành phố nào sau đây không thuộc Bắc Trung Bộ? A. Thanh Hóa. B. Quảng Nam. C. Hà Tĩnh, Quảng Bình. D. Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
  4. Thông hiểu: Câu 1. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho công nghiệp của Bắc Trung Bộ còn chậm phát triển? A. Nguồn vốn và kĩ thuật còn hạn chế. B. Cơ sở hạ tầng chưa thật hoàn thiện. C. Trình độ người lao động chưa cao. D. Tài nguyên khoáng sản ít đa dạng. Câu 2. Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có vai trò chủ yếu nào sau đây? A. Giữ gìn nguồn gen của các loài sinh vật quý hiếm. B. Bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã. C. Chắn gió, bão và ngăn không cho cát bay, cát chảy. D. Hạn chế tác hại của lũ lên đột ngột trên các sông. Câu 3. Nhân tố chủ yếu nào sau đây đang làm thay đổi khá rõ nét cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ? A. Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản. B. Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ. C. Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ. D. Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá. Câu 4. Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ là A. khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng. B. phát triển các khu dự trữ tự nhiên. C. mở rộng diện tích các vườn quốc gia. D. mở rộng diện tích rừng sản xuất. Vận dụng Câu 1. Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là A. đổi mới trồng trọt, tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi bộ mặt nông thôn. B. thay đổi cách thức sản xuất, tạo ra việc làm, nâng cao vị thế của vùng. C. phân bố lại sản xuất, tạo nguyên liệu cho công nghiệp, tăng nông sản. D. phát huy thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp. Câu 2. Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển các khu kinh tế ven biển ở Bắc Trung Bộ là A. phát triển cơ cấu lãnh thổ, phân bố lại lao động, thay đổi bộ mặt vùng. B. phát triển sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh việc xuất khẩu, thu hút đầu tư. C. phát triển công nghiệp, thay đổi phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm. D. chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đa dạng sản phẩm, hình thành đô thị mới. Vận dụng cao Câu 1: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là A. hạn chế suy giảm nguồn lợi, tạo ra nguyên liệu chế biến. B. góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải tạo môi trường. C. tạo nhiều hàng hoá, thay đổi kinh tế nông thôn ven biển. D. phát huy các lợi thế tự nhiên, giải quyết thêm việc làm. Câu 2: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là A. thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, thuận lợi thu hút đầu tư. B. tạo cơ sở hình thành đô thị mới, phân bố dân cư và lao động. C. đẩy mạnh giao lưu với các vùng, thúc đẩy phát triển du lịch. D. phục vụ nhu cầu người dân, khai thác tài nguyên thiên nhiên.
  5. BÀI 36. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TÊ - XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ NHẬN BIẾT Câu 1: Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây? A. Kinh tế biển. B. Sản xuất lương thực. C. Thủy điện. D. Khai thác khoáng sản. Câu 2: Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá. B. có nhiều loài cá quý, loài tôm mực. C. liền kề với các ngư trường lớn. D. hoạt động chế biến hải sản đa dạng. Câu 3: Dầu khí đang được khai thác tại tỉnh nào sau đây của Duyên hải Nam Trung Bộ? A. Khánh Hòa. B. Phú Yên. C. Bình Thuận. D. Ninh Thuận. Câu 4: Các đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là A. Thuận An, Văn Lý. B. Cà Ná, Sa Huỳnh. C. Cà Ná, Văn Lý. D. Sa Huỳnh, Thuận An. THÔNG HIỂU Câu 1: Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu? A. Bờ biển dài, nhiều đầm phá. B. Các tỉnh/thành phố đều giáp biển. C. Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió. D. Ít chịu ảnh hưởng của bão. Câu 2: Thuận lợi chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ đối với phát triển du lịch biển là có A. titan ở cát ven biển, các rừng ngập mặn. B. nhiều đảo ven bờ, các bãi biển hấp dẫn. C. bờ biển dài, các ngư trường trọng điểm. D. dầu khí ở thềm lục địa, có nhiều yến sào. Câu 3: Vấn đề cần quan tâm nhất trong phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung bộ là A. giải quyết tốt vấn đề năng lượng. B. giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước. C. nâng cao chất lượng nguồn lao động. D. xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải. Câu 4: Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. bờ biển dài, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá. B. ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa đông bắc. C. bờ biển có nhiều khả năng xây dựng cảng cá. D. ngoài khơi có nhiều loài có giá trị kinh tế cao. VẬN DỤNG Câu 1: Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước mặn hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu. B. mở rộng đối tượng nuôi, đẩy mạnh đầu tư. C. sử dụng các giống mới, mở rộng diện tích. D. ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, tăng thâm canh. Câu 2: Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là A. nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế. B. có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp. C. có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn. D. vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc. VẬN DỤNG CAO Câu 1: Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. nâng cấp các cơ sở lưu trú, khai thác mới tài nguyên. B. hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa dạng loại hình sản phẩm. C. nâng cao trình độ người lao động, tích cực quảng bá.
  6. D. thu hút dân cư tham gia, phát triển du lịch cộng đồng. Câu 2: Mục đích chủ yếu của việc hình thành khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là A. thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo nhiều hàng hóa. B. thu hút đầu tư, phát triển sản xuất hàng hóa. C. tăng sự liên kết, thúc đẩy công nghiệp hóa. D. gắn kết với cảng biển, đẩy mạnh đô thị hóa. BÀI 37. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN NHẬN BIẾT Câu 1: Ở Tây Nguyên, các cao nguyên cao 400 - 500m khí hậu khá nóng thuận lợi nhất cho phát triển cây công nghiệp nào sau đây? A. Cà phê. B. Chè. C. Trầu. D. Hồi. Câu 2: Tỉnh có diện tích trồng cà phê nhiều nhất nước ta là A. Kon Tum. B. Gia Lai. C. Đắk Lắk. D. Lâm Đồng. Câu 3: Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Tây Nguyên là A. crôm. B. mangan. C. sắt. D. bôxit. Câu 4: Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất ở Tây Nguyên hiện nay là A. Đa Nhim. B. Yaly. C. Đrây H’linh. D. Đại Ninh. THÔNG HIỂU Câu 1: Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là A. thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao. B. giống cây trồng cho năng suất chưa cao. C. thị trường xuất khẩu có nhiều biến động. D. công nghiệp chế biến còn chậm phát triển. Câu 2: Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây? A. Giải quyết việc làm, tạo ra tập quán sản xuất mới. B. Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh. C. Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước. D. Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu. Câu 3: Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây? A. Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng. B. Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt. C. Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào. D. Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt. Câu 4: Vị trí địa lí là nhân tố gây nên khó khăn nào dưới đây của Tây Nguyên? A. Mùa khô kéo dài và rất sâu sắc. B. Nghèo khoáng sản. C. Tài nguyên rừng đang suy giảm. D. Trình độ lao động thấp. VẬN DỤNG Câu 1: Ý nghĩa lớn nhất về mặt xã hội đối với phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên hiện nay là A. thu hút lao động từ vùng khác, tạo tập quán sản xuất mới. B. nâng cao đời sống nhân dân, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc. C. phát triển mạng lưới đô thị, làm tăng mật độ dân số của vùng. D. nâng cao chất lượng cuộc sống, phát triển dịch vụ du lịch. Câu 2: Giải pháp quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả trong sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là A. đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trước hết là giao thông vận tải. B. phát triển mô hình kinh tế vườn, kinh tế hộ gia đình.
  7. C. thu hút lao động từ các vùng khác, đẩy mạnh đào tạo nghề. D. phát triển công nghiệp chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu. VẬN DỤNG CAO Câu 1: Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là A. đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng. B. chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân. C. đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới. D. khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ. Câu 2: Việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là A. phân bố lại sản xuất, sử dụng tốt tài nguyên. B. phát huy thế mạnh, tạo nhiều loại nông sản. C. thúc đẩy chế biến, mở rộng các loại dịch vụ. D. tạo ra việc làm, thu hút nhiều nguồn đầu tư. BÀI 41: VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 4 câu Nhận biết: Câu 1. Nhà máy thủy điện nào sau đây chạy bằng tuốc bin khí? A. Trị An. B. Thác Mơ. C. Bà Rịa. D. Cần Đơn. Câu 2. Cây công nghiệp nào dưới đây được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ? A. Cà phê. B. Cao su. C. Hồ tiêu. D. Chè. Câu 3. Khó khăn về tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ là A. diện tích đất phèn, đất mặn lớn. B. thiếu nước về mùa khô. C. hiện tượng cát bay, cát lấn. D. áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn kéo dài. Câu 4. Đông Nam Bộ hiện dẫn đầu cả nước cả về diện tích và sản lượng cây A. cà phê. B. cao su. C. hồ tiêu. D. chè. 4 câu Thông hiểu: Câu 1. Mục tiêu quan trọng nhất của việc đầu tư khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là A. nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ. B. đẩy mạnh đầu tư vốn, khoa học công nghệ. C. đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế. D. giải quyết tốt vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Câu 2. Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong nông nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là A. thuỷ lợi. B. thị trường. C. lao động. D. vốn. Câu 3. Vấn đề cần giải quyết khi khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là A. tăng cường cơ sở năng lượng. B. bổ sung lực lượng lao động. C. đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. D. hỗ trợ vốn để phát triển. Câu 4. Ý nghĩa lớn nhất trong việc bảo vệ vốn rừng trên vùng thượng lưu của các sông ở Đông Nam Bộ là A. hạn chế xói mòn. B. bảo vệ được nguồn gen. C. hạn chế lũ quét. D. giữ được mực nước ngầm.
  8. Vận dụng Câu 1: Giải pháp quan trọng, có ý nghĩa hàng đầu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là A. tiến hành cải tạo đất đai, mở rộng diện tích canh tác. B. mở rộng diện tích canh tác, xây dựng công trình thủy lợi. C. xây dựng công trình thủy lợi, thay đổi cơ cấu cây trồng. D. thay đổi cơ cấu cây trồng, tiến hành cải tạo đất đai. Câu 2: Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là A. khai thác có hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường. B. sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và giải quyết việc làm. C. giải quyết tốt các vấn đề xã hội và đa dạng hóa nền kinh tế. D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác hợp lí tài nguyên. VẬN DỤNG CAO Câu 1: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là A. làm sâu sắc sự phân hoá lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư. B. tăng cường các quan hệ quốc tế, tăng vị thế của vùng. C. góp phần đa dạng cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm. D. tạo sản phẩm có giá trị, đẩy nhanh phát triển kinh tế. Câu 2: Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là A. nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp, giải quyết các vấn đề xã hội. B. thu hút vốn đầu tư, đẩy nhanh sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa. C. bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. D. đáp ứng nhu cầu năng lượng và bảo vệ thế mạnh du lịch của vùng. BÀI 41. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NHẬN BIẾT Câu 1: Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thế mạnh để A. xây dựng nhà máy thủy điện. B. trồng cây dược liệu cận nhiệt. C. khai thác thủy sản nước ngọt. D. trồng cây công nghiệp ôn đới. Câu 2: Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu cho việc sử dụng và cải tạo tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. trồng rừng. B. nuôi trồng thủy sản. C. chống mặn. D. nước ngọt. Câu 3: Điều kiện tự nhiên nào sau đây không phải là thuận lợi để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta? A. Sông ngòi dày đặc. B. Diện tích đất phèn và đất mặn lớn. C. Tiềm năng lớn về đất phù sa ngọt. D. Khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm. Câu 4: Đồng bằng sông Cửu Long ít xảy ra thiên tai nào sau đây? A. Hạn hán B. Bão. C. Lũ lụt. D. Xâm nhập mặn. THÔNG HIỂU Câu 1: Nguyên nhân nào sau đây làm cho Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước? A. Lao động có trình độ cao. B. Diện tích mặt nước rộng lớn. C. Trữ lượng thủy sản lớn. D. Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt. Câu 2: Nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là
  9. A. mùa khô kéo dài. B. nhiều rừng ngập mặn. C. có nhiều cửa sông. D. phá rừng để nuôi tôm. Câu 3: Ngành khai thác thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có A. ba mặt giáp biển, ngư trường lớn. B. nhiều vùng trũng ngập nước. C. nhiều bãi triều và rừng ngập mặn. D. mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc. Câu 4: Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi lợn và gia cầm phát triển mạnh là do A. điều kiện tự nhiên thuận lợi, chính sách thu hút đầu tư. B. nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn. C. lực lượng lao động đông, kinh nghiệm trong chăn nuôi. D. sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế. VD THẤP Câu 1: Tác động của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. nhiệt độ trung bình năm tăng nhanh. B. diện tích nhiễm mặn, nhiễm phèn tăng. C. nguồn nước ngầm ngày càng hạ thấp. D. lũ lụt thường xảy ra trên diện rất rộng. Câu 2: Hạn chế chủ yếu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long đối với phát triển kinh tế - xã hội là A. một số thiên tai xảy ra, diện tích đất phèn và đất mặn mở rộng thêm. B. mực nước sông bị hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp. C. nước mặn xâm nhập vào đất liền, độ chua và chua mặn của đất tăng. D. nguy cơ cháy rừng xảy ra ở nhiều nơi, đa dạng sinh học bị đe dọa. VD CAO Câu 1: Giải pháp chủ yếu phát huy thế mạnh tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long là A. đẩy mạnh trồng cây hoa màu và trồng rừng ngập mặn. B. chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cải tạo đất và bảo vệ rừng. C. phát triển công nghiệp chế biến và thúc đẩy xuất khẩu. D. khai hoang, trồng cây ăn quả và phát triển kinh tế biển. Câu 2: Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay cần chuyển dịch cơ cấu cây trồng chủ yếu do A. xâm nhập mặn rộng, hạn hán, thiếu nước ngọt. B. bề mặt sụt lún, nhiều vùng bị phèn và mặn hóa. C. sạt lở bờ biển, nước biển dâng và nhiệt độ tăng. D. khô hạn kéo dài, vùng rừng ngập mặn thu hẹp. BÀI 42. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG, CÁC ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO NHẬN BIẾT Câu 1: Thuận lợi của biển nước ta đối với phát triển giao thông là có A. các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.B. bờ biển dài, có các vịnh nước sâu. C. rừng ngập mặn, các bãi triều rộng. D. nhiều bãi biển đẹp, các đảo ven bờ. Câu 2: Nước ta phải khai thác tổng hợp kinh tế biển không phải do nguyên nhân nào sau đây? A. Giúp khắc phục các khó khăn do thiên nhiên gây ra. B. Môi trường biển - đảo rất nhạy cảm trước những tác động. C. Chỉ có khai thác tổng hợp mới đem lại hiệu quả kinh tế cao. D. Môi trường biển không chia cắt được nên phải khai thác tổng hợp. Câu 3: Nghề làm muối ở nước ta phát triển mạnh nhất ở vùng A. Bắc Trung Bộ.B. Đồng bằng sông Hồng. C. Duyên hải Nam Trung Bộ.D. Đồng bằng sông Cửu Long.
  10. Câu 4: Hoạt động kinh tế nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến môi trường biển? A. Khai thác khoáng sản biển. B. Khai thác hải sản. C. Du lịch biển. D. Giao thông vận tải biển. THÔNG HIỂU Câu 1: Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là A. nguồn lao động có trình độ cao còn ít. B. nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt. C. thiếu tàu thuyền và thiết bị hiện đại. D. gia tăng ô nhiễm môi trường biển. Câu 2: Ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là A. nguồn lợi sinh vật biển phong phú. B. hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền. C. có nhiều thế mạnh phát triển du lịch. D. thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển. Câu 3: Khó khăn lớn nhất làm hạn chế thời gian đánh bắt xa bờ ở vùng biển nước ta là A. thiếu lực lượng lao động có kinh nghiệm. B. hoạt động của bão và gió mùa Đông Bắc. C. nguồn lợi thủy sản đang bị suy giảm mạnh. D. hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu. Câu 4: Để giải quyết hiệu quả các vấn đề về biển và thềm lục địa, nước ta cần A. tự đưa ra các biện pháp phù hợp. B. hợp tác với một quốc gia bên ngoài. C. tăng cường đối thoại với các nước láng giềng. D. có thể dùng các biện pháp vũ trang. VD THẤP Câu 1: Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là A. căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển. B. cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển. C. tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền. D. làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng. Câu 2: Nguyên nhân cơ bản nào sau đây dẫn đến phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển? A. Tài nguyên biển bị suy giảm nghiêm trọng. B. Đảm bảo sự phát triển bền vững. C. Môi trường biển dễ bị chia cắt. D. Môi trường biển mang tính biệt lập. VD CAO Câu 1: Giao thông vận tải đường biển ở nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do A. kinh tế phát triển năng động, hội nhập quốc tế sâu rộng. B. có nhiều vụng biển, nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế. C. đầu tư cải tạo, nâng cấp các cảng và cụm cảng hàng hóa. D. hiện đại hóa phương tiện, mở rộng tuyến hàng hải quốc tế. Câu 2: Ngành đánh bắt hải sản ở nước ta phát triển dựa trên những thuận lợi nào sau đây? A. Bờ biển dài, có nhiều bãi cát đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ. B. Vùng biển rộng, diện tích bãi triều, rừng ngập mặn lớn. C. Vùng biển ấm, hải sản phong phú, nhiều ngư trường lớn. D. Vùng biển rộng, ấm quanh năm, hệ sinh thái phong phú. ___________________________