Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Vật lí - Năm học 2018-2019 - PGD An Phú (Có đáp án)

doc 5 trang TrangDY 10/05/2026 1190
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Vật lí - Năm học 2018-2019 - PGD An Phú (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_chon_hoc_sinh_gioi_cap_huyen_mon_vat_li_nam_hoc_2018.doc

Nội dung tài liệu: Đề thi chọn học sinh giỏi cấp Huyện môn Vật lí - Năm học 2018-2019 - PGD An Phú (Có đáp án)

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN AN PHÚ Khóa ngày 19/01/2019 Môn thi: VẬT LÍ ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 150 phút ( Gồm có 01 trang) (Không kể thời gian phát đề) Câu 1 ( 4,0 điểm) Lúc 8 giờ 30 phút, hai ô tô chuyển động đều ngược chiều nhau từ hai điểm A và B cách nhau 125 km. a) Xác định vị trí, thời điểm hai ô tô gặp nhau. Biết vận tốc ô tô khởi hành từ A là 46 km/h và ô tô khởi hành từ B là 54 km/h. b) Tính vận tốc mỗi ô tô để chúng gặp nhau lúc 10 giờ, biết vận tốc ô tô đi từ A gấp 1,4 lần vận tốc ô tô đi từ B? Câu 2 ( 4,0 điểm) Trong nông nghiệp, để ngâm các hạt giống người ta dùng nước ấm là nước “2 sôi, 3 lạnh”. a) Nếu nước lạnh là nước sinh hoạt có nhiệt độ 25 0C thì nước ấm có nhiệt độ bao nhiêu? b) Một học sinh cần 1 kg nước ấm để thực hành ngâm hạt giống nhưng không có nước sôi mà chỉ có nước nóng ở 90 0C. Hỏi học sinh cần bao nhiêu nước nóng và bao nhiêu nước lạnh để có được lượng nước ấm cần thiết như trên? Câu 3 ( 4,0 điểm) Một bếp điện có ghi 220 V- 800 W được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 220 V. a) Dây điện trở của bếp điện có chiều dài 30,25 m, tiết diện của dây là 0,2 mm 2. Tính điện trở suất của dây điện trở. b) Mỗi ngày bếp hoạt động 140 phút. Tính số tiền điện phải trả trong một tháng (30 ngày). Biết giá điện là 1600 đồng/kW.h cho 50 kW.h đầu tiên và 1800 đồng/kW.h cho những kW.h tiếp theo. A B Câu 4 (4,0 điểm) U + - Cho mạch điện như hình vẽ. Biết hiệu điện thế R4 UAB = 15 V không đổi, các điện trở: R1 = 8  ; R 2 = 6 ; R3 = 3 ; R4 = 1 , bóng đèn ghi 6 V – 6 W. Điện trở các dây M nối không đáng kể, điện trở dây tóc bóng đèn không thay đổi R1 theo nhiệt độ. Đ a) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính. R2 R3 b) Tính nhiệt lượng tỏa ra của bóng đèn sau 2 phút. Câu 5 ( 4,0 điểm) N Cho mạch điện như hình vẽ. Các điện trở: 11 A2 R1 = 3 , R2 = 4 , R3 = 6 , R4 =  được mắc R 3 1 N vào nguồn điện không đổi có hiệu điện thế M P R2 R3 R4 UAB = 4,5V. Điện trở của các ampe kế và dây nối A1 không đáng kể. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB. b) Tìm số chỉ các ampe kế. A B ---------- Hết ---------
  2. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN AN PHÚ Khóa ngày 19/01/2019 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÍ Câu 1 (4,0 điểm) Lúc 8 giờ 30 phút, hai ôtô chuyển động đều ngược chiều nhau từ hai điểm A và B cách nhau 125km. a) Xác định vị trí, thời điểm hai ô tô gặp nhau. Biết vận tốc ô tô khởi hành từ A là 46 km/h và ô tô khởi hành từ B là 54 km/h. b) Tính vận tốc mỗi ô tô để chúng gặp nhau lúc 10 giờ, biết vận tốc ô tô đi từ A gấp 1,4 lần vận tốc ô tô đi từ B? Điểm hai ô tô gặp nhau cách A bao nhiêu? Câu Hướng dẫn giải Điểm a) Giả sử sau thời gian t (h) thì hai ô tô gặp nhau 2,0 điểm - Quãng đường đi được của ô tô từ A là: s1 = v1.t = 46t (1) 0,5 - Quãng đường đi được của ô tô từ B là: s2 = v2.t = 54t (2) 0,5 Hai ô tô gặp nhau khi: 46t + 54t = 125 => t = 1,25 giờ = 1 giờ 15 phút Vậy hai ô tô gặp nhau lúc 9 giờ 45 phút. 0,5 Thay t = 1,25 vào (1) => s1 = 46.1,25 = 57,5 km 0,5 Vậy hai ô tô gặp nhau cách A 57,5 km b) Lúc 10 giờ tức sau khi hai ô tô khởi hành 1,5 giờ 2,0 điểm - Quãng đường đi được của ô tô từ A là: s1 = v1.t = 1,4.v2.1,5 = 2,1v2 (3) 0,5 Với v1 = 1,4 .v2 (4) - Quãng đường đi được của ô tô từ B là: 0,5 s2 = v2.t = v2.1,5 (5) Hai ô tô gặp nhau khi : 2,1v2 + 1,5.v2 = 125 0,5 625 => v2 = 34,7 km/h 18 875 0,5 Từ (4) suy ra : v1 = 1,4 .v2 = 48,6 km/h 18 Câu 2 (4,0 điểm) Trong nông nghiệp, để ngâm các hạt giống người ta dùng nước ấm là nước “2 sôi, 3 lạnh”. a) Nếu nước lạnh là nước sinh hoạt có nhiệt độ 250C thì nước ấm có nhiệt độ bao nhiêu? b) Một học sinh cần 1 kg nước ấm để thực hành ngâm hạt giống nhưng không có nước sôi mà chỉ có nước nóng ở 90 0C. Hỏi học sinh cần bao nhiêu nước nóng và bao nhiêu nước lạnh để có được lượng nước ấm cần thiết như trên? Hướng dẫn giải Điểm a) - Nhiệt lượng do nước sôi toả ra: 1,5 Q1 = 2mc(100-t) điểm - Nhiệt lượng do nước lạnh thu vào: Q2 = 3mc(t - 25) 1,5 - Phương trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2
  3.  2mc(100-t) 3mc(t - 25) => t = 550C b) Gọi m1 là khối lượng nước nóng, m2 là khối lượng nước lạnh. Theo đề ta có: m1 + m2 = 1 kg (1) 0,5 2,5 - Nhiệt lượng do nước nóng toả ra: điểm Q1 = m1 c(90- 55) = m1 c35 - Nhiệt lượng do nước lạnh thu vào: Q2 = m2 c(55 - 25) = m2 c.30 1,5 - Phương trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2  m1 c.35 = m2 c.30 7 => m2 = m1 (2) 6 Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: 6 7 0,5 m1 = 0,46kg và m2 = 0,54 kg 13 13 Câu 3 (4,0 điểm) Một bếp điện có ghi 220 V- 800 W được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 220 V. a) Dây điện trở của bếp điện có chiều dài 30,25 m, tiết diện của dây là 0,2 mm 2. Tính điện trở suất của dây điện trở. b) Mỗi ngày bếp hoạt động 140 phút. Tính số tiền điện phải trả trong một tháng (30 ngày). Biết giá điện là 1600 đồng/kW.h cho 50 kW.h đầu tiên và 1800 đồng/kW.h cho những kW.h tiếp theo. Câu Hướng dẫn giải Điểm a) - Điện trở của bếp 2,0 U 2 2202 R 60,5 điểm P 800 1,0 - Điện trở suất của dây điện trở. .l R.S 60,5.0,2.10 6 R 0,4.10 6 .m 1,0 S l 30,25 => = 4.10-7 .m, b) 7 - Đổi đơn vị thời gian: 140 phút = giờ 3 0,5 - Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày 7 A= P.t = 8000.30. =56000 W.h = 56 kW.h 0,5 3 - Tiền điện phải trả trong 50 kW.h đầu tiên 50.1600= 80000 đồng 0,5 - Tiền điện phải trả trong 6 kW.h tiếp theo 6.1800= 10800 đồng 0,5 Số tiền điện phải trả trong một tháng là: 90800 đồng Câu 4 (4,0 điểm) A B U Cho mạch điện như hình vẽ. Biết hiệu điện thế UAB = 15 V + - không đổi, các điện trở: R1 = 8  ; R2 = 6 ; R3 = 3 ; R4 = 1 , bóng đèn ghi 6 V – 6 W. Điện trở các dây nối không đáng kể, điện R4 trở dây tóc bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ. M a) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính. b) Tính nhiệt lượng tỏa ra của bóng đèn sau 2 phút. R1 Đ R2 R3 N
  4. Câu Hướng dẫn giải Điểm a) Đoạn mạch AB gồm: {[(R3 //Rd ) nt R2]// R1}nt R4 2,0 điểm U 2 62 -Điện trở đèn: R 6 d P 6 0,5 1 1 1 R R 6.3 - R //R : R 3 d 2 3 d 3d 0,5 R3d R3 Rd R3 Rd 6 3 - R3d nt R2: R3d2 =R3d + R2 = 2 + 6 = 8 1 1 1 R R 8.8 - R //R : R 3d 2 1 4 3d2 1 3d 21 0,5 R3d 21 R3d 2 R1 R3d 2 R1 8 8 - R3d21 nt R4: RAB =R3d21 + R4 = 4 + 1 = 5 - Cường độ dòng điện qua mạch chính U AB 15 0,5 I I 4 I3d 21 3A RAB 5 b) - Hiệu điện thế UAM 2,0 điểm UAM = I.R3d21=3.4=12V 0,5 - Cường độ dòng điện qua R2 U AM 12 0,5 I 2 I3d I3d 2 1,5A R3d 2 8 - Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn Ud 0,5 Ud = I3d.R3d=1,5.2= 3V - Nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn sau 2 phút U 2 32 0,5 Q MN t .120 180J Rd 6 Câu 5 ( 4,0 điểm) A Cho mạch điện như hình vẽ. Các điện trở: R = 3 2 1 R 11 1 N , R2 = 4 , R3 = 6 , R4 =  được mắc vào nguồn 3 M P R2 R3 R4 điện không đổi có hiệu điện thế U AB = 4,5 V . Điện trở A1 của các ampe kế và dây nối không đáng kể. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB. b) Tìm số chỉ các ampe kế. A B Câu Hướng dẫn chấm Điểm a) a) Sơ đồ mạch điện AB gồm: (R1 // R2// R3)nt R4 1,0 điểm 1 1 1 1 R123 R1 R2 R3 4 Suy ra: R  0,5 123 3 Điện trở tương đương của đoạn mạch AB R = R123 + R4 0,5 => R = 5  b) - Cường độ dòng điện qua mạch chính 3,0 U 4,5 0,5 I AB 0,9A điểm R 5 - Hiệu điện ở hai đầu điện trở R4
  5. U4 = I.R4 = 3,3 V 0,5 - Hiệu điện thế UAP UAP = UAB – U4 = 1,2 V = UAM 0,25 Cường độ dòng điện qua các điện trở U 1,2 A2 0,25 I AM 0,4A 1 R1 R1 3 N U Mn 1,2 M P I 2 0,3A R2 R3 R4 0,25 R2 4 A1 U 1,2 I AP 0,2A 3 0,25 R3 6 A B Cường độ dòng điện qua am pe kế A1 IA1 = I2 +I3 = 0,5 A 0,5 Cường độ dòng điện qua am pe kế A2 IA2 = I1 +I2 = 0,7 A 0,5 Ghi chú: 1. Phần nào thí sinh làm bài theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa phần đó. 2. Nếu sai hoặc thiếu đơn vị 1 lần thì trừ 0,25 điểm, toàn bài trừ tối đa 0,5 điểm. 3. Điểm từng câu không làm tròn, điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.